Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



LÊ THỊ THU HIỀN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ðỘNG CỦA VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ
DỤNG ðẤT HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆPCHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

MÃ SỐ: 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS VŨ THỊ BÌNH Hà Nội, 2012

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô
giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, khoa Sau ðại học - trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn
phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Hưng Nguyên ñã giúp ñỡ tôi trong
thời gian nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia ñình và
ñồng nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá
trình thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Hiền Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………….i
Lời cảm ơn
……………………………………………………………………………… ii



iv

2.4. Mô hình tổ chức ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản ở một số nước 21
2.4.1 Australia: ðăng ký quyền (hệ thống Toren). 21
2.4.2. Cộng hòa Pháp 23
2.4.3. Thụy ðiển 25
2.5. Thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất
ở nước ta 26
2.5.1. Tình hình thành lập 26
2.5.2 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 28
2.5.3. Nguồn nhân lực của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 28
2.5.4. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 29
2.5.5. Tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của VPðK 31
2.5.6. ðánh giá chung về tình hình hoạt ñộng của VPðK 33
2.6. Thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký ñất tỉnh Nghệ An 35
2.6.1. Về mô hình tổ chức 35
2.6.2 Về chức năng nhiệm vụ 36
2.6.3. Về cơ chế tài chính 36
2.6.4. Về ñăng ký biến ñộng 37
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 38
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 38
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 38
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 38
3.2. Nội dung nghiên cứu 38
3.2.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Hưng Nguyên có liên
quan ñến ñề tài 38
3.2.2. Thực trạng tình hình hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất huyện Hưng Nguyên 39

4.4.2 Thời gian thực hiện các thủ tục 87
4.4.3 Thái ñộ và mức ñộ hướng dẫn của cán bộ 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

4.5. ðánh giá chung 89
4.5.1. Những mặt ñạt ñược: 89
4.5.2. Những mặt chưa ñạt ñược: 90
4.6. ðề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt ñộng của Văn
phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 93
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
5.1. Kết luận 95
5.2. Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng TrangBảng 2.1. Tình hình thành lập VPðK các cấp 27
Bảng 2.2. Nguồn nhân lực của VPðK của cả nước 29
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng năm 2011 của huyện Hưng Nguyên 49
Bảng 4.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận QSD ñất ở huyện Hưng Nguyên ñến
tháng 5/2012: 74
Bảng 4.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận QSD ñất nông nghiệp huyện Hưng
Nguyên ñến tháng 5/2012 75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BðS Bất ñộng sản
ðKðð ðăng ký ñất ñai
GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
HSðC Hồ sơ ñịa chính
PTTH Phổ thông trung học
SDð Sử dụng ñất
VPðK Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất
THCS Trung học cơ sở
UBND Uỷ ban nhân dân
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
QSD Quyền sử dụng
QSH Quyền sở hữu
MCLT Một cửa liên thông
NSW New South Wales
NLS National Land Survey
HTX Hợp tác xã
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
CP Cổ phần
XHCN Xã hội chủ nghĩa
nước và chủ sử dụng ñất luôn có biến ñộng.
ðể phát huy vai trò nguồn lực của ñất ñai, công tác quản lý nhà nước về
ñất ñai phải ñược tăng cường trên cả phương diện xây dựng chính sách pháp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

luật và tổ chức thực hiện chính sách pháp luật ñó. Chính sách ñất ñai phù hợp
và tổ chức thực hiện quản lý ñất ñai tốt, khoa học sẽ có tác ñộng tích cực ñối
với việc thu hút các nguồn ñầu tư ñể phát triển kinh tế, thúc ñẩy sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Trên thực tế, sổ sách hồ sơ về ñất ñai ñược
quản lý ở nhiều cấp khác nhau, có nhiều khác biệt giữa thông tin trên sổ sách
và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Nhiều ý kiến cho rằng ñã có những
chuyển biến quan trọng trong khuôn khổ pháp lý về ñất ñai, nhưng vẫn cần nỗ
lực nhiều hơn khi triển khai hệ thống ñăng ký ñất ñai ở cấp ñịa phương.
Từ khi thực hiện Luật ðất ñai năm 2003 cùng với việc cải cách thủ tục
hành chính theo cơ chế “một cửa”, các cấp, các ngành ñã có nhiều nỗ lực
trong quá trình giải quyết các hồ sơ có liên quan ñến lĩnh vực ñất ñai cho
người dân. Tất cả các thủ tục ñều công khai hóa, cộng với trang thiết bị hiện
ñại, cán bộ nhiệt tình, có trình ñộ ñã góp phần giảm phiền hà, tạo niềm tin ñối
với người dân. Tuy nhiên, do ñiều kiện nhận thức khác nhau nên nhiều ñơn vị
chưa áp dụng ñúng những quy ñịnh chung, một số nơi cũng ñã chú trọng áp
dụng công nghệ thông tin vào việc giải quyết các thủ tục hành chính về ñất
ñai song vẫn chưa ứng dụng ñược công nghệ thông tin vào giải quyết hồ sơ.
Ở Nghệ An nói chung, huyện Hưng Nguyên nói riêng, từ khi thành lập
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ñến nay, công tác quản lý ñất ñai ñã
từng bước chuyển biến tích cực và ngày càng ñi vào nề nếp, tạo ñiều kiện
thuận lợi cho người sử dụng ñất phát huy hiệu quả sử dụng ñất, góp phần
quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương.
Tuy nhiên do tình trạng buông lỏng quản lý ñất ñai ở các cấp chính

quyền sử dụng ñất trong phạm vi nghiên cứu;
- Các số liệu ñiều tra, thu thập phải ñảm bảo ñộ chính xác, tin cậy;
- ðề tài phải ñảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Khái quát về ðất ñai/bất ñộng sản/thị trường bất ñộng sản
2.1.1 ðất ñai
ðất ñai là tài nguyên không thể tái tạo, là tài sản vô cùng quý giá của
mỗi quốc gia với vai trò, ý nghĩa ñặc trưng: ñất ñai là nơi ở, nơi xây dựng
cơ sở hạ tầng của con người và là tư liệu sản xuất.
Về mặt thổ nhưỡng, ñất là vật thể thiên nhiên có cấu tạo ñộc lập,
ñược hình thành do kết quả tác ñộng của nhiều yếu tố: khí hậu, ñịa hình, ñá
mẹ, sinh vật và thời gian. Giá trị tài nguyên ñất ñược ño bằng số lượng diện
tích và ñộ phì. Winkler
(1968)
xem ñất như một vật thể sống vì trong nó có
chứa nhiều sinh vật: vi khuẩn, nấm, tảo, thực vật, ñộng vật,… do ñó ñất cũng
tuân thủ những quy luật sống, ñó là: phát sinh, phát triển, thoái hóa và già cỗi.
Tùy thuộc vào thái ñộ của con người ñối với ñất mà ñất có thể trở nên phì
nhiêu hơn, cho năng suất cây trồng cao hơn hoặc ngược lại. [Winkler
(1968)]

bộ phận của lãnh thổ, không thể là ñối tượng của giao dịch dân sự.
- ðiều 520 Luật Dân sự Pháp quy ñịnh “mùa màng chưa gặt, trái cây
chưa bứt khỏi cây là bất ñộng sản, nếu ñã bứt khỏi cây ñược coi là ñộng sản”.
Tương tự, quy ñịnh này cũng ñược thể hiện ở Luật Dân sự Nhật Bản, Bộ luật
Dân sự Bắc Kỳ và Sài Gòn cũ.
- Luật Dân sự Thái Lan, tại ðiều 100 quy ñịnh: “Bất ñộng sản là ñất ñai
và những vật gắn liền với ñất ñai, bao gồm cả những quyền gắn với việc sở
hữu ñất ñai”.
Như vậy, có hai cách diễn ñạt chính: thứ nhất, miêu tả cụ thể những gì
ñược coi là “gắn liền với ñất ñai”; thứ hai, không giải thích rõ về khái niệm này
và dẫn tới các cách hiểu rất khác nhau về những tài sản “gắn liền với ñất ñai”.
Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, tại ðiều 174 có quy ñịnh: “Bất ñộng sản là các tài sản bao gồm: ðất
ñai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với ñất ñai, kể cả các tài sản gắn liền
với nhà, công trình xây dựng ñó; Các tài sản khác gắn liền với ñất ñai; Các
tài sản khác do pháp luật quy ñịnh”. [12]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Các quy ñịnh về bất ñộng sản trong pháp luật của Việt Nam là khái
niệm mở. Bất ñộng sản bao gồm ñất ñai, vật kiến trúc và các bộ phận không
thể tách rời khỏi ñất ñai và vật kiến trúc. Bất ñộng sản có những ñặc tính sau
ñây: có vị trí cố ñịnh, không di chuyển ñược, tính lâu bền, tính thích ứng, tính
dị biệt, tính chịu ảnh hưởng của chính sách, tính phụ thuộc vào năng lực quản
lý, tính ảnh hưởng lẫn nhau.
2.1.3. Thị trường bất ñộng sản
Thị trường bất ñộng sản có thể ñược ñịnh nghĩa là cơ chế trong ñó hàng
hoá và dịch vụ bất ñộng sản ñược trao ñổi, trong ñó có sự can thiệp của chính

tổ chức ñăng ký ñất ñai;
- Dữ liệu ñịa chính (hồ sơ ñịa chính) là cơ sở ñảm bảo tính tin cậy, sự
nhất quán và tập trung, thống nhất của việc ñăng ký ñất ñai ;
- Khái niệm này cũng chỉ rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây
dựng dữ liệu ñịa chính (hồ sơ ñịa chính).
2.2.1.2 Vai trò, lợi ích của ñăng ký Nhà nước về ñất ñai
- ðăng ký ñất ñai là một công cụ của nhà nước ñể bảo vệ lợi ích nhà
nước, lợi ích cộng ñồng cũng như lợi ích công dân.
- Lợi ích ñối với nhà nước và xã hội:
+ Phục vụ thu thuế sử dụng ñất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp,
thuế chuyển nhượng;
+ Giám sát giao dịch ñất ñai, hỗ trợ hoạt ñộng của thị trường bất ñộng sản;
+ Phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, giao ñất, thu hồi ñất;
+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách ñất ñai, bản thân
việc triển khai một hệ thống ñăng ký ñất ñai cũng là một cải cách pháp luật;
+ ðảm bảo an ninh kinh tế, trật tự xã hội;
- Lợi ích ñối với công dân:
+ Tăng cường sự an toàn về chủ quyền ñối với bất ñộng sản;
+ Khuyến khích ñầu tư cá nhân;
+ Mở rộng khả năng vay vốn xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

2.2.2. Cơ sở ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
2.2.2.1 Hồ sơ ñất ñai, bất ñộng sản
Hồ sơ ñất ñai và bất ñộng sản (ở Việt Nam gọi là hồ sơ ñịa chính) là tài
liệu chứa ñựng thông tin liên quan tới thuộc tính, chủ quyền và chủ thể có chủ
quyền ñối với ñất ñai, bất ñộng sản. Hồ sơ ñất ñai, bất ñộng sản ñược lập ñể
phục vụ cho lợi ích của nhà nước và phục vụ quyền lợi của công dân.

Các hệ thống ñăng ký giao dịch nâng cao có ñòi hỏi cao hơn về nội
dung mô tả thửa ñất, không chỉ bằng lời mà còn ñòi hỏi có sơ ñồ hoặc bản ñồ
với hệ thống mã số nhận dạng thửa ñất không trùng lặp.
Với hệ thống ñịa chính ña mục tiêu ở Châu Âu, việc ñăng ký quyền và
ñăng ký ñể thu thuế không phải là mục tiêu duy nhất, quy mô thửa ñất có thể
từ hàng chục m
2

cho ñến hàng ngàn ha ñược xác ñịnh trên bản ñồ ñịa chính,
hệ thống bản ñồ ñia chính ñược lập theo một hệ toạ ñộ thống nhất trong phạm
vi toàn quốc.
2.2.3. ðăng ký pháp lý ñất ñai, bất ñộng sản
2.2.3.1. ðăng ký văn tự giao dịch
- Giao dịch ñất ñai là phương thức mà các quyền, lợi ích và nghĩa vụ
liên quan ñến ñất ñai ñược chuyển từ chủ thể này sang chủ thể khác, bao gồm
thế chấp, nghĩa vụ, cho thuê, quyết ñịnh phê chuẩn, tuyên bố ban tặng, văn
kiện phong tặng, tuyên bố từ bỏ quyền lợi, giấy sang nhượng và bất cứ sự bảo
ñảm quyền nào khác. Trên thực tế các giao dịch pháp lý về bất ñộng sản rất ña
dạng trong khuôn khổ các phương thức chuyển giao quyền. ðó có thể là một
giao dịch thuê nhà ñơn giản, thuê nhượng dài hạn, phát canh thu tô dài hạn,
thuê danh nghĩa kèm thu lãi, cho quyền ñịa dịch, thế chấp và các quyền khác,
ñặc biệt là hình thức giao dịch phổ thông nhất là mua bán bất ñộng sản.
- Văn tự giao dịch là một văn bản viết mô tả một vụ giao dịch ñộc lập,
nó thường là các văn bản hợp ñồng mua bán, chuyển nhượng hoặc các thoả
thuận khác về thực hiện các quyền hoặc hưởng thụ những lợi ích trên ñất hoặc
liên quan tới ñất. Các văn tự này là bằng chứng về việc một giao dịch nào ñó
ñã ñược thực hiện, nhưng các văn tự này không phải là bằng chứng về tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10


11

quan hệ pháp lý hiện hành giữa bất ñộng sản và người có chủ quyền ñối với
bất ñộng sản ñó. ðăng ký quyền dựa trên các nguyên tắc: Phản ánh trung
thực; khép kín và bảo hiểm.
2.3. Hệ thống ðăng ký ñất ñai và Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất
2.3.1. Khái quát về hệ thống ñăng ký ñất ñai Việt Nam
2.3.1.1 Giai ñoạn năm 1980 – 1988:
Hiến pháp năm 1980 ra ñời quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước thống nhất quản lý.
Trong thời gian này, Nhà nước ñã quan tâm hơn ñến công tác ñăng ký
ñất ñai; nhiều văn bản pháp luật ñã ñược ban hành như:
- Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01/7/1980 của Chính phủ về công tác
quản lý ñất ñai trong cả nước.
- Chỉ thị 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ “về việc ño
ñạc và ñăng ký thống kê ruộng ñất” ñã lập ñược hệ thống hồ sơ ñăng ký cho toàn
bộ ñất nông nghiệp và một phần diện tích ñất thuộc khu dân cư nông thôn.
- Quyết ñịnh số 56/Qð-ðKTK ngày 05/11/1981 về ñiều tra ño ñạc, kê
khai ñăng ký, lập hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Tuy nhiên, hệ thống tổ chức ñất ñai giai ñoạn này còn nhiều hạn chế,
chưa có biện pháp cụ thể ñể quản lý toàn bộ quỹ ñất.
2.3.1.2 Từ khi có Luật ðất ñai 1987 ñến 1993:
- Luật ðất ñai năm 1987 quy ñịnh: “Khi ñược cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền giao ñất, cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng, thay ñổi mục
ñích sử dụng hoặc ñang sử dụng ñất hợp pháp mà chưa ñăng ký phải xin ñăng
ký ñất ñai tại cơ quan Nhà nước - Ủy ban nhân dân quận, thành phố thuộc
tỉnh, thị xã, thị trấn và UBND xã thuộc huyện lập, giữ sổ ñịa chính, vào sổ ñịa
chính cho người SDð và tự mình ñăng ký ñất chưa sử dụng vào sổ ñịa
chính”[12].

việc mua bán, chuyển nhượng bất hợp pháp không thực hiện việc ñăng ký với
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Luật sửa ñổi bổ sung Luật ðất ñai (1998, 2001) tiếp tục phát triển các
quy ñịnh về ñăng ký ñất ñai của Luật ðất ñai 1993, công tác ñăng ký ñất ñai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

ñược chấn chỉnh và bắt ñầu có chuyển biến tốt. Chính quyền các cấp ở ñịa
phương ñã nhận thức ñược vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nhiệm
vụ ñăng ký ñất ñai với công tác quản lý ñất ñai, tìm các giải pháp khắc phục,
chỉ ñạo sát sao nhiệm vụ này.
Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñể ñáp ứng nhu cầu mới của ñất nước.
Sau khi Luật ðất ñai năm 1993 ñược ban hành, Chính phủ ñã ban hành các
văn bản pháp luật ñể triển khai công tác quản lý ñất ñai.
Tổng cục ðịa chính ñã ban hành nhiều văn bản quy ñịnh việc ñăng ký
ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất như:
- Công văn số 434/CV-TCðC tháng 7/1993 ban hành tạm thời mẫu sổ
sách hồ sơ ñịa chính.
- Quyết ñịnh số 499/Qð-TCðC ngày 27/7/1995 quy ñịnh mẫu hồ sơ ñịa
chính thống nhất trong cả nước.
- Thông tư số 346/TT-TCðC ngày 16/3/1998 hướng dẫn các thủ tục
ñăng ký ñất ñai, lập hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
2.3.1.4 Từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 ñến nay:
- Theo quy ñịnh pháp luật ñất ñai hiện hành ñất ñai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao ñất cho tổ chức, hộ gia
ñình, cá nhân sử dụng vào các mục ñích; Nhà nước còn cho các tổ chức, hộ gia
ñình, cá nhân thuê ñất. Do vậy, ở nước ta ñăng ký ñất ñai là ñăng ký quyền sử
dụng ñất Nhà nước giao, cho thuê.
Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ: “ðăng ký quyền sử

thực hiện cải cách hành chính trong ñó có giải pháp tách cơ quan hành chính
công quyền với tổ chức sự nghiệp. “ðổi mới và hoàn thiện thể chế, thủ tục
hành chính, kiên quyết chống tệ cửa quyền, sách nhiễu, “xin - cho” và sự tắc
trách vô kỷ luật trong công việc”

[22, tr.218].

- Quyết ñịnh số 136/2001/Qð-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính
Nhà nước giai ñoạn 2001 - 2010 với mục tiêu xây dựng nền hành chính dân
chủ trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện ñại hoá, nhiệm vụ này ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

xác ñịnh là một trong 3 giải pháp cơ bản ñể thực hiện chiến lược phát triển
kinh tế.
- Quyết ñịnh số 181/2003/Qð-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ
quan hành chính nhà nước ở ñịa phương.
- Nghị quyết số 38/2004/NQ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2004 của Chính
phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của
công dân và tổ chức.
2.3.2.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt ñộng của VPðK
- Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh:
“Việc ñăng ký quyền sử dụng ñất ñược thực hiện tại Văn phòng ñăng
ký quyền sử dụng ñất trong các trường hợp: Người ñang sử dụng ñất chưa
ñược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; Người sử dụng ñất thực hiện
quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê
lại quyền sử dụng ñất; Thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status