Đánh giá tác dụng giải lo âu thực nghiệm và một số tác dụng hướng thần kinh khác của 1 tetrahydropalmatin - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
********** LÊ DOÃN TRÍ

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢI LO ÂU
THỰC NGHIỆM VÀ MỘT SỐ TÁC
DỤNG HƯỚNG THẦN KINH KHÁC
CỦA l - TETRAHYDROPALMATIN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI - 2014 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ DOÃN TRÍ

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢI LO ÂU
THỰC NGHIỆM VÀ MỘT SỐ TÁC
DỤNG HƯỚNG THẦN KINH KHÁC
CỦA l - TETRAHYDROPALMATIN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

học tập tại trường cũng như trong thời gian thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Lê Doãn Trí DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Lo âu và rối loạn lo âu 3
1.1.1. Lo âu 3
1.1.2. Tình hình dịch tễ 4
1.1.3. Phân loại 4
1.1.4. Sinh hóa thần kinh trong rối loạn lo âu 5
1.1.5. Điều trị rối loạn lo âu bằng các thuốc hóa dược 6
1.2. l – tetrahydropalmain và tác dụng dược lý tâm thần/thần kinh 8
1.2.1. Cấu trúc hóa học và tính chất lý hóa 8
1.2.1.1. Cấu trúc hóa học 8
1.2.1.2. Tính chất lý hóa 9
1.2.2. Nguồn gốc và chiết xuất 10
1.2.3.Các tác dụng dược lý hướng thần kinh và tâm thần của
tetrahydropalmatin. 12
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1. Nguyên liệu 16
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2. Hóa chất, thiết bị 16
2.1.3. Động vật thí nghiệm 16

3.5.1. Về tác dụng giải lo âu 37
3.5.2. Về ảnh hưởng trên hoạt động tự nhiên và khả năng khám phá 39
3.5.3. Về tác dụng an thần 41
3.5.4. Về tác dụng chống trầm cảm 41
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
APA
Hiệp hội tâm thần Hoa Kỳ (American Psychiatric Association)
ASD
Rối loạn stress cấp (Acute stress disorder)
BZD
Benzodiazepine
CLO
Clomipramin
CREB
Protein liên kết từng phần đáp ứng với AMP vòng (Cyclic-
AMP response element-binding protein)
DZP
Diazepam
DSM-IV-TR
Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 4th
Edition, Text Revision
EPM
Mô hình chữ thập nâng cao (Elevated plus maze)
ERK
Protein chuyển gốc phosphat điều hòa tín hiệu ngoại bào
(Extracellular signal-regulated kinase)


TCAs
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (Tricyclic antidepressants)
THP
Tetrahydropalmatin
WHO
Tổ chức Y tế thế giới (World health organization) DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Kết quả định lượng THP (Nguyễn Tiến Vững)
10
1.2
Kết quả định lượng THP (Lã Đình Mỡi)
10
1.3
Kết quả định lượng THP (Nguyễn Quốc Huy)
11
3.1
Tác dụng của l – tetrahydropalmatin và diazepam trên thời
gian lưu, số lần vào tay hở và tổng số lần lưu lại tay kín/tay hở
trên mô hình EPM
26
3.2
Tác dụng của l - tetrahydropalmatin và clomipramin sử dụng
liều đơn trên các chỉ tiêu đánh giá của mô hình ETM

20
2.2
Dụng cụ chữ T nâng cao
21
2.3
Mô hình môi trường mở
22
2.4
Dụng cụ cho thí nghiệm bơi cưỡng bức
24
3.1
Tác dụng của l – tetrahydropalmatin và diazepam sử dụng liều
đơn trên thời lưu lại tay hở
27
3.2
Tác dụng của l – tetrahydropalmatin và diazepam sử dụng liều
đơn trên số lần vào tay hở và tổng số lần lưu lại tay kín, tay hở
28
3.3
Tác dụng của l – tetrahydropalmatin và diazepam sử dụng liều
lặp lại 5 ngày trên thời lưu lại tay hở
29
3.4
Tác dụng của l – tetrahydropalmatin và diazepam sử dụng liều
lặp lại 5 ngày trên số lần vào tay hở và tổng số lần lưu lại tay
kín, tay hở
29
3.5
Ảnh hưởng trên thời gian ngủ do thiopental của diazepam
(DZP) và l – tetrahydropalmatin

đau tim, mất ngủ, hen, đau bụng; trong đó, tác dụng rõ rệt nhất là tác dụng an thần,
gây ngủ. l – THP có nguồn gốc từ tự nhiên nên có những ưu điểm nổi bật độc tính
thấp, sự dung nạp thuốc tốt, mang lại giấc ngủ sinh lý, không gây mệt mỏi, nhức
đầu như các thuốc có nguồn gốc hóa dược [14]. Gần đây các nhà nghiên cứu quan
2

tâm hơn và cũng có một số nghiên cứu được công bố về đánh giá và tìm kiếm mức
liều thể hiện tác dụng giải lo âu của l – THP [39] [62] [63].
Để góp phần nghiên cứu sâu hơn về tác dụng giải lo âu và các tác dụng dược
lý tâm thần kinh có liên quan của l – THP, tạo cơ sở cho việc phát triển và ứng dụng
thuốc trong điều trị các rối loạn bệnh lý liên quan , đề tài được thực hiện với 2 mục
tiêu:
1. Đánh giá tác dụng giải lo âu thực nghiệm của l – tetrahydropalmatin
2. Đánh giá các tác dụng dược lý hướng thần kinh và tâm thần có liên quan khác tại
mức liều thể hiện tác dụng giải lo âu của l – tetrahydropalmatin.
3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Lo âu và rối loạn lo âu
1.1.1. Lo âu
Lo âu (anxiety) là rối loạn cảm xúc đặc trưng bởi cảm giác lo sợ lan tỏa, khó
chịu, mơ hồ kèm theo các triệu chứng thần kinh tự chủ như đau đầu, vã mồ hôi, hồi
hộp, cảm giác siết chặt ở ngực, khô miệng, khó chịu vùng thượng vị và bứt rứt,
không thể ngồi yên hoặc đứng yên một chỗ. Lo âu là một tín hiệu báo động, báo
trước một nguy hiểm sắp xảy ra và cho phép con người sử dụng mọi biện pháp để
đương đầu với sự đe dọa [15].
Cần phân biệt lo âu bình thường và lo âu bệnh lý. Sự phân biệt này có thể dựa
trên khả năng kiểm soát lo âu, thời gian kéo dài, cường độ và hành vi kèm theo. Đối
với lo âu bình thường, lo âu thường xuất hiện cùng tình huống và mất đi khi tình
huống đã được giải quyết; đồng thời có thể được điều trị hiệu quả bằng cách trấn an

nhiều hơn phái nam với tỉ lệ bệnh chung suốt đời của hai phái lần lượt là 30,5% và
19,2%, tỷ lệ này giảm ở tầng lớp có thu nhập cao [23].
Tại Việt Nam, chưa có điều tra dịch tễ nào được thực hiện đánh giá tỷ lệ mắc
lo âu và các rối loạn liên quan khác nhưng với tốc độ đô thị hóa cao, nhịp sống công
nghiệp và cường độ làm việc căng thẳng, số lượng bệnh nhân đến khám với rối loạn
lo âu có xu hướng ngày càng gia tăng (ghi nhận của bác sĩ Nguyễn Văn Nuôi, bệnh
viện Tâm thần thành phố Hồ Chí Minh).
1.1.3. Phân loại
Hiện nay, dựa vào các biểu hiện lâm sàng, các nghiên cứu về dịch tễ, di truyền
và sinh học cũng như sự đáp ứng với các phương pháp điều trị chuyên biệt, người ta
chia RLLA thành nhiều loại khác nhau. Sự phân loại RLLA theo hệ thống phân loại
bệnh tật quốc tế ICD – 10 của Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1992) và DSM-IV-TR
của Hiệp Hội tâm thần Hoa Kỳ (APA, 2000) về cơ bản giống nhau, trong đó rối
loạn lo âu được chia thành các loại như sau [20] [23]:
- Rối loạn lo âu toàn thể (generalized anxiety disorder, GAD)
- Rối loạn ám ảnh – cưỡng chế (obsessive – compulsive disorder, OCD)
5

- Rối loạn hoảng sợ (panic disorder, PD) bao gồm có hoặc không có ám sợ khoảng
rộng (agoraphorbia)
- Rối loạn ám sợ khoảng rộng không có tiền sử rối loạn hoảng sợ
- Rối loạn ám ảnh xã hội (social phorbia)
- Rối loạn stress sau chấn thương (post-traumatic stress disorder, PTSD)
- Rối loạn stress cấp (acute stress disorder, ASD)
1.1.4. Sinh hóa thần kinh trong rối loạn lo âu
Các nghiên cứu sinh lý bệnh và dược lý tại thời điểm hiện tại đề xuất mối liên
quan của RLLA với 3 cơ chế chính [23]:
- Kiểu noradrenalin: lo âu, tăng nhạy cảm và phản ứng quá mức với các tác nhân
kích thích dẫn đến điều hòa xuống (down regulation) receptor 
2

ứng chậm với các kích thích mạnh và đáp ứng quá mức với các kích thích trung
bình. Các hệ thần kinh chính được cho là có liên quan bao gồm noradrenergic,
seroroninergic và acid gamma-aminobutyric (GABA). Sự rối loạn hoạt động hệ
serotonergic rất rõ rệt trong PD. Nhiều nghiên cứu với các thuốc chủ vận – đối
kháng hỗn hợp receptor serotonin đã làm tăng lo âu, các đáp ứng này có thể do sự
tăng nhạy cảm với serotonin sau synap trong rối loạn hoảng sợ. Cũng có bằng
chứng tiền lâm sàng cho rằng sự giảm chất dẫn truyền loại ức chế GABA cục bộ
trong hạnh nhân đáy bên, não giữa và dưới đồi có thể gây ra các đáp ứng sinh lý
giống lo âu. Các dữ liệu sinh học đã tập trung vào não giữa, hệ viền (có thể liên
quan tới lo âu viễn tưởng) và vỏ não trước trán (có thể liên quan tới né tránh ám
ảnh). Trong số các chất dẫn truyền thần kinh khác nhau có liên quan, hệ
noradrenergic được chú ý nhiều nhất, đặc biệt với receptor α-adrenergic trước
synap. Vai trò của các receptor này được thăm dò qua thử nghiệm dược lý trên động
vật thực nghiệm với clonidin (chủ vận receptor α
2
) và yohimbin (đối kháng receptor
α
2
) gây ra các hoạt động giống hoảng loạn ở các bệnh nhân rối loạn hoảng sợ [23].
1.1.5. Điều trị rối loạn lo âu bằng các thuốc hóa dược
Hiện nay, phương pháp điều trị rối loạn lo âu chủ yếu là phối hợp liệu pháp
tâm lý với thuốc giải lo âu (anxiolytics). Ba nhóm thuốc giải lo âu có nguồn gốc hóa
dược chính sử dụng trong điều trị bao gồm: thuốc chống trầm cảm, các
benzodiazepin và các chất chủ vận receptor 5-HT
1A
của serotonin [4] [22] [23].
 Các thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc tái thu hồi serotonin (SSRI)
- Thuốc sử dụng: fluoxetin, paroxetin, fluvoxamin, sertralin, citalopram,
escitalopram.
7

“GABA
A
-kênh Cl
-
”có nhiều ở đồi thị, hệ viền và vỏ não. Sự gắn của BZD vào
receptor tạo thuận lợi cho tác dụng ức chế của GABA, tăng số lần mở kênh Cl
-
qua
trung gian GABA.
8

- Chỉ định điều trị lo âu: Các BZD hiện là nhóm thuốc lựa chọn thay thế trong một
số thể lo âu như: rối loạn hoảng loạn (alprazolam và clonazepam), rối loạn ám sợ xã
hội (clonazepam). Do tác dụng bất lợi trên nhóm bệnh nhân có RLLA kèm theo
trầm cảm hay nhóm bệnh nhân lạm dụng/nghiện rượu nên vị trí của BZD trong điều
trị bị hạn chế hơn so với các SSRI. Khác với SSRI và thuốc chống trầm cảm 3
vòng, BZD khởi phát tác dụng rất nhanh, do đó thường được chỉ định phối hợp điều
trị với SSRI trong giai đoạn đầu.
- Tác dụng không mong muốn: an thần, tổn thương về nhận thức (khó tập trung,
giảm trí nhớ, quên thông tin mới), mất phối hợp vận động, suy hô hấp, lạm dụng
thuốc (tái phát, bật lại và hội chứng cai thuốc).
 Chất chủ vận từng phần receptor 5-HT
1A
(buspiron)
- Chỉ định điều trị lo âu: Chỉ có hiệu quả trong điều trị rối loạn lo âu toàn thể. Do
khởi phát tác dụng chậm đồng thời không chắc chắn về hiệu quả chống tái phát khi
dùng lâu dài nên buspiron được coi là thuốc lựa chọn thay thế.
- Tác dụng không mong muốn: buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, buồn ngủ
(lúc bắt đầu dùng thuốc), đôi khi gây rối loạn vận động, chứng máy cơ. Nhìn chung,
buspiron dung nạp tốt hơn so với BZD, ít gây bất lợi hơn trên đối tượng bệnh nhân

D
20
= - 291
0
(C = 0,8 ; ethanol 95
0
).
- Điểm chảy: m
p
= 141
0
C – 144
0
C.
- Phổ hồng ngoại (IR) đặc trưng.
Tính chất hóa học [5]
- l – tetrahydropalmatin mang đặc trưng hóa tính của N bậc 3: phản ứng với
thuốc thử chung của alkaloid, tạo muối với các acid vô cơ.
- Mạch kép: oxy hóa l – tetrahydropalmatin (màu trắng) bằng iod sẽ tạo thành
palmatin có màu vàng. l – tetrahydropalmatin (màu trắng) palmatin ( màu vàng)
Bảo quản: l – tetrahydropalmatin được bảo quản trong lọ thủy tinh kín tối
màu, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
10

1.2.2. Nguồn gốc và chiết xuất
Nguồn gốc
l – tetrahydropalmatin là 1 alkaloid được tìm thấy ở nhiều loài thực vật khác

THP/alcaloid toàn
phần (%)
1
S. brachyandra Diels.
5,1
50,1
2
S. glabra (Roxb.) Miers
2,1
50,0
3
S.sinica Diels.
1,4
46,4
4
S.kwangsiensis H.S.Lo
1,8
50,5
5
S.hainanensis H.S.Lo
0,6
18,3
11 Vũ Xuân Giang đã xác định hàm lượng THP và palmatin trong loài S.
viridiflavens H.S. Lo thu hái ở Sơn La là: 0,63% và 0,32% [10] . Phạm Thị Duyên
(2004) đã nghiên cứu định lượng THP bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
(HPLC) cho thấy hàm lượng THP trong loài S. dielsiana (thu hái ở Ba Vì-Hà Tây),
loài S. viridaflavens (thu hái ở Sơn La) và Stephania sp. (trong viên Balok) lần lượt

Dung môi triển khai sắc ký: Cloroform : Aceton : NH4OH [8 : 2 : 0,1]
1.2.3.Các tác dụng dược lý hướng thần kinh và tâm thần của tetrahydropalmatin.
Ở mức độ phân tử, tetrahydropalmatin (THP), một alcaloid được tìm thấy ở
hầu hết các loài thuộc chi Stephania, có ái lực gắn cao với receptor α
1A
và α
2A
-
adrenergic, receptor D
1
, D
2
và D
3
của dopamin, receptor 5-HT
1A
, 5-HT
1D
, 5-HT
4

5-HT
7
của serotonin [42] [43]. Qua đó, làm cạn kiệt các cấp độ dẫn truyền thần
kinh của noradrenalin, dopamin và serotonin trong hệ thống thần kinh trung ương
[43]. Tác dụng an thần của THP được cho rằng có thể do hoạt động đối kháng của
nó trên receptor D
1
, D
2

serotonin, noradrenalin và dopamin của cocain. Tác dụng trên receptor 5-HT
1A

α-adrenergic giúp giảm nhẹ tác dụng ngoại tháp do đối kháng dopamin [47]. THP
có tác dụng giảm các triệu chứng trong quá trình cai nghiện cocain và heroin trên
thực nghiệm ở chuột cống [47] [64], làm giảm sự thèm muốn và tình trạng tái
nghiện trong quá trình cai nghiện heroin [60]. THP ức chế sự phụ thuộc tâm thần
gây ra bởi oxycodon thông qua ảnh hưởng tới sự phosphoryl hóa CREB (cyclic-
AMP response element-binding protein) và ERK (Extracellular signal-regulated
kinases) ở nhân vòng và hồi hải mã (hippocampus) ở chuột cống [44].
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của dl-tetrahydropalmatin (THP), một
alkaloid được phân lập từ nhiều loài trong chi Stephania đã được chứng minh trên
các mô hình dược lý thực nghiệm:
Nguyễn Tiến Vững đã tiến hành thăm dò tác dụng của l-THP trên điện não
thỏ. Tất cả các thỏ được tiến hành đặt điện cực vào vùng cảm giác, vận động và thể
lưới thân não. Sau khi cho thỏ uống l-THP với liều 100mg/kg thể trọng trong 7
ngày, thành phần các sóng điện não trong vỏ não vùng cảm giác-vận động và trong
thể lưới thân vỏ não có những biến động rõ. Sự tăng thành phần sóng chậm delta và
giảm thành phần sóng nhanh beta chứng tỏ rằng l-THP có tác dụng tăng cường ức
chế tế bào thần kinh ở vỏ bán cầu đại não và thể lưới thân não [18].
Về tác dụng giải lo âu, nghiên cứu của Leung và cộng sự cho thấy ở liều thấp
(0,5 – 10 mg/kg), THP có tác dụng giải lo âu rõ rệt, tác dụng an thần và giãn cơ chỉ
thể hiện ở liều cao (50 mg/kg). Tác dụng giải lo âu của tetrahydropalmatin bị đối
kháng bởi flumazenil, một chất cạnh tranh vị trí gắn của benzodiazepin trên
GABA
A
receptor, chứng tỏ cơ chế giải lo âu của THP thông qua, ít nhất một phần,
tương tác với vị trí gắn của benzodiazepin trên receptor GABA
A
[36] [39]. Cũng

thể hiện tác dụng giảm đau ở mức liều 30 mg/kg [19].
Ứng dụng trong điều trị, l – tetrahydropalmatin từ lâu đã được sử dụng để điều
trị một số rối loạn bệnh lý tâm thần và thần kinh. Tại Trung Quốc, hiệu quả của l –
15

THP như một thuốc giảm đau không opioid, một hoạt chất an thần/giải lo âu, hỗ trợ
điều trị cai nghiện dẫn đến sự chấp thuận trong chỉ định điều trị các bệnh lý tương
ứng [59]. Tại Việt Nam, nhiều sản phẩm chứa THP lưu hành trên thị trường với các
biệt dược: Rotundin, Rotundin 30, Rotunda đã được sử dụng với chỉ định điều trị
an thần gây ngủ, giảm đau, hỗ trợ điều trị cai nghiện.
16

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
l – tetrahydropalmatin (Rotundin) đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm với hàm lượng
98,4%, được cung cấp bởi công ty Cổ Phần Dược phẩm Tâm Hiếu Đức. Mẫu l -
tetrahydropalmatin được kiểm nghiệm tại phòng kiểm tra chất lượng, công ty cổ
phần Traphaco theo tiêu chuẩn cơ sở CP 1998.
2.1.2. Hóa chất, thiết bị
Diazepam (biệt dược Seduxen của Gedeon Richter, Hungari), clomipramin
(biệt dược Clomidep 25 mg của Công ty Sun Pharmaceutical Industries, Ấn độ),
thiopental natri của Rotexmedica (Đức) do công ty cổ phần Dược phẩm TW2 phân
phối.
Dung dịch Tween 80 1%.
Máy nghiền bi siêu mịn Retsch mm20 sản xuất bởi hãng Retsch GmbH & Co
RG của Đức, bộ môn Bào Chế, trường Đại học Dược Hà Nội.
Bơm, kim tiêm nhựa, đồng hồ bấm giây, nhiệt kế, bóng đèn 60W, đèn bàn, cân
phân tích, cân kỹ thuật.
Cốc có mỏ 100, 250 ml, bình định mức 10, 20, 25, 50 và 100 ml, chày, cối,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status