Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thư phổi tại khoa a5 - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI LÊ THỊ THU HẰNG
PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRỰC TIẾP
ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƢ PHỔI
TẠI KHOA A5 - BỆNH VIỆN
TRUNG ƢƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI - 2015
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến DS. Kiều Thị Tuyết Mai,
người đã dành thời gian và tâm huyết hướng dẫn tận tình, chỉ bảo cho tôi nhiều kiến
thức quý báu và luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS. Đỗ Xuân Thắng - Phó trưởng Bộ môn Quản
lý và Kinh tế Dược cùng các thầy cô giáo trong Bộ môn đã giảng dạy và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ThS. Nguyễn Đức Trung - phó Chủ nhiệm khoa
Dược bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thu
thập số liệu ở bệnh viện cũng như cho tôi những ý kiến đóng góp quý giá về đề tài.
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ công nhân viên tại bệnh viện
Trung ương Quân đội 108 đã giúp đỡ tôi trong thời gian thu thập số liệu.
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng Đào Tạo và
các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập tại trường.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những
người thân đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng như trong
học tập.

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2015
Lê Thị Thu Hằng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chƣơng 3: 24
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 24
3.1. Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu. 24
3.1.1. Đặc điểm về độ tuổi, giới tính. 24
3.1.2. Các yếu tố nguy cơ. 25
3.1.3. Kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh 25
3.1.4. Kết quả chẩn đoán giai đoạn bệnh ung thư phổi (dựa vào phân loại giai
đoạn TNM) 26
3.1.5. Tỉ lệ di căn trên bệnh nhân ung thư phổi. 27
3.1.6. Tỉ lệ phác đồ điều trị sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi. 28
3.2. Cơ cấu chi phí trực tiếp điều trị hóa trị ung thƣ phổi tại khoa A5 - bệnh viện
Trung ƣơng Quân đội 108 năm 2014. 30
3.2.1. Cơ cấu chi phí trực tiếp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi tại khoa A5
- bệnh viện Trung ương Quân đội 108. 30
3.2.2. Chi phí trực tiếp cho một liệu trình điều trị của bệnh nhân ung thư phổi
tại khoa A5 31
3.2.3. Chi phí trực tiếp cho một đợt điều trị ung thư phổi tại khoa A5 32
3.2.4. Cơ cấu chi phí thuốc, hóa chất cho điều trị ung thư phổi tại khoa A5. 33
3.2.5. Cơ cấu chi phí xét nghiệm ung thư phổi tại khoa A5. 36
3.2.6. Cơ cấu chi phí chẩn đoán hình ảnh ung thư phổi tại khoa A5. 37
3.2.7. Mối quan hệ giữa chi phí điều trị và các yếu tố trên bệnh nhân ung thư
phổi tại khoa A5 - bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2014. 38
BÀN LUẬN 41
1. Một số đặc điểm về mẫu nghiên cứu. 41
1.1. Đặc điểm về độ tuổi, giới tính. 41
1.2. Các yếu tố nguy cơ 42
1.3. Đặc điểm về bệnh của bệnh nhân. 43
1.4. Phác đồ sử dụng của bệnh nhân. 43
2. Chi phí trực tiếp điều trị hoá chất ung thƣ phổi tại khoa A5 - bệnh viện Trung
ƣơng Quân đội 108 năm 2014. 44

1.4
Phác đồ điều trị ung thƣ phổi dựa trên giải phẫu bệnh và giai
đoạn ung thƣ phổi
12
1.5
Phân loại theo nội dung chi phí
13
1.6
Trƣờng hợp mới mắc và tử vong do ung thƣ trên thế giới theo
các năm
16
2.7
Các biến số nghiên cứu
23
3.8
Phân bố bệnh nhân ung thƣ phổi theo độ tuổi và giới tính
25
3.9
Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân
26
3.10
Phân bố bệnh nhân theo thể mô bệnh học ung thƣ phổi
26
3.11
Đặc điểm giai đoạn bệnh
27
3.12
Tỉ lệ bệnh nhân ung thƣ phổi di căn
28
3.13

37
3.22
Cơ cấu chi phí chẩn đoán hình ảnh ung thƣ phổi tại khoa A5.
38
3.23
Mối quan hệ giữa chi phí điều trị và giải phẫu bệnh
39
3.24
Mối quan hệ giữa chi phí điều trị trong 1 đợt và giai đoạn bệnh
ung thƣ phổi.
40
3.25
Mối quan hệ giữa chi phí điều trị trong 1 đợt và sự di căn
của ung thƣ phổi.
41 DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Số
hình
Tên hình
Số
trang
1.1
Phân loại ung thƣ phổi theo giai đoạn bệnh
4
1.2
Tỉ lệ mới mắc của UTP so với các loại ung thƣ khác
6

ung thƣ phổi mới mắc [37].
Ở Việt Nam, ung thƣ phổi phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Theo ƣớc tính,
trong năm 2012 đã có hơn 21 nghìn ngƣời mới mắc ung thƣ phổi và chiếm khoảng
17,5% tổng số các ca ung thƣ [38]. Cũng nhƣ các nƣớc khác trên thế giới, số ngƣời
mắc bệnh ung thƣ phổi ở Việt Nam có xu hƣớng ngày càng tăng. Bên cạnh đó, phần
lớn bệnh nhân ung thƣ phổi nhập viện ở giai đoạn muộn, khi không còn chỉ định
phẫu thuật. Do vậy, điều trị hóa chất là lựa chọn hàng đầu vì có thể điều trị tân bổ
trợ, bổ trợ cho các phƣơng pháp tại chỗ, điều trị triệu chứng, điều trị giảm nhẹ bệnh
đến điều trị triệt căn cho bệnh nhân để góp phần kéo dài thời gian sống và nâng cao
chất lƣợng sống cho bệnh nhân [29].
Bệnh viện Trung ƣơng Quân đội 108 là bệnh viện tuyến cuối của Quân đội,
bệnh viện hạng đặc biệt của Quốc gia với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ y, bác sĩ
giỏi. Do đó mỗi năm tiếp nhận một lƣợng lớn bệnh nhân ung thƣ phổi đến khám và
điều trị. Việc xác định chi phí điều trị ung thƣ phổi sẽ giúp bệnh viện chủ động hơn
trong việc dự trù kinh phí phục vụ công tác điều trị bệnh cũng nhƣ phối hợp điều trị
bệnh ung thƣ phổi của bệnh nhân. Vì mục đích đó, chúng tôi đã thực hiện đề tài:
“Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh ung thƣ phổi tại khoa A5 -
bệnh viện Trung ƣơng Quân đội 108 năm 2014” với mục tiêu:
1. Khảo sát đặc điểm của mẫu nghiên cứu.
2. Phân tích chi phí trực tiếp điều trị hóa trị của bệnh nhân ung thƣ phổi tại
khoa A5 - bệnh viện Trung ƣơng Quân đội 108 năm 2014.
2
Chƣơng 1:
TỔNG QUAN

1.1. Đại cƣơng về bệnh ung thƣ phổi.
1.1.1. Định nghĩa.
Ung thƣ là bệnh lý “ác tính” của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân
sinh ung thƣ, tế bào tăng sinh một cách vô hạn, vô tổ chức, không tuân theo các cơ
chế kiểm soát về phát triển của cơ thể [6], [8].

- Metastasis). Con số đƣợc thêm vào phía sau mỗi chữ cái xác định kích thƣớc hoặc
phạm vi của khối u và di căn [8], [11].
- Khối u nguyên phát (Primary Tumor)
+ To: Không có dấu hiệu u nguyên phát.
+ Tx: Không xác định đƣợc u nguyên phát, hoặc có tế bào ung thƣ trong dịch
tiết hay dịch rửa phế quản nhƣng không nhìn thấy u trên hình ảnh hoặc nội soi phế
quản.
+ Tis: ung thƣ tại chỗ
+ T1, T2, T3, T4: kích thƣớc và/hoặc phạm vi của khối u nguyên phát.
- Hạch vùng (Regional Lymph Nodes).
+ Nx: Hạch vùng không xác định đƣợc.
+ No: Không di căn hạch vùng.
+ N1, N2, N3: có hạch vùng liên quan (số lƣợng hạch bạch huyết và/hoặc
phạm vi liên quan).
- Di căn xa (Distant Metastasis).
+ Mx: Không đánh giá đƣợc di căn xa.
+ Mo: Không có di căn xa.
+ M1: Di căn xa [8].

4
Bảng 1.1. Đánh giá giai đoạn ung thƣ phổi [8]
STT
Giai đoạn
Phân loại TNM
1
I
T1-2, N0, M0
2
II
T1-2, N1, M0

- Tuổi, giới: thƣờng gặp nhiều nhất ở tuổi 40 - 60, dƣới 40 ít gặp và trên 70
tuổi tỉ lệ thấp, ở nam nhiều hơn nữ.
- Chế độ ăn: Dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật trong rau củ, ăn nhiều thức ăn
nƣớng, chiên xào cũng làm tăng nguy cơ ung thƣ phổi.
- Các yếu tố khác nhƣ môi trƣờng làm việc, môi trƣờng sống nhiều ô nhiễm,
độc hại, stress… cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thƣ nói chung và ung thƣ
phổi nói riêng [5], [6], [8].
1.1.4.2. Nguyên nhân bên trong.
- Những thay đổi về nhiễm sắc thể:
Những biến đổi nhiễm sắc thể không phục hồi đƣợc xem là những chỉ điểm
phân tử quan trọng của sự xuất hiện ung thƣ phổi
- Những tác nhân ức chế u và những dấu ấn ức chế sự phát triển:
Trong quá trình phát triển của ung thƣ phổi, nhiều gen ức chế u bị bất hoạt.
Sự bất hoạt các gen ức chế u cần 2 yếu tố: Sự mất đoạn lớn của ADN trên một allen
và sự đột biến trên một allen khác.
- Các gen sinh ung thƣ:
+ Họ gen RAS: là các gen tiền ung thƣ quan trọng trong phát triển ung thƣ.
Chúng đƣợc hoạt hóa bởi đột biến điểm ở vị trí 12, 13, 61 (K-RAS).
6
+ Các gen tiền ung thƣ MYC: là những gen đƣợc hoạt hóa nhiều nhất trong
UTP tế bào nhỏ và UTP không tế bào nhỏ.
+ Họ ERBB: là các receptor tyrokinase màng tế bào.
+ Gen p16
INK4A
: Các bất thƣờng của gen này thƣờng gặp trong UTP [5].
1.1.5. Dịch tễ học ung thư phổi:
1.1.5.1. Tình hình ung thư phổi trên thế giới.
UTP là loại bệnh ung thƣ phổ biến nhất trong nhiều thập kỷ qua. Nó chính là
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở 93 quốc gia, chiếm một phần năm tổng gánh
nặng toàn cầu của điều trị ung thƣ, trong đó ung thƣ không tế bào nhỏ chiếm 85%

Thực quản
Bàng quang
Khác
7

Hình 1.3. Tỉ lệ tử vong của UTP so với các loại ung thƣ khác [37]
Một điểm đáng lƣu ý rằng tỉ lệ ngƣời mắc bệnh ung thƣ phổi ở các nƣớc
đang phát triển đang tăng dần theo thời gian [32]. Theo nhƣ số liệu thống kê, năm
2012 đã có đến 58% của 1,8 triệu ngƣời mới mắc ở các khu vực đang phát triển, tỉ
lệ cao nhất ở Trung Âu và Đông Á [39].
Bảng 1.2. Tỉ lệ ngƣời mắc bệnh ung thƣ giữa các nƣớc phát triển và
nƣớc đang phát triển.
Năm
Tỉ lệ mắc bệnh ung thƣ (%)
Nƣớc phát triển
Nƣớc đang phát triển
2002
50,1
49,9
2012
42,0
58,0

Trên thực tế, ngƣời ta nhận thấy rằng có sự chênh lệch đáng kể giữa tỉ lệ mới
mắc và tử vong do UTP ở nam và nữ trên toàn thế giới với bệnh nhân nam
(68,04%) gấp 2,1 lần so với bệnh nhân nữ (31,96%) [39]. Tỉ lệ ở nam nhiều hơn do
phần lớn các trƣờng hợp đều hút thuốc lá trong thời gian dài [8].
Trong tất cả các bệnh về ung thƣ phổi, trƣờng hợp bị UTP không tế bào nhỏ
chiếm phần lớn, trong đó, phần nhiều các bệnh nhân UTP không tế bào nhỏ điều trị
1.589.925 (19,4%)

ƣớc tính mỗi năm có khoảng 150.000 ngƣời mới mắc và khoảng 50 – 70 nghìn
ngƣời chết vì ung thƣ. Trong đó, ung thƣ phổi là một trong nhƣng loại ung thƣ
thƣờng gặp nhất ở nƣớc ta tuy nhiên có sự khác biệt về tỉ lệ mắc từng loại ung thƣ
này giữa 2 thành phố [12].
Bảng 1.3. Một số loại ung thƣ thƣờng gặp ở khu vực Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh năm 2009 [12]
Thành phố Hà Nội
Thành phố Hồ Chí Minh
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Loại
Ung thƣ
Tỉ lệ
(%)
Loại
Ung thƣ
Tỉ lệ
(%)
Loại Ung
thƣ
Tỉ lệ
(%)
Loại
Ung thƣ
Tỉ lệ
(%)
Phổi
34,0

14,8
Phổi
8,7

Theo kết quả công bố gánh nặng ung thƣ toàn cầu, năm 2012 Việt Nam có
123.615 ngƣời mới mắc bệnh ung thƣ, trong đó có 21.844 trƣờng hợp mới mắc
9
UTP, chiếm 17,6% tổng các loại ung thƣ. Giống nhƣ trên thế giới, trƣờng hợp mắc
UTP chiếm đa số ở nam giới với 16.071 ngƣời (chiếm 73,6%) [38].
Số ca mắc bệnh UTP ngày càng tăng và nó đã trở thành nguyên nhân hàng
đầu đe dọa sức khỏe và làm tăng gánh nặng cho cộng đồng trong nhóm bệnh không
lây nhiễm. Việc tìm hiểu cơ cấu bệnh UTP ở nƣớc ta sẽ góp phần tích cực cho việc
cụ thể hóa kế hoạch, đƣa ra định hƣớng ƣu tiên cho các hoạt động phòng chống ung
thƣ nói chung cũng nhƣ ung thƣ phổi trong hoàn cảnh thực tế của Việt Nam.
1.2. Phƣơng pháp điều trị bệnh ung thƣ phổi.
Điều trị ung thƣ là sự phối hợp của phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và miễn dịch trị
liệu. Trong đó, phẫu thuật đóng vai trò quyết định. Kết quả điều trị phụ thuộc nhiều
vào vấn đề chẩn đoán giai đoạn bệnh. Những bệnh nhân ung thƣ ở giai đoạn sớm
tiên lƣợng điều trị sẽ tốt hơn những bệnh nhân đến bệnh viện giai đoạn muộn [8].
1.2.1. Phẫu thuật
Là phƣơng pháp điều trị tốt nhất, đƣợc lựa chọn đầu tiên đối với ung thƣ
phổi giai đoạn còn phẫu thuật đƣợc. Thƣờng chỉ phẫu thuật cho những bệnh nhân
ung thƣ phổi không tế bào nhỏ chƣa di căn từ giai đoạn I đến IIIA, khi thể trạng
chung của bệnh nhân còn tốt, ít đau, chƣa có giảm cân và ho máu, tổn thƣơng còn
khu trú. Ung thƣ phổi tế bào nhỏ lan tỏa nhanh và di căn sớm thƣờng ít khi có chỉ
định phẫu thuật [5], [6].
1.2.2. Xạ trị
Tổ chức ung thƣ là một tập hợp nhiều tế bào ung thƣ ở các giai đoạn phân
chia khác nhau. Tia xạ làm cho tế bào ung thƣ bị chết, tổ chức ung thƣ teo nhỏ.
Những tổ chức ung thƣ càng nhạy cảm với tia xạ thì teo nhỏ càng nhanh.

* Theo dõi sau điều trị hóa chất:
Theo dõi định kỳ sau điều trị 2-3 tháng/lần trong 2 năm đầu, 6 tháng/lần cho
3 năm tiếp theo và hàng năm cho những năm sau đó. Theo dõi định kỳ bao gồm:
khám lâm sàng, chụp X-quang phổi, chụp cắt lớp phổi, xét nghiệm các chất chỉ
11
điểm u: SCC, SEA, CA 19.9, các xét nghiệm khác khi nghi ngờ có tổn thƣơng tái
phát, di căn, đồng thời hỗ trợ ngƣời bệnh ngừng thuốc lá [5], [8].
1.2.4. Hóa chất điều trị ung thư phổi.
1.2.4.1. Nhóm hóa chất điều trị ung thư phổi.
UTP đƣợc chia thành hai nhóm chính theo hình thái giải phẫu bệnh là UTP tế
bào nhỏ (chiếm khoảng 20%) và UTP không tế bào nhỏ (chiếm khoảng 80%), hai
nhóm này có phƣơng pháp điều trị và tiên lƣợng khác nhau. UTP tế bào nhỏ chủ
yếu hóa trị phối hợp với xạ trị và có tiên lƣợng xấu. UTP không tế bào nhỏ điều trị
chủ yếu bằng phẫu thuật, xạ trị và hóa trị có vai trò hỗ trợ.
Có nhiều loại hóa chất đƣợc dùng trong điều trị UTP, gồm các nhóm sau:
- Cisplatin và các muối của platin: Cisplatin, carboplatin.
- Alcaloid của cây dừa cạn: Vinblastin, Vindesin, Vinorelbin.
- Epipodophyllotoxine: Etoposdi, Teneposid.
- Chống chuyển hóa: Gencitabin.
- Tanxane: Paclitaxel, Docetaxel.
- Camptothecin: Irinotecan, Topotecan.
- Anthracyclin: Doxorubicin, Daunorubicin
- Các thuốc khác: Iomustin, Fluorouracil, … [7]
1.2.4.2. Điều trị ung thư phổi theo phác đồ.
Phác đồ điều trị ung thƣ phổi đƣợc sử dụng dựa trên hình thái giải phẫu bệnh
và giai đoạn ung thƣ của bệnh nhân kết hợp với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân
để đạt đƣợc hiệu quả tốt nhất.

12
Bảng 1.4. Phác đồ điều trị ung thƣ phổi dựa trên giải phẫu bệnh

- Paclitaxel + Carboplatin.
II
IIIA
- Cisplatin + Etoposide
- Paclitaxel + Carboplatin
- Cisplatin.
IIIB
- Paclitaxel + Carboplatin.
- Docetaxel
- Gemcitabine + Cisplatin.
- Gemcitabine + Carboplatin.
IV
1.3. Phân tích chi phí
1.3.1. Khái niệm chi phí
Chi phí là giá trị của nguồn lực đƣợc sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch
vụ. Trong lĩnh vực y tế, chi phí là giá trị của nguồn lực đƣợc sử dụng để tạo ra một
dịch vụ y tế cụ thể hoặc tất cả các dịch vụ [15, 16].
13
1.3.2. Phân loại chi phí
Để ƣớc tính cho một chƣơng trình y tế, việc phân loại các thành phần của chi
phí là rất cần thiết. Các thành phần của y tế có thể phân nhỏ theo nhiều cách, một hệ
thống phân loại chi phí tốt phụ thuộc vào nhu cầu của một tình huống hoặc một vấn
đề cụ thể [16].
Tùy vào mục đích khi phân tích chi phí mà lựa chọn cách phân loại chi phí
cho phù hợp.
1.3.2.1. Phân loại theo nội dung chi phí.
Bảng 1.5. Phân loại theo nội dung chi phí [30]
STT
Loại chi phí
Định nghĩa

- Chi phí đi lại để khám chữa bệnh (xe
bus, xe taxi…)
- Hỗ trợ không phải y tế để tăng điều
kiện sống (ví dụ: bữa ăn cho ngƣời tàn
tật, các dịch vụ tại nhà…)
- Nơi nghỉ ngơi cho bệnh nhân và ngƣời
nhà khi chăm sóc ngoại trú.
- Dịch vụ chăm sóc trẻ em cho con
của những bệnh nhân.
14
3
Chi phí
gián tiếp
Là chi phí gián tiếp
liên quan phát sinh từ
việc mất năng suất lao
động do bệnh tật hoặc
tử vong.
- Chi phí do mất khả năng lao động
của bệnh nhân.
- Chi phí do mất khả năng lao động
của ngƣời chăm sóc (ví dụ: ngƣời nhà
bệnh nhân, bạn bè).
- Chi phí do mất khả năng lao động vì
tử vong sớm.
4
Chi phí
vô hình
Bao gồm các chi phí
do đau đớn, lo âu, hay

nhóm nƣớc thu nhập trung bình là 8,8%, trong khi đó nhóm nƣớc có thu nhập thấp
chiếm đến 76,4% số ngƣời bị ung thƣ [19]. Hình 1.4. Thiệt hại kinh tế từ 15 nguyên nhân tử vong hàng đầu năm 2008 [19]
Trong báo cáo Ung thƣ Thế giới 2014, dựa trên số liệu thống kê xu hƣớng tỉ lệ
mắc và tử vong của ung thƣ trên toàn thế giới trong các nghiên cứu về ung thƣ phổi
của các nhà khoa học từ hơn 40 quốc gia, Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về Ung thƣ
(IARC) đã báo động về tốc độ tăng lên một cách nhanh chóng của ung thƣ và nhấn
16
mạnh sự cần thiết phải thực hiện các chiến lƣợc phòng ngừa hiệu quả để kiểm soát
căn bệnh này [34].
Bảng 1.6. Trƣờng hợp mới mắc và tử vong do ung thƣ trên thế giới
theo các năm [23].

Năm
2008
2012
Số ca mới mắc
(triệu ngƣời)
12,7
14,1
Số ca tử vong
(triệu ngƣời)
7,6
8,2

Tuy nhiên con số của bệnh ung thƣ không chỉ dừng lại tại đó. Ngƣời ta dự tính
đến năm 2035 sẽ có 24 triệu trƣờng hợp ung thƣ mới mắc và 14,6 triệu ca tử vong do
ung thƣ. Song song với sự tăng lên không ngừng về số trƣờng hợp mắc ung thƣ, chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status