skkn Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao công tác Xã hội hóa giáo dục ở trường THPT Xuân Lộc – Xuân Lộc – Đồng Nai. - Pdf 35

I. Lý DO CHọN Đề TàI
Nu giỏo dc l chỡa khoỏ i vo CNH - HH thỡ vic thc hin ch
trng Xó hi húa s nghip giỏo dc l chỡa khoỏ gúp phn m cỏnh ca
ca giỏo dc trờn cỏc bỡnh din quy mụ cht lng, hiu qu v cụng bng xó
hi
( Nguyờn B trng B GD&T Nguyn Minh Hin ỏnh giỏ vai trũ ca Xó
hi húa s nghip GD&T )
Vn kin Hi ngh ln th 6 BCH Trung ng khoỏ IX ó ch rừ: y
mnh xó hi hoỏ giỏo dc, coi giỏo dc l s nghip ca ton dõn l mt gii
phỏp quan trng phỏt trin giỏo dc...
Vn kin i hi ng XI - ng cng sn Vit Nam: ẩy mạnh xã hội
hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Phát triển nhanh và
nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số. Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội
học tập
Ngh quyt i hi ng b tnh ng Nai ln th IX: y mnh xó hi
húa, huy ng ton xó hi chm lo phỏt trin giỏo dc - o to
Trờn thc t nhiu nm qua cụng tỏc Xó hi húa giỏo dc ó cú nhng tin b:
Phong tro hc tp trong cỏn b, giỏo viờn ngy cng rng rói nhiu ni dung (
trỡnh chuyờn mụn; tin hc v ngoi ng...); cỏc lc lng xó hi tham gia
ngy cng tớch cc vo s nghip giỏo dc v o to nõng t l huy ng tr
n trng, xõy dng c s vt cht trng hc, m rng cỏc loi hỡnh trng
lp.....Tuy nhiờn giỏo dc v o to nc ta hin nay v thc cht cha ỏp
ng yờu cu phỏt trin kinh t - xó hi: cht lng giỏo dc o to cũn thp,
i ng CBGV, ging viờn cũn thiu v s lng, c cu khụng ng b, cht
lng thp...
Mt trong nhng nguyờn nhõn ca nhng yu kộm trờn l do cha phi hp tt
v s dng cú hiu qu cỏc ngun lc Nh nc v xó hi ginh cho giỏo dc.
Cụng tỏc Xó hi húa giỏo dc cũn nhiu bt cp cha lm tt vai trũ l chỡa
khoỏ gúp phn m cỏnh ca ca giỏo dc.
Trờn c s nhng lý do khỏch quan v ch quan trờn tụi xin mnh dn la

- Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục của trường THPT Xuân Lộc
- Quan sát,phỏng vấn, đàm thoại...
- Phương pháp hỗ trợ: Bảng biểu, sơ đồ, thống kê..
3


II. Tæ CHøC THùC HIÖN §Ò TµI
2.1.Cơ sở lý luận:
*Quản lý?
Quản lý là: Một quá trình tác động có ý thức và hợp quy luật của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đề ra.
* Xã hội hoá giáo dục?
Xã hội hóa giáo dục là: Vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân,
của toàn xã hội vào sự nghiêp giáo dục và đào tạo; xây dựng cộng đồng trách
nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo ra một môi trường giáo dục
lành mạnh; đa dạng hoá các hình thức hoạt động giáo dục và đào tạo, mở rộng cơ
hội cho các tầng lớp nhân dân tham gia chủ động và bình đẳng vào các hoạt động
đó; mở rộng các nguồn đầu tư khai thác các tiềm năng về nguồn nhân lực, vật
lực, tài lực trong xã hội. Phát huy có hiệu quả các nguồn lực tạo điều kiện cho
các hoạt động giáo dục và đào tạo phát triển nhanh, có chất lượng cao hơn.
( Theo nghị quyết của chính phủ số 90/CP ngày 21/8/1997 về phương hướng chủ
trương Xã hội hóa hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá.)
Như vậy giáo dục và đào tạo phải trở thành tài sản của mọi người và giáo dục
có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu của mọi người, mọi cộng đồng và toàn xã hội.
Khi mọi người được hưởng thụ giáo dục thì mọi người, mọi gia đình, toàn xã hội
phải có trách nhiệm về tinh thần và vật chất đối với giáo dục. Đây chính là công
tác “Xã hội hóa giáo dục”.
* Nội dung của công tác Xã hội hóa giáo dục
Nội dung 1: Giáo dục hoá xã hội- xây dựng phong trào học tập trong toàn xã
hội, làm cho nền giáo dục của chúng ta trở thành một nền giáo dục dành cho mọi

giữa nhà trường, gia đình và xã hội: “Huy động mọi lực lượng và nguồn lực của
cộng đồng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, góp phần xây dựng cơ sở vật chất,
thiết bị giáo dục của nhà trường; xây dựng phong trào học tập và môi trường
giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến
học sinh; tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục,
thể thao lành mạnh phù hợp với lứa tuổi”.
2.3. Cơ sở thực tiễn:
Hệ thống giáo dục ở nước ta đã phát triển đầy đủ các ngành , bậc học và những
năm gần đây đã và đang tiến hành phổ cập giáo dục tiểu học, THCS và đã đạt
5


được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên nếu đem so sánh sự phát triển này
với các nước trên thế giới và trong khu vực thì ta còn hạn chế nhiều:
Về chất lượng, trừ một số ít học sinh giỏi của ta thì không kém các nước,
nhưng đa số học sinh kiến thức hẫng hụt nhiều, sự hiểu biết về công nghệ ít, kỹ
năng thực hành, kỹ năng sống còn hạn chế, trình độ ngoại ngữ kém, hạn chế sự
giao dịch.
Nguyên nhân của những yếu kém trên có nhiều, nhưng chủ yếu do nguồn đầu
tư cho giáo dục và đào tạo và sự huy động xã hội đóng góp cho giáo dục còn quá
ít ỏi. Đặc biệt là nhận thức về vai trò của nhân dân, các cấp các ngành trong công
cuộc Xã hội hóa giáo dục còn nhiều hạn chế.
Yêu cầu của đất nước ta là phát triển nhanh để trở thành một nước phát triển,
hoàn thành công cuộc CNH-HĐH đất nước. Muốn vậy thì sự phát triển giáo dục
phải đáp ứng yêu cầu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Đảng ta khẳng định: “ Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu”
Để giải quyết mâu thuẫn về nguồn lực và yêu cầu phát triển, đáp ứng yêu cầu
CNH-HĐH đất nước và xây dựng một xã hội học tập thì không có cách nào khác
là phải tiến hành “Xã hội hóa giáo dục”.

niềm tin trong nhân dân và các cấp các ngành.
2.4.1.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên nhà trường
Bảng thống kê tình hình đội ngũ giáo viên
Trình độ đội ngũ
Năm học

Tổng
số

TC

C
Đ

ĐH

SĐHTS

Danh hiệu thi đua
GVG
Cp

GVG
cấp tỉnh

trng

CSTĐ

CSTĐ

09

03

2009-2010

97

97

02

21

02

08

02

2010-2011

97

97

02

21


phn no xung cp v thiu thốn chưa hoàn toàn đáp ứng nhu cầu về chất lượng
và số lượng của học sinh. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay giáo dục được coi là
quốc sách tạo nền tảng , động lực cơ bản cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước.
Bảng thống kê về CSVC nhà trường

Năm học

2007-2008

Phòng

Nhà

P. chức

học

hiệu bộ

năng

32

01

04

Đầu
sách
TV


32

01

08

1423

07

2010-2011

32

01

08

1520

15

2011-2012

32

01

08

Trường được sự quan tâm, đầu tư của UBND, HĐND tỉnh Đồng Nai, Sở
GD&ĐT Đồng Nai; UBND, HĐND huyện Xuõn Lc; đặc biệt sự đóng góp, ủng
hộ nhiệt tình của hội cựu học sinh nhà trường, trách nhiệm của Hội CMHS, hội
khuyến học nhà trường và các cơ quan , ban, ngành có liên quan trong việc tạo
dựng cơ sở vật chất ban đầu, khuyến khích động viên các thế hệ CBGV nhà
trường hoàn thành tốt nhiệm vụ Dạy chữ, trồng người
Hoạt động của nhà trường ngày càng đi vào ổn định và phát triển, tạo được
niềm tin của nhân dân, đáp ứng yêu cầu học tập, rèn luyện ngày càng cao của
học sinh.
Đội ngũ CBGV nhà trường ngày càng có nhiệt tình, yêu nghề, có tâm và có
tài trong nghề nghiệp.
Đội ngũ cán bộ quản lý ngày càng có kinh nghiệm, có tính sáng tạo, đột phá
trong trong công tác quản lý đưa nhà trường lên một vị trí mới.
PHHS, hội KH nhà trường ngày càng có mối quan hệ chặt chẽ trong việc kết
hợp giáo dục đức dục, trí dục của học sinh.
* Khó khăn, tồn tại:
- Về CSVC:
Trường trong những năm học gần đây ngày càng mở rộng về quy mô và
yêu cầu chất lượng ngày càng cao trong khi đó CSVC chưa đáp ứng đầy đủ yêu
cầu đó:
CSVC còn thiếu nên chưa thể tổ chức học 2 buổi/ngày một cách chính quy và đại
9


trà đối với tất cả các bộ môn, tất cả các loại hình.
Trang thiết bị dạy học mới chỉ đáp ứng yêu cầu tối thiểu chưa đáp ứng yêu cầu
nâng cao về chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Về đội ngũ:
Đội ngũ CBGV thiếu về số lượng, chưa đảm bảo cơ cấu các bộ môn, đội ngũ
chuyên sâu còn hạn chế.

huynh và các em học sinh về công tác Xã hội hóa giáo dục.
b. Nâng cao vai trò của hiệu trưởng và giáo viên trong việc huy động cộng đồng
tham gia xây dựng, phát triển nhà trường.
c. Muốn các hoạt động Xã hội hóa giáo dục đạt kết quả cần phải kế hoạch
hoá. Việc lập kế hoạch cần phải có căn cứ khoa học, phù hợp hoàn cảnh, điều
kiện và tính đặc thù của địa phương và kế hoạch đó phải là một bộ phận hữu cơ
trong chương trình hành động của từng năm học.
2.4.2. Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao công tác "Xã hội hóa giáo
dục" ở trường THPT Xuân Lộc - Xuân Lộc - Đồng Nai.
2.4.2.1. Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên, phụ huynh và các em học sinh về công tác Xã hội hóa giáo dục
Như phần trên đã nhấn mạnh :
... Xã hội hóa giáo dục có vai trò là chìa khoá góp phần mở cánh cửa của
giáo dục trên các bình diện...
Nhưng trong thực tế nhiều tổ chức, cá nhân còn hiểu sai về ý nghĩa, nội
dung của công tác Xã hội hóa giáo dục . Coi Xã hội hóa giáo dục là việc đi
xin, Xã hội hóa giáo dục chỉ là việc xây dựng cơ sở vật chất - thiết bị cho nhà
trường. Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường là trách nhiệm của
Nhà nước mà chưa nhận thức rõ đó là nghĩa vụ và trách nhiệm của cả cộng
đồng....
Vì vậy việc nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên,
phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội về công tác Xã hội hóa giáo dục là
rất cần thiết.
2.4.2.1.1 Nội dung để nâng cao nhận thức về công tác Xã hội hóa giáo dục.
Cần làm cho mọi người hiểu bản chất của giáo dục mang tính xã hội. Vì
theo quan điểm lịch sử từ thời kỳ sơ khai nhân loại trong cộng đồng đã có dấu
hiệu truyền thụ, lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội từ đời trước truyền
cho đời sau.Giáo dục là nhân tố gắn kết cộng đồng khi sản xuất phát triển, xã hội
phân chia giai cấp , xuất hiện Nhà nước đồng thời nhà trường ra đời. Giáo dục
11

hội hóa giáo dục. Từ đó có những đề xuất, sáng kiến vận dụng vào thực tiễn của
nhà trường.
-Triển khai có hiệu quả các chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch của
12


cấp trên.
- Tổ chức các hoạt động tôn vinh các tấm gương tiêu biểu trong công tác xây
dựng và phát triển nhà trường.
Cụ thể:
+ Hàng năm với các em học sinh đạt thành tích trong học tập đều được khen
thưởng xứng đáng, kịp thời.
+ Tham mưu với hội khuyến học nhà trường có chế độ hỗ trợ đối với những em
học sinh thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng, học sinh nghèo vượt khó.
+ Tham mưu với các tổ chức xã hội để trao nhiều suất học bổng cho những học
sinh có hoàn cảnh khó khăn học giỏi, giúp đỡ, động viên những học sinh hoàn
cảnh đặc biệt có nguy cơ bỏ học tiếp tục đi học.
+ Vận động học sinh, phụ huynh học sinh trong việc cho con em của mình tham
gia các hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao kỹ năng sống, kiến thức xã hội như:
đi học tập kinh nghiệm, tham quan dã ngoại tìm hiểu thiên nhiên, đất nước, con
người trong địa bàn tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận.
+ Vận động các tổ chức xã hội, mạnh thường quân, hội cựu học sinh, hội CMHS,
giáo viên, học sinh nhà trường xây dựng các loại quỹ quỹ vì học sinh nghèo,
quỹ xây dựng nhà tình thương để giúp đỡ kịp thời học sinh nghèo, xây dựng
nhà tình thương cho các gia đình học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
2.4.2.2 Nâng cao vai trò của hiệu trưởng và giáo viên trong việc huy động
cộng đồng tham gia xây dựng, phát triển nhà trường.
2.4.2.2.1 Các thành tố của quá trình huy động cộng đồng:
- Chủ thể huy động: Hiệu trưởng.
- Đối tượng huy động: Lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, phụ huynh học

- Thể chế hoá các chuẩn mực, quy trình, quy phạm theo quy định của Pháp luật.
- Phát huy sức mạnh của các tổ chức quần chúng, của mọi lực lượng xã hội.
- Phát hiện và nắm bắt các đối tác về mọi mặt, huy động và sắp xếp lực lượng.
- Tạo mối quan hệ rộng rãi với các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, từ đó
tìm kiếm và phát hiện tiềm năng của họ, khai thác đúng người, sử dụng đúng
việc.
- Tạo được uy tín đối với địa phương, cộng đồng.
- Tham mưu tốt với cấp trên trong việc thực hiện tốt công tác Xã hội hóa giáo
dục.
Mọi hoạt động xã hội hóa công tác giáo dục đều liên quan đến người thầy giáo
14


và nếu như xã hội hóa công tác giáo dục đi đúng bản chất của nó là đi sâu, đi trực
tiếp vào quá trình giáo dục, thì hiệu quả xã hội hóa công tác giáo dục phụ thuộc
căn bản vào sự nhiệt tình và trách nhiệm của người thầy giáo. Thầy giáo làm tốt
chức trách của mình sẽ là nguồn lực cơ bản khích lệ nhiệt tình của các lực lượng
xã hội, từ đó mà tiến hành một số hoạt động riêng cho công tác vận động này.
- Giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm phảI là người nhận thức sâu sắc về
xã hội hóa công tác giáo dục và vai trò của mình trong công tác xã hội hóa giáo
dục. Càng đi vào hoạt động cụ thể của công tác giáo dục, những hoạt động ở tầm
vi mô của nhà trường thì càng phải nhấn mạnh vai trò quyết định của thầy giáo
đó là hoạt động giảng dạy và giáo dục.
Thc cht ca xó hi hoỏ cụng tỏc giỏo dc l huy ng v t chc cỏc lc lng
xó hi cựng tham gia vo cụng vic giỏo dộc, l thc hin s phi hp cỏc lc
lng trong v ngoi nh trng lm giỏo dc nhm hỡnh thnh v phỏt trin
nhõn cỏch hc sinh. Thy giỏo phi l nhõn vt chớnh, l lc lng ch cụng, huy
ng, t chc v thc hin s phi hp. Khụng quờn rng nh trng v thy
giỏo l mt bờn i tỏc v l ch th ca quan h phi hp vi cỏc lc lng
khỏc. Mt khi ngha v ca bờn i tỏc ch yu l thy giỏo li khụng hon

tế, vận dụng tri thức và kinh nghiệm sư phạm của mình, học hỏi kinh nghiệm
quần chúng để có hiểu biết và kỹ năng tổ chức, hướng dẫn việc làm cho các lực
lượng xã hội.
- Họ phải có quan hệ tốt với các tổ chức quần chúng, các lực lượng xã hội, nhất
là với các gia đình học sinh, với mọi tầng lớp nhân dân… tuỳ theo yêu cầu của
công việc được giao.
Chủ yếu là xây dựng quan hệ gắn bó với các tổ chức giáo dục như Hội đồng giáo
dục, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội khuyến học, Hội Bảo trợ học đường…
Phải là quan hệ thân tình chứ không dừng lại quan hệ công tác thì mới thu thập
được thông tin về mọi mặt và biến họ thành nòng cốt thực hiện. Phải là nơi tin
cậy

để

quần

chúng



chỗ

dựa





hướng


a phng v c gng lm c nhng vic cú li ớch cho h.
Người thầy là nhân vật chính, chủ công để tổ chức, thực hiện, phối hợp các lực
lượng tham gia. Đặc biệt ở vùng nông thôn, miền núi, vai trò uy tín của người
thầy rất lớn, có tác dụng huy động, thuyết phục cộng đồng. Từng giáo viên là đối
tác trong thực hiện các hợp đồng trách nhiệm... cho nên thầy giáo phải là tấm
gương sáng về nhiều mặt: đạo đức tốt, phải dạy giỏi, giáo dục trẻ giỏi, có năng
lực tổ chức quần chúng, cú tớn nhim vi qun chỳng, a phng
Cụ thể:
- Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, huy động các nguồn lực để phát
triển nhà trường thông qua việc tổ chức các ngày lễ lớn: 8/3, 20/11, 26/3...
- Tổ chức gặp mặt, động viên các em học sinh có thành tích xuất sắc trong học
tập, động viên khen thưởng kịp thời.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu, kết nghĩa với các đơn vị bạn nhằm tranh thủ sự
đồng tình, ủng hộ cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Phát động các phong trào trồng cây xanh, tạo cảnh quan môi trường giáo dục,
tạo được môi trường xanh, sạch, đẹp , tạo niềm phấn khởi, tự hào trong đội ngũ
17


CBGV& học sinh.
2.4.2.2.3. Muốn các hoạt động Xã hội hóa giáo dục đạt kết quả cần phải kế
hoạch hoá. Việc lập kế hoạch phải có căn cứ khoa học, phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh và tính đặc thù của địa phương. Kế hoạch đó phải là một bộ phận
hữu cơ trong kế hoạch của năm học.
Kế hoạch là khâu cơ bản, khởi đầu của quá trình quản lý, nó vạch ra mục tiêu,
biện pháp, thời gian, kết quả công việc...Việc lập kế hoạch phải tuân thủ các
nguyên tắc:
- Mục đích phải rõ ràng.
- Phải đựa trên cơ sở khoa học và số liệu đáng tin cậy.
- Kế hoạch đề ra phải đo, đếm được khi triển khai thực hiện.

khảo ý kiến của các đồng chí phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, tổ trưởng
chuyên môn... Sau đó thảo tập thể từ Chi bộ - cơ quan và thông qua hội nghị
công chức hàng năm.
Sau khi tổng hợp các ý kiến của cơ quan, đồng chí hiệu trưởng chỉnh sửa lại bản
kế hoạch rồi trình cấp trên phê duyệt.
Khi được cấp trên phê duyệt Hiệu trưởng mới tổ chức thực hiện kế hoạch.
Như vậy công tác Xã hội hóa giáo dục đã được kế hoạch hoá trong kế hoạch
hoạt động cả năm học và nó được thực hiện ở từng nội dung, có sự gắn kết.
III. HIệU QUả CủA Đề TàI
Xuất phát từ cơ sở khoa học, phân tích thực trạng bản thân tôi đã lý giải 3
biện pháp quản lý nhằm nâng cao công tác Xã hội hóa giáo dục ở trường
THPT Xuân Lộc chúng tôi. Thực tế trong những năm học vừa qua nhà trường
chúng tôi đã áp dụng các biện pháp trên để thực hiện công tác Xã hội hóa giáo
dục và bước đầu đã có kết quả khả quan tích cực: Đó là giải quyết những khó
khăn của một nhà trường ở khu vực miền núi, CSVC còn thiếu thốn, trang thiết bị
giành cho giảng dạy chưa đầy đủ...
Như đã phân tích ở bảng số liệu ở phần trên (mục 2.4.1.2 Thực trạng về cơ sở vật
chất). Các công trình khác như: xây căn tin, nhà để xe giáo viên, học sinhcó
được đều do công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường mang lại.
Trang thiết bị hiện đại ( Máy chiếu đa năng, máy tính,bảng từ...) 50% do nhà
trường và hội CMHS, Hội khuyến học, Ban liên lạc hội cựu học sinh nhà trường
mua sắm, còn lại do Nhà nước đầu tư.
Như vậy thực trạng đó phản ánh những kết quả bước đầu trong quá
trình thực hiện công tác xá hội hóa giáo dục của nhà trường
19


Từ năm học 2007-2008 đến nay do điều kiện CSVC nhà trường chưa đủ đáp ứng
nhu cầu học tập của các em học sinh ngày càng cao
Năm học 2007-2008: 50 lớp


Ngoài các biện pháp đã nêu trên, còn nhiều khía cạnh chưa có điều kiện đề cập
đến như:
- Bằng mọi hình thức của nhà quản lý cần mở rộng môi trường cho nhân dân thực
sự làm chủ sự nghiệp giáo dục ở mọi mặt.
- Tiếp cận với các biện pháp nâng cao trách nhiệm cộng đồng trong sự nghiệp
giáo dục tiên tiến trên thế giới ( Chuyển hẳn các cơ sở giáo dục sang hình thức tư
nhân hoá, lấy chất lượng làm nội dung căn bản...) đặc biệt trong xu thế hội nhập
hiện nay.
- Tiến hành Xã hội hóa giáo dục trong mối quan hệ với dân chủ hoá giáo dục.
Tuy nhiên trong điều kiện suy nghĩ chưa chín muồi, bản thân tôi cũng coi đây
là một trong những vấn đề mình cần tiếp tục suy nghĩ, nghiên cứu để tìm ra
những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả của công tác Xã hội hóa giáo
dục ở đơn vị trong thời gian tới.
IV. Đề XUấT, KHUYếN NGHị KHả NĂNG áP DụNG
- Đối với Sở GD&ĐT, Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai hoàn thành và sớm bàn
giao các hạng mục công trình đang xây dựng tạo điều kiện cho nhà trường
chúng tôi làm tốt công tác phát triển nhà trường trong năm học mới và những
năm học tiếp theo.
- Các cơ quan cấp trên cần có hướng dẫn cụ thể, tạo quy chế mở để huy động tối
đa nguồn lực, sức dân trong việc đầu tư CSVC và các hoạt động khác phục vụ
cho việc giáo dục ở địa phương, đơn vị./.
V. TàI LIệU THAM KHảO
1. Vn kin Hi ngh ln th 6 BCH Trung ng khoỏ IX - ng cng sn Vit
Nam.
2. Vn kin i hi ng XI - ng cng sn Vit Nam.
3. Ngh quyt i hi ng b tnh ng Nai ln th IX.
4. Ngh quyt 01/NQ/2012/CP ca Chớnh ph.
5. Quyt nh 20/2005/BGD&T ca B giỏo dc v o to v ỏn phỏt trin
Xó hi húa giỏo dc giai on 2006-2010,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status