BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
NGUYỄN HẢI TOÀN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG CỦA VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN
SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ðỊNH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.10.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. NGUYỄN THANH TRÀ
HÀ NỘI - 2013
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp i
Tác giả Nguyễn Hải Toàn
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục các chữ viết tắt viii
MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3
1.2.1. Mục ñích 3
1.2.2. Yêu cầu 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
Chương 1:TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. ðất ñai, bất ñộng sản, thị trường bất ñộng sản 4
1.1.1. ðất ñai: 4
1.1.2. Bất ñộng sản 5
1.1.3. Thị trường bất ñộng sản 6
1.2. ðăng ký ñất ñai, bất ñộng sản 7
1.2.1. Khái niệm về ñăng ký ñất ñai 7
2.3. Phương pháp nghiên cứu 29
2.3.1. Phương pháp ñiều tra, khảo sát 29
2.3.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 30
2.3.3. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 30
2.3.4. Phương pháp chuyên gia 30
2.3.5. Phương pháp so sánh 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1. Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Giao Thủy 31
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 31
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 34
3.1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 38
3.1.4. Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và ñời sống nhân dân 39
3.2. Tình hình hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất huyện
Giao Thủy 42
3.2.1. Hiện trạng sử dụng và quản lý ñất ñai trên ñịa bàn huyện Giao Thủy 42
3.2.2. Biến ñộng ñất ñai 44
3.2.3. Tình hình quản lý ñất ñai 46
3.2.4. Tổ chức, nhiệm vụ, cơ chế hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất huyện Giao Thủy 50
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp v
3.2.5. Quy trình thực hiện các thủ tục hành chính về ñất ñai của VPðKQSDð 52
3.2.6. Tình hình hoạt ñộng của VPðKQSDð huyện Giao Thủy 63
3.3. ðánh giá về hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất huyện
Giao Thủy 73
3.3.1. ðánh giá chung về kết quả hoạt ñộng 73
3.3.2. Mức ñộ công khai thủ tục hành chính 74
3.3.3. Thời gian thực hiện các thủ tục 75
3.3.4. Thái ñộ và mức ñộ hướng dẫn của cán bộ Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất 77
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Giao Thủy (2008-2012 36
Bảng 3.3. Dân số và lao ñộng huyện Giao Thủy giai ñoạn 2009 - 2012 38
Bảng 3.4.Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ñất năm 2012 42
Bảng 3.5 Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2008 - 2012 44
Bảng 3.6. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nông nghiệp
cho các hộ của huyện Giao Thủy năm 2012 (tính ñến ngày
01/12/2012) 63
Bảng 3.7 Tiến ñộ cấp GCN của huyện Giao Thủy 2008 - 2012 65
Bảng 3.8.Tình trạng các hồ sơ chưa ñược cấp GCN quyền sử dụng ñất tại
huyện Giao Thủy 66
Bảng 3.9. Hiện trạng hệ thống bản ñồ ñịa chính huyện Giao Thủy 68
Bảng 3.10. Tổng hợp hiện trạng hệ thống bản ñồ ñịa chính huyện Giao Thủy 69
Bảng 3.11. Tình hình lập hồ sơ ñịa chính của huyện Giao Thủy 70
Bảng 3.12. Mức ñộ công khai thủ tục hành chính 74
Bảng 3.13. ðánh giá của người dân về tiến ñộ giải quyết hồ sơ của
VPðKQSDð 76
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ
Hình 1.1 Vị trí của VPðK trong hệ thống quản lý ñất ñai. 18
Hình 1.2.Sơ ñồ tổ chức Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất tỉnh Nam ðịnh 27
Hình 3.1: Trụ sở Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất huyện Giao Thủy 51
Hình 3.2. Hình ảnh cán bộ trực 1 của tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc 62
BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1 : Giá trị sản xuất huyện Giao Thuỷ giai ñoạn 2008 – 2012 35
Biểu ñồ 3.2.Cơ cấu kinh tế huyện Giao Thuỷ giai ñoạn 2008– 2012 36
bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích của cộng ñồng cũng như lợi ích của mỗi
công dân.
Lợi ích ñối với Nhà nước và xã hội: Phục vụ việc thu thuế sử dụng ñất,
thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp; thuế chuyển quyền sử dụng ñất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất; Cung cấp tư liệu phục vụ các chương
trình cải cách ñất ñai, bản than việc triển khai một hệ thống ñăng ký ñất ñai cũng
là một cải cách pháp luật; Giám sát giao dịch ñất ñai; Phục vụ quy hoạch sử dụng
ñất; Phục vụ công tác quản lý trật tự an ninh xã hội;
Lợi ích ñối với công dân: Tăng cường sự ñảm bảo an toàn về chủ quyền
ñối với bất ñộng sản, khuyến khích ñầu tư cá nhân; mở rộng khả năng thế chấp
quyền sử dụng ñất; hỗ trợ các giao dịch về bất ñộng sản; giảm các vụ tranh chấp
về ñất ñai.
Hệ thống ñăng ký ñất ñai, tài sản gắn liền với ñất hiện tại của Việt Nam
ñang chịu một sức ép ngày càng lớn, từ yêu cầu hỗ trợ sự phát triển của thị
trường bất ñộng sản và cung cấp khuôn khổ pháp lý ñể tăng thu hút ñầu tư. Việc
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu ở tài sản khác gắn liền với ñất
ñã cơ bản hoàn thành nhưng nhu cầu giao dịch ñất ñai là ñảm bảo tính pháp lý,
liên quan ñến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu ñịa
chính. Tuy nhiên hồ sơ về ñất ñai ñược quản lý ở nhiều cấp khác nhau, có nhiều
khác biệt giữa thông tin trên sổ sách và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất,
vì vậy mặc dù có những chuyển biến quan trọng trong khuôn khổ pháp lý về ñất
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
ñai, nhưng vẫn cần nỗ lực nhiều hơn khi triển khai hệ thống ñăng ký ñất ñai ở
cấp ñịa phương.
Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai 2003 việc ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng
nhận ñược thực hiện tại Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất cấp tỉnh và cấp
huyện. VPðKQSDð ñi vào hoạt ñộng góp phần thực hiện cải cách thủ tục hành
chính trong lĩnh vực ñất ñai nói chung và ñăng ký, cấp giấy chứng nhận QSD ñất
- ðánh giá thực trạng hoạt ñộng của VPðKQSDð huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam ðịnh.
- ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của VPðKQSDð
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam ðịnh.
1.2.2.Yêu cầu
- ðánh giá ñúng thực trạng hoạt ñộng của VPðKQSDð trong phạm vi
nghiên cứu.
- Các số liệu ñiều tra, thu thập phải ñảm bảo tính chính xác, tin cậy.
- ðề tài phải ñảm bảo tính khoa học và thực tiễn.
1.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng của
VPðKQSDð.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt ñộng
của VPðKQSDð huyện Giao Thủy, tỉnh Nam ðịnh.
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
Chương 1:TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1.ðất ñai, bất ñộng sản, thị trường bất ñộng sản
1.1.1. ðất ñai:
“ ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố
các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc
phòng” ( Quốc hội nước CHXHCNVN, Luật ñất ñai1993).
1.1.1.1 ðất tự nhiên (Soil)
V.V.Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa
học ñất
cho rằng
xác ñịnh bởi vị trí của ñất (ðiều 517, 518 Luật Dân sự Cộng hòa Pháp, ðiều 86
Luật Dân Sự Nhật Bản, ðiều 130 Luật Dân sự Cộng hòa Liên Bang Nga, ðiều
94, 96 Luật Dân sự Cộng hòa Liên Bang ðức ). Tuy nhiên, pháp luật của mỗi
nước có những nét ñặc thù riêng.
Ví dụ:
- Pháp luật Nga quy ñịnh cụ thể bất ñộng sản là “ mảnh ñất” chứ không
phải là ñất ñai nói chung. Việc ghi nhận này là hợp lý ñất ñai nói chung là bộ
phận của lãnh thổ, không thể là ñối tượng của giao dịch dân sự.
- ðiều 520 Luật Dân sự Pháp quy ñịnh “ mùa màng chưa gặt, trái cây chưa
bứt khỏi cây là bất ñộng sản, nếu ñã bứt khỏi cây là ñộng sản”. Tương tự, quy
ñịnh này cũng thể hiện ở Luật dân sự Nhật Bản, Bộ Luật dân sự Bắc Kỳ và Sài
Gòn cũ.
- Luật Dân sự Thái Lan, tại ðiều 100 quy ñịnh: “ Bất ñộng sản là ñất ñai
và những vật gắn liền với ñất ñai, bao gồm cả những quyền gắn với việc sở hữu
ñất ñai”.
- Luật dân sự ðức ñưa ra khái niệm bất ñộng sản bao gồm ñất ñai và các
tài sản gắn với ñất.
Như vậy, có hai cách diễn ñạt chính: thứ nhất, miêu tả cụ thể những gì
ñược coi là “gắn liền với ñất ñai”; thứ hai, không giải thích rõ về khái niệm này
và dẫn tới các cách hiểu rất khác nhau về những tài sản “gắn liền với ñất ñai”.
Các quy ñịnh về bất ñộng sản trong pháp luật Việt Nam là khái niệm mở.
Bất ñộng sản bao gồm ñất ñai, vật kiến trúc và các bộ phận không thể tách rời
khỏi ñất ñai và vật kiến trúc. Bất ñộng sản có những ñặc tính sau ñây: có vị trí cố
ñịnh, không di chuyển ñược, tính lâu bền, tính thích ứng, tính dị biệt, tính chịu
ảnh hưởng của chính sách, tính phụ thuộc vào năng lực quản lý, tính ảnh hưởng
lẫn nhau.
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
- Phân phối BðS theo quy luật cung cầu.
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
- Phát triển BðS trên cơ sở tính cạnh tranh của thị trường.
e. Vai trò, vị trí của TTBðS:
- Tham gia vào việc phân bố và sử dụng hợp lý, có hiệu quả.
- Tác ñộng tới tăng trưởng kinh tế thông qua việc khuyến khích ñầu tư
phát triển BðS.
- Tác ñộng trực tiếp tới thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, thị
trường hàng hóa, thị trường lao ñộng.
- Liên quan ñến một số lĩnh vực xã hội như: lao ñộng, việc làm, nhà ở.
g. Các yếu tố của thị trường bất ñộng sản:
- Quyền của người bán và ñược bán BðS và quyền của người mua ñược
mua BðS ñược pháp luật quy ñịnh và bảo hộ.
- Biện pháp ñể người mua và người bán BðS ñến với nhau.
- Biện pháp cung cấp thông tin khách quan liên quan ñến BðS cho người
mua (quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu, hưởng lợi tài sản trên ñất liên quan ñến
BðS của người bán; nghĩa vụ tài chính và những tồn tại ñối với người bán; mối
liên quan giữa BðS của người bán với các BðS liền kề cũng như sự liên quan
ñến quy hoạch sử dụng ñất của Nhà nước
- Thỏa thuận giá mua bán.
- Hình thức hợp ñồng giữa người bán và người mua có thể thực hiện và
ñược cộng ñồng chấp nhận.
- Biện pháp ñảm bảo chuyển quyền sở hữu BðS cho người mua tại cơ
quan ñăng ký BðS.
- Biện pháp ñảm bảo cho người mua BðS có thể vay tiền bằng thế chấp
BðS là vật bảo ñảm như bảo ñảm quyền lợi của người cho vay.
- Biện pháp ñảm bảo các nguồn thu của Nhà nước từ hoạt ñộng của
TTBðS.
+ Mở rộng khả năng vay vốn xã hội.
1.2.2. Cơ sở ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
1.2.2.1. Hồ sơ ñất ñai, bất ñộng sản
Hồ sơ ñất ñai và bất ñộng sản (ở Việt Nam gọi là hồ sơ ñịa chính) là tài
liệu chứa ñựng thông tin liên quan tới thuộc tính, chủ quyền và chủ thể có chủ
quyền ñối với ñất ñai, bất ñộng sản. Hồ sơ ñất ñai, bất ñộng sản ñược lập ñể phục
vụ cho lợi ích của Nhà nước và phục vụ quyền lợi của công dân.
ðối với Nhà nước: ñể thực hiện việc thu thuế cũng như ñảm bảo cho việc
quản lý, giám sát, sử dụng và phát triển ñất ñai một cách hợp lý và hiệu quả.
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
ðối với công dân: Việc lập hồ sơ ñảm bảo cho người sở hữu, người sử
dụng có các quyền thích hợp ñể họ có thể giao dịch một cách thuận lợi, nhanh
chóng, an toàn và chi phí thấp.
1.2.2.2. Nguyên tắc ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
ðăng ký ñất ñai, bất ñộng sản dựa trên những nguyên tắc:
- Nguyên tắc ñăng nhập hồ sơ.
- Nguyên tắc ñồng thuận.
- Nguyên tắc công khai.
- Nguyên tắc chuyên biệt hóa.
Các nguyên tắc này giúp cho hồ sơ ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản ñược
công khai, thông tin chính xác và tính pháp lý của thông tin ñược pháp luật bảo
vệ. ðối tượng ñăng ký ñược xác ñịnh một cách rõ ràng, ñơn nghĩa, bất biến về
pháp lý.
1.2.2.3. ðơn vị ñăng ký – thửa ñất.
Thửa ñất ñược hiểu là một phần bề mặt trái ñất, có thể liền mảnh hoặc
không liền mảnh, ñược coi như một thực thể ñơn nhất và ñộc lập ñể ñăng ký vào
hệ thống hồ sơ với tư cách là một ñối tượng ñăng ký có một số hiệu nhận biết
duy nhất. Việc ñịnh nghĩa một cách rõ ràng ñơn vị ñăng ký là vấn ñề quan trọng
1.2.3.2. ðăng ký quyền
- Quyền ñược hiểu là tập hợp các hành vi và các lợi ích mà người ñược
giao quyền hoặc các bên liên quan ñược ñảm bảo thực hiện và hưởng lợi.
- Trong hệ thống ñăng ký quyền, không phải bản thân các giao dịch, hay
các văn tự giao dịch mà hệ quả pháp lý của các giao dịch ñược ñăng ký vào sổ.
Nói cách khác, ñối tượng trung tâm của ñăng ký quyền chính là mối quan hệ
pháp lý hiện hành giữa bất ñộng sản và người có chủ quyền ñối với bất ñộng sản
ñó. ðăng ký quyền dựa trên các nguyên tắc: Phản ánh trung thực, khép kín và
bảo hiểm (Chính phủ (2001), Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ).
1.3. Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất
1.3.1. Khái quát về hệ thống ñăng ký ñất ñai Việt Nam.
1.3.1.1. Trước khi có Luật ðất ñai
- Chỉ thị 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ño ñạc và ñăng ký thống kê ruộng ñất ñã lập ñược hệ thống hồ
sơ ñăng ký cho toàn bộ ñất nông nghiệp và một phần diện tích ñất thuộc khu
dân cư nông thôn.
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
1.3.1.2. Từ khi có Luật ñất ñai 1988 ñến 1993.
- Luật ðất ñai năm 1988 quy ñịnh: “ Khi cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền giao ñất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay ñổi mục ñích sử dụng hoặc
ñang sử dụng ñất hợp pháp mà chưa ñăng ký phải xin ñăng ký ñất ñai tại cơ quan
Nhà nước - Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn
và UBND xã thuộc huyện lập, giữ sổ ñịa chính, vào sổ ñịa chính cho người sử
dụng ñất và tự mình ñăng ký ñất chưa sử dụng vào sổ ñịa chính” (Quốc hội nước
CHXHCNVN, Luật ñất ñai năm 1988).
- Tổng cục quản lý ruộng ñất ñã ban hành quyết ñịnh số 201- ðKTK ngày
14/7/1989 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và Thông tư số 302-
ðKTK ngày 18/10/1989 hướng dẫn thực hiện Quyết ñịnh số 201- ðKTK ñã tạo
sử dụng ñất hợp pháp thực hiện ñầy ñủ quyền và nghĩa vụ sử dụng ñất của mình.
- Hệ thống ðăng ký ñất ñai có hai loại là ñăng ký ban ñầu và ñăng ký
biến ñộng.
+ ðăng ký ban ñầu ñược thực hiện khi Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân.
+ ðăng ký biến ñộng – ñăng ký những biến ñộng ñất ñai trong quá trình
sử dụng do thay ñổi diện tích ( tách, hợp thửa ñất, sạt lở, bồi ñắp ), do thay ñổi
mục ñích sử dụng, do thay ñổi quyền và các hạn chế về quyền sử dụng ñất.
- Cơ quan ñăng ký ñất ñai: Cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương có
VPðKQSDð là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ ñịa
chính gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ ñịa chính, phục vụ người sử dụng ñất thực
hiện các quyền và nghĩa vụ (Tôn Gia Huyên 2007, Quản lý ñất ñai và thị trường
bất ñộng sản).
1.3.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt ñộng của VPðKQSDð.
1.3.2.1. Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về cải cách hành chính.
ðại hội ðại biểu toàn quốc ðảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX ñã xác
ñịnh mục tiêu xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững
mạnh, từng bước hiện ñại hóa, chủ trương tiếp tục ñẩy mạnh thực hiện cải cách
hành chính trong ñó có giải pháp tách cơ quan hành chính công quyền với tổ
chức sự nghiệp. “ ðổi mới và hoàn thiện thể chế, thủ tục hành chính, kiên quyết
chống tệ cửa quyền, sách nhiễu, “xin – cho” và sự tắc trách vô kỷ luật trong
công việc” (Quốc hội , Bộ Luật dân sự năm 2005).
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
Nghị quyết số 38/2004/NQ-CP ngày 4 tháng 5 năm 1994 của Chính phủ
về cải cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của công dân
và tổ chức.
Quyết ñịnh số 136/2004/Qð-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính
thành phố thuộc tỉnh căn cứ vào nhu cầu ñăng ký quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn
quyết ñịnh thành lập VPðKQSDð thuộc Phòng Tài nguyên và Môi Trường.
Như vậy, Nghị ñịnh ñã quy ñịnh rất rõ sự phân cấp trong việc thành lập cơ
quan thực hiện việc cải cách các thủ tục hành chính về ñất ñai, giảm bớt những
ách tắc trong quản lý Nhà nước về ñất ñai.
-Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày
15/3/2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của VPðKQSDð và tổ chức phát
triển quỹ ñất. Trong ñó quy ñịnh việc thành lập VPðKQSDð khi chưa có ñủ ñiều
kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực; hoạt ñộng của tổ chức VPðKQSDð gắn
liền với công tác cải cách hành chính (Quốc hội, Luật sửa ñổi bổ sung một số
ñiều Luật ñất ñai 2001).
-Thông tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của liên Bộ
Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ và
trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc luân chuyển hồ sơ về nghĩa
vụ tài chính, nhằm ñáp ứng nhu cầu cải cách một bước thủ tục hành chính khi
người sử dụng ñất, thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan ñến ñất, nhà ( nộp tiền
sử dụng ñất, tiền thuê ñất, thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thuế thu nhập từ thuế
chuyển quyền sử dụng ñất lệ phí trước bạ và các khoản thu khác nếu có) (Vũ
Ngọc Tuyên, 1994)
- Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11
năm 2011 hướng dẫn việc ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất, tài
sản gắn liền với ñất. Thông tư quy ñịnh phạm vi ñiều chỉnh, các trường hợp ñăng
ký thế chấp, bảo lãnh tại VPðKQSDð; Các quy ñịnh liên quan ñến thẩm quyền,
nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của VPðKQSDð, quy trình thực hiện thủ
tục ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất, tài sản gắn liền với ñất
của người sử dụng ñất.
Trường ðạ i Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
16
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của VPðKQSDð.
1.3.3.1. Chức năng
Theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành, VPðKQSDð thành lập ở cấp tỉnh
và cấp huyện là cơ quan dịch vụ công hoạt ñộng theo loại hình sự nghiệp có thu,
có chức năng tổ chức thực hiện ñăng ký sử dụng ñất, chỉnh lý thống nhất biến
ñộng sử dụng ñất và quản lý hồ sơ ñịa chính; tham mưu cho cơ quan Tài nguyên
và Môi trường cùng cấp trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử
dụng ñất ñai theo quy ñịnh của pháp luật.
1.3.3.2. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ cụ thể của VPðKQSDð là: Giúp các cấp quản lý trực tiếp làm
ñầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất theo thẩm quyền cho các ñối tượng sử dụng ñất ở ñịa phương; ðăng ký sử
dụng ñất và chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật khi
thực hiện các quyền của người sử dụng ñất; Lập và quản lý toàn bộ HSðC gốc
ñối với tất cả các thửa ñất thuộc phạm vi ñịa giới hành chính; Chỉnh lý HSðC
gốc khi có biến ñộng về sử dụng ñất theo thông báo của cơ quan Tài nguyên và
Môi trường; Lưu trữ HSðC, hệ thống thông tin ñất ñai. (Tổng cục Quản lý ñất ñai
2009, Tài liệu hội thảo ñăng ký ñất ñai ở Pháp).
Như vậy, về chức năng, nhiệm vụ , hoạt ñộng của VPðKQSDð có 3 chức
năng chính là : Quản lý HSðC gốc, Chỉnh lý thống nhất HSðC, Phục vụ người
sử dụng ñất thực hiện quyền và nghĩa vụ.
1.3.3.3. Vai trò
Với tư cách là tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực ñất ñai, vai trò của
VPðKQSDð trong cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương rất
quan trọng vì những lý do sau:
a. Hoạt ñộng của VPðKQSDð ñã cơ bản tách bạch giữa hoạt ñộng quản
lý Nhà nước với hoạt ñộng của ñơn vị sự nghiệp, trong ñó trực tiếp, cụ thể là cơ
quan chuyên môn trực thuộc. Khác với các quy ñịnh trước ñây, cơ quan Nhà