Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển tại chi nhánh công ty TNHH dịch vụ vận tải và thương mại Việt Hoa - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG
NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT HOA

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG 
ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại học Công
Nghệ TP. Hồ Chí Minh đặc biệt là tiến sĩ Trương Quang Dũng người đã hướng dẫn,
giải đáp thắc mắc, đưa ra lời khuyên giúp tôi tháo gỡ khó khăn khi hoàn thiện bài
khóa luận này.
Tôi cũng gởi lời cảm ơn chân thành tới sự giúp đỡ của quý chi nhánh Công ty
TNHH Dịch vụ Vận tải và Thương mại Việt Hoa đã tạo điều kiện cho tôi thực tập
tại công ty cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty. Sự giúp đỡ đã
giúp tôi củng cố và bổ sung nhiều kiến thức liên hệ giữa thực tế và lý thuyết trong
chuyên ngành quản trị ngoại ngoại thương.
Một lần nữa, tôi xin cảm ơn và chúc tất cả quý Thầy Cô Trường Đại học Công
Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, khoa Quản trị kinh doanh và tiến sĩ Trương Quang Dũng
luôn khỏe mạnh,gặt hái nhiều thành công trong sự nghiệp trồng người. Chúc quý
chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Thương mại Việt Hoa làm ăn phát
đạt, ngày một vững vàng trên thương trường trong và ngoài nước. Chúc các anh chị
trong công ty luôn dồi dào sức khỏe , sát cánh cùng công ty trên bước đường hội
nhập.
Chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 10 tháng 7 năm 2014
SV Vũ Thị Bảo Hồng
iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU
BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN. 3
1.1Nhập khẩu 3
1.1.1Khái niệm về nhập khẩu 3
1.1.2Vai trò của nhập khẩu 3
1.2Vận tải bằng container đường biển 4
1.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của vận tải container đường biển. 4
1.2.2 Khái niệm về container 7
1.2.3 Lợi ích của vận chuyển container đường biển 8
1.3Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu 9
1.3.1Nghiệp vụ giao nhận 9
1.3.1.1Khái niệm và phân loại giao nhận 9
1.3.1.2 Nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận 10
1.3.1.3Nhân tố ảnh hưởng tới dịch vụ giao nhận 10
1.3.2 Người giao nhận 11
1.3.2.1 Phạm vi hoạt động và các dịch vụ của người giao nhận. 11
1.3.2.2 Vai trò người giao nhận trong vận tải quốc tế 12
1.3.2.3Quyền hạn nghĩa vụ trách nhiệm của người giao nhận 13
1.3.2.4 Quan hệ giữa người giao nhận với các bên liên quan 15

2.3.2 Cơ cấu thị trường của công ty (2010-2013) 36
2.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2010-2013) 38
2.4 Thực trạng giao nhân hàng nhập khẩu bằng container đường biển tại chi
nhánh công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Thương mại Việt Hoa. 39

2.4.1 Ký hợp đồng dịch vụ giao nhận giữa Công ty Việt Hoa với các công ty nhập
khẩu 41
2.4.2 Quy trình và nghiệp vụ giao nhận 44
2.4.2.1. Nhận, kiểm tra và chuận bị bộ chứng từ hàng nhập khẩu 44
2.4.2.2 Lập tờ khai hải quan và khai báo từ xa. 46
2.4.2.3 Mở tờ khai hải quan tại chi cục hải quan của khẩu 48

vi

2.4.2.4 Nhận hàng tại cảng và giao hàng cho doanh nghiệp nhập khẩu 51
2.4.2.5 Lập bộ chứng từ yêu cầu doanh nghiệp nhập khẩu thanh toán phí dịch vụ. . 54
2.5 Nhận xét về hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường
biển tại chi nhánh công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Thương mại Việt Hoa. . 55
2.5.1 Ưu điểm 55
2.5.2 Tồn tại và nguyên nhân 56
2.5.2.1 Khâu tìm khiếm khách hàng ký kết hợp đồng giao nhận 56
2.5.2.2 Khâu hoàn thiện bộ chứng từ 56
2.5.2.3 Khâu lên tờ khai hải quan và khai báo từ xa 57
2.5.2.4 Công tác mở tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. 57
2.5.2.5 Khâu giao nhận với cảng và giao hàng cho doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu
57
2.5.2.6 Khâu lập bộ chứng từ yêu cầu thanh toán phí dịch vụ 57
Tóm tắt chương 2 58

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO



viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

AFTA (ASEAN Free Trade Area): Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation): Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á –
Thái Bình Dương
C/O (Certificate of Original) Giấy chứng nhận xuất xứ
CFS (Container Freight Station) Trạm container làm hàng lẻ.
CIF Cost Insurance and Freight
Cont : Container
COR (cargo outturn report) Biên bản đổ vỡ hàng hóa
CT (Combined transport) Giao nhận vận tải liên hợp
D/O – delivery order: lệnh giao hàng
EIR (Equipment Interchange Receipt) Phiếu giao nhận container
EU ( European Union) Liên minh Châu Âu








x

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 1.1 Top 10 World Container Port 6
Bảng 1.2 Hãng tàu lớn trên thế giới. 7
Bảng 1.3 Thông số container theo tiêu chuẩn ISO 8
Bảng 2.1 Đội ngũ lao động chi nhánh công ty Việt Hoa. 33
Bảng 2.2: Các loại hình dịch vụ và doanh thu của công ty (2011-2013) 34
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường của công ty (2011-2013) 36
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2011-2013) 38
Bảng 2.5 Bảng giá Dịch vụ hải quan và Vận chuyển từ cảng về kho riêng tại KCN
Sóng Thần 1. 41
Bảng 2.6 Các loại phí liên quan đến container 42
Bảng 2.7 Số lượng hợp đồng năm 2013 43
Bảng 2.8 Sản lượng container lưu kho bãi chi nhánh Việt Hoa thời kì 2011-2013 .
53

kinh tế khu vực và thế giới. Trong bối cảnh đó, hoạt động kinh doanh xuất nhập đã
thể hiện rõ vai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển đúng
theo quá trình Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước mà Đảng và Nhà nước đã
vạch ra.
Nhập khẩu là phục vụ sự phát triển của đất nước, vấn đề đặt ra là làm thế nào
vừa mang lại hiệu quả, vừa tiết kiệm chi phí. Một nhân tố quan trọng góp phần tạo
nên hiệu quả nhập khẩu đó là công tác và tổ chức nghiệp vụ ngoại thương. Để thực
hiện tron vẹn một hợp đồng ngoại thương không thể thiếu khâu tổ chức vận chuyển
hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác. Công việc giao nhận hàng NK giữ vai
trò quan trọng này, do đó tôi chọn đề tài “HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO
NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TẠI CHI
NHÁNH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VIỆT HOA” làm
khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu hoạ
t động giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển tại
chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Thương mại Việt Hoa để tìm ra ưu
nhược điểm cũng như khó khăn trong công tác giao nhận tại công ty, từ đó đề xuất
giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Bài luận nghiên cứu Nghiệp vụ giao nhận hàng nhậ
p
khẩu bằng container đường biển.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vị hoạt động giao
nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển tại chi nhánh Công ty TNHH Dịch
vụ Vận tải và Thương mại Việt Hoa.
4. Phương pháp nghiên cứu


GVHD: Tiến sĩ TRƯƠNG QUANG DŨNG SVTH: VŨ THỊ BẢO HỒNG

3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU
BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN.
1.1 Nhập khẩu
Ngoại thương là quá trình mua bán trao đổi hàng hóa – dịch vụ giữa các quốc
gia với nhau. Hoạt động ngoại thương là hình thức quan hệ kinh tế cổ điển, lâu đời
nhất so với các hình thức khác, nhưng ngày nay nó vẫn phát huy tác dụng một cách
mạnh mẽ. Do đó ngoài đẩy mạnh xuất khẩu để đem lại nguồn ngoại tệ thúc đẩy phát
triển trong nước nâng cao vị thế quốc gia thì chúng ta cũng nhận rõ được tác dụng
to lớn của nhập khẩu trong đa dạng hóa sản phẩm tiêu dùng và hỗ trợ xuất khẩu.
1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu
Nhập khẩu bổ sung là nhập hàng hóa trong nước không sản xuất được hoặc
sản xuất không đáp ứng nhu cầu. Nhập khẩu bổ sung giúp cho nền kinh tế cân đối
và ổn định.
Nhập khẩu thay thế là nhập khẩu những hàng hóa mà sản xuất trong nước
không có lợi bằng nhập khẩu, sẽ giúp cho sản xuất trong nước cạnh tranh với sản
phẩm nước ngoài.
Do vậy nếu thực hiện tốt hai mặt này, nhập khẩu sẽ tác động tích cực đến sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân.
1.1.2 Vai trò của nhập khẩu
Tạo điều kiện thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bổ sung những mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo phát
triển kinh tế cân đối và ổn định.
Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân, thỏa mãn
nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, cung cấp đầu vào cho quá trình
sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động, nâng cao mức thu nhập của
người dân.
Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy xuất khẩu, nhập khẩu tạo đầu vào
cho sản xuất hàng xuất khẩu, nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ xuất


đời là tàu chở dầu được thay đổi của hãng Sealand Service Incorporation. Thực chất
đây là tàu bán cont chỉ chạy trong phạm vi nội địa nước Mỹ. Sau đó, Sealand đã


GVHD: Tiến sĩ TRƯƠNG QUANG DŨNG SVTH: VŨ THỊ BẢO HỒNG
5
đóng chiếc tàu chuyên dụng cont vận hành vào năm 1957. Đặc biệt, tàu chuyên
dùng để chở container (Full container ships) là “FAILAND” của hãng Sealand
Service Inc đóng vào năm 1966 chạy trên tuyến đường Bắc Mỹ- Châu Âu.
Trong thời gian đó, chuyên chở cont ở các nước Châu Âu cũng phát triển nhanh.
Năm 1955, các nước Châu Âu đã khai thác các cont kích thước trung bình và nhỏ
lên tới trên 152.000 chiếc, lên tới 282.000 chiếc vào năm 1960. Từ những năm 60
này cont loại lớn cũng phát triển tại Châu Âu. Sự kiên nổi bật trong giai đoạn này
là tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đã lần đầu công bố tiêu chuẩn cho cont loại lớn
về từ ngữ,kí mã hiệu, kích thước,yêu cầu thiết kế, phương pháp thử nghiệm cont
vào năm 1964.
 Giai đoạn 3 (từ 1967 đến những năm 80 của thế kỷ 20)
Đặc điểm lớn của giai đoạn này là việc áp dụng rộng rãi cont loại lớn theo tiêu
chuẩn ISO. Hình thành hệ thống vân tải cont gồm cả đường biển, sắt, bộ tại nhiều
khu vực trên thế giới. Các tàu chuyên dụng, các thiết bị xếp dỡ cont tăng khá nhanh.
Một số thuyến buôn bán quốc tế được container hóa cao như Bắc Mỹ - Châu Âu,
Nhật Bản – Australia. Các cảng container hình thành, vận tải đa phương thức bắt
đầu phát triển.
Đây là giai đoạn phát triển bề rộng của vân tải cont. Năm 1977 đã có 38 tuyến
vận tải cont nối liền Đông – Tây và các vùng hồ lớn ở Mỹ với hơn 100 cảng lớn nhỏ
trên thế giới. Giữ những năm 1970 vận tải cont chuyển sang giai đoạn hoàn thiện kỹ
thuật , tổ chức, nâng cao hiêu quả kinh tế.
 Giai đoạn 4 (từ cuối những năm 80 trở đi)
Đây được xem là giai đoạn hoàn thiện và phát triển bề sâu của hệ thống vận tải
cont với việc sử dụng cont ở hầu hết các cảng biển trên thế giới.

4 Shenzhen, China 22.94 22.57
www.szport.net
5 Busan, South Korea 17.04 16.18
www.busanpa.com
6
Ningbo-Zhoushan,
China
16.83 14.72
www.zhoushan.cn/english
7
Guangzhou Harbor,
China
17.74 14.42
www.gzport.com
8 Qingdao, China 14.50 13.02
www.qdport.com
9
Jebel Ali, Dubai,
United Arab
Emirates
13.30 13.00
www.dpworld.ae
10 Tianjin, China 12.30 11.59
www.ptacn.com
Nguồn: The Journal of Commerce, August 20, 2012 and August 19, 2013 and ports
Một số hãng tàu container như APM- Maersk, Mediterranean Shg Co, CMA
CGM group, APL,… đã phát triển trở thành những hàng tàu tầm cỡ trên thế giới
cung cấp dịch vụ ngày càng ổn định, thường xuyên, linh hoạt hơn. Các hãng tàu
ngày nay cũng có xu hướng hợp tác, sáp nhập để nâng cao hiệu quả kinh tế và khai
thác tàu tốt hơn.

phương tiện vận tải, hàng hóa không phải xếp dỡ ở cảng dọc đường.
- Có thiết bị riêng để thuận tiện cho việc xếp dỡ và thay đổi từ công cụ vận tải này
sang công cụ vận tải khác.
- Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra
-
Có dung tích không ít hơn 1m
3


GVHD: Tiến sĩ TRƯƠNG QUANG DŨNG SVTH: VŨ THỊ BẢO HỒNG
8
Bảng 1.3 Thông số container theo tiêu chuẩn ISO

Container 20’ Container 40’ Container cao 45’
Anh-Mỹ Mét Anh-Mỹ Mét Anh-Mỹ Mét
Kích
thước
ngoài
Dài 19' 10½" 6,058m 40′ 0″ 12,192m 45′ 0″ 13,716m
Rộng 8′ 0″ 2,438m 8′ 0″ 2,438m 8′ 0″ 2,438m
Cao 8′ 6″ 2,591m 8′ 6″ 2,591m 9′ 6″ 2,896m
Kích
thước
trong
Dài 18′ 10
5

16
″ 5,758 39′ 5
45

2,698m
Độ
mở
cửa
Rộng 7′ 8 ⅛″ 2,343m 7′ 8 ⅛″ 2,343m 7′ 8 ⅛″ 2,343m
Cao 7′ 5 ¾″ 2,280m 7′ 5 ¾″ 2,280m 8′ 5
49

64
″ 2,585m
Dung tích 1.169 ft³
33,1 m³
2.385 ft³ 67,5 m³ 3.040 ft³ 86,1 m³
T.L tổng
cộng tối đa
52.910 lb 24.000kg 67.200 lb 30.480kg 67.200 lb 30.480m
Trọng lượng
rỗng
4.850 lb

2.200kg 8.380 lb 3.800kg 10.580 lb 4.800m
Trọng lượng
tải ròng
48.060 lb 21.600kg 58.820 lb 26.500kg 56.620 lb 25.680m
Nguồn:http://vi.wikipedia.org/
1.2.3 Lợi ích của vận chuyển container đường biển
Lợi ích của container hóa: tạo ra một đơn vị vận chuyển đồng nhất bảo vệ
hàng hóa tốt hơn, giảm thiểu việc hàng hóa bị mất; khuyến khích cho hoạt động
“door to door”, tăng hiệu quả và tiết kiệm chi phí vận tải.
Đối với chủ hàng: bảo quản tốt hàng hóa một cách hữu hiệu tình trạng mất cắp.

nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể tự thực hiện hoặc thông qua
đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
 Phân loại
- Căn cứ vào phạm vi hoạt động: gồm giao nhận nội địa và giao nhận quốc tế.
- Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh
Giao nh
ận thuần túy chỉ bao gồm thuần túy việc gừi hàng hoặc nhận hàng.
Giao nhận tổng hợp là giao nhận bao gồm tất cả các hoạt động như xếp dỡ, bảo
quản, vận chuyển.
- Căn cứ vào phương thức vận tải


GVHD: Tiến sĩ TRƯƠNG QUANG DŨNG SVTH: VŨ THỊ BẢO HỒNG
10
Giao nhận bằng đường biển, hàng không, đường sắt, đường thủy, ô tô, bưu
điện, đường ống, vận tải liên hợp, vận tải đa phương thức.
- Căn cứ vào tính chất giao nhận
Giao nhận riêng là người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ chức, không sử
dụng dịch vụ giao nhận.
Giao nhận chuyên nghiệp là hoạt động giao nhận của các tổ chức công ty
chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng.
1.3.1.2 Nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận
Hoạt động dịnh vụ giao nhận bao gồm những nội dung:
Nhận ủy thác giao nhận vân tải trong và ngoài nước bằng các phương tiện vận
tải khác nhau các loại hàng hóa xuất nhập khẩu mậu dịch và phi mậu dịch.
Làm đầu mối vận tải đa phương thức, đưa hàng hóa đi bất cứ đâu theo yêu cầu
người gửi hàng.
Thực hiện dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận tải như ký hợp đồng với
người chuyên chở, lưu cước tàu chợ, thuê tàu chuyến, phương tiện vận tải nội địa.
Làm thủ tục kiên quan gởi và nhận hàng, mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất

1.3.2 Người giao nhận
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là “ Người giao nhận – Forwarder –
Freight Forwarder – Forwarding Agent”, họ sắp xếp dịch vụ giao nhận vận tải cho
chủ hàng xuất nhập khẩu. NGN có thể là chủ hàng, chủ tàu, người giao nhận chuyên
ghiệp hoặc bất kỳ ai đảm nhận nghiệp vụ giao nhận.
Người giao nhận có chuyên môn nghiệp vụ sau:
Kết hợp nhiều phương thức vận tải, tìm ra tuyến đường vận tải ngắn nhất. Biết
gom hàng để tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của phương tiện vận tải.
Kết hợp vận t
ải – giao nhận – xuất nhập khẩu, liên hệ với hãng vận tải, cơ
quan Hải quan, Công ty Bảo hiểm.
Ngoài ra người giao nhận giúp người kinh doanh xuất nhập khẩu tiết kiệm chi
phí cho xây dựng kho bãi, quản lý hàng chính vì có thể sử dụng kho bãi, nhân sự
của người giao nhận.
1.3.2.1 Phạm vi hoạt động và các dịch vụ của người giao nhận.
Phạm vi hoạt động người giao nhận
 Đại diện cho người g
ửi hàng ( Người xuất khẩu)


GVHD: Tiến sĩ TRƯƠNG QUANG DŨNG SVTH: VŨ THỊ BẢO HỒNG
12
Chọn tuyến đường, phương thức vận tải, người vận chuyển phù hợp, lưu cước.
Nhận hàng và cung cấp chứng từ liên quan
Nghiên cứu kĩ điều khoản của thư tín dụng (L/C), luật pháp, luật lệ của nước
xuất nhập khẩu, kể cả nước chuyển tải và chuẩn bị các chứng từ cần thiết.
Đóng gói hàng hóa(trừ khi hàng hóa đã được đóng gói trước khi giao cho
người giao nhận),cân đo, kiểm đếm hàng hóa, nhắc nhở người gửi hàng về bảo hiểm
và mua bảo hiểm ( nếu người gửi hàng yêu cầu)
Vận chuyển hàng hóa tới cảng, làm thủ tục thông quan, giao hàng cho người

hàng xuất khẩu, dành chỗ chở hàng, lưu cước hãng tàu theo ủy thác của người xuất
khẩu hoặc người nhập khẩu nếu họ dành được quyền vận tải.
 Đại lý (Agent): Người giao nhận làm trung gian cho người gửi hàng và người
chuyên chở như là một đại lý của người gừi hàng hoặc người chuyên chở.
 Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hóa (Transhipment and on carriage):
Nếu
hàng hóa chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, NGN phải chuyển tải hàng hóa
qua những phương tiện vận tải khác hoặc làm thủ tục quá cảnh, hoặc giao hàng hóa
tới tay người nhận.
 Người chuyên chở (Carrier):NGN đóng vai trò là người chuyên chở, nghĩa là
họ trực tiếp ký hợp đồng vận tải với người gửi hàng, chịu trách nhiệm về hàng hóa
và chuyên chở chúng từ nơi gửi hàng tới nơi nhận hàng.
 Người gom hàng (Cargo consolidator): Dịch vụ này xuất hiện sớm ở Châu
Âu phục vụ trong vận tải cont đường sắt. Lúc này người chuyên chở thực hiện công
tác biến hàng lẻ (LCL) thành hàng nguyên cont (FCL). Khi là người gom hàng
NGN có thể là người chuyên chở hoặc là đại lý.
 Lưu kho hàng hóa (Warehousing): Khi cần lưu kho hàng hóa trước xuất
khuẩu hoặc sau nhập khẩu, NGN sẽ thực hiện việc đó bằng kho có sẵn của mình
hoặc đi thuê và phân phối hàng hóa nếu có yêu cầu.
 Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO):Khi NGN cung cấp dịch
vụ vận tải đi suốt hay còn gọi là “Vận tải từ cửa tới cửa” thì NGN đóng vai trò là
người kinh doanh vận tải liên hợp, là người chuyên chở và chịu trách nhiệm đói với
hàng hóa.
1.3.2.3 Quyền hạn nghĩa vụ trách nhiệm củ
a người giao nhận
 Quyền hạn và nghĩa vụ
Điều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có quyền và nghĩa vụ:

Trích đoạn Ký hợp đồng dịch vụ giao nhận giữa Công ty Việt Hoa với các công ty nhập Nhận, kiểm tra và chuận bị bộ chứng từ hàng nhập khẩu 44 Lập tờ khai hải quan và khai báo từ xa 46 Mở tờ khai hải quan tại chi cục hải quan của khẩu 48 Khâu lập bộ chứng từ yêu cầu thanh toán phí dịch vụ 57
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status