Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank - Chi nhánh Tân Bình - Pdf 29

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
AGRIBANK- CHI NHÁNH TÂN BÌNH
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Phùng Hữu Hạnh

iii

LỜI CẢM ƠN
Kính thưa Ban giám hiệu và quý thầy cô Khoa Kế Toán - Tài Chính - Ngân
Hàng trường Đại Học Công Nghệ TP HCM, cùng toàn thể ban lãnh đạo và các nhân
viên tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh
Tân Bình.
Qua 4 năm học tập tại trường Đại học Công Nghệ TP HCM, em đã tích lũy
cho mình những kiến thức vô cùng quý giá. Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô
Khoa Tài Chính - Kế Toán - Ngân Hàng đã truyền đạt cho em những kiến thức làm
nền tảng để em có thể áp dụng vào thực tiễn công việc sau này.
Khoảng thời gian thực tập 3 tháng tại NHNo&PTNT VN – chi nhánh Tân
Bình đã kết thúc. Trước hết em xin chân thành cảm ơn tới các anh chị nhân viên ở
NHNo&PTNT VN – chi nhánh Tân Bình đã ủng hộ, giúp đỡ và cung cấp nhiều tài
liệu thực tiễn minh họa, đóng góp một số ý kiến, tài liệu dữ liệu hỗ trợ em rất nhiều
để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này cũng như đã nhiệt tình dìu dắt, truyền đạt kiến
thức và kinh nghiệm giúp em tìm hiểu và làm quen được với môi trường làm việc
thực tế đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng và dịch vụ.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Phùng Hữu Hạnh là người trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt bài Khóa luận tốt nghiệp.
Với vốn kiến thức còn hạn chế, sai sót là điều khó tránh khỏi, kính mong sự
đóng góp và xây dựng của Quý thầy cô và Quý Ngân hàng để bài Báo cáo được hoàn
thiện hơn.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gởi đến Quý thầy cô và Quý Ngân
hàng lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
2. Bộ phận thực tập
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật

4. Kết quả thực tập theo đề tài
5. Nhận xét chung
Ngày tháng năm 2014 Tp.Hồ Chí Minh, ngày …. tháng ….năm 2014
Giảng viên hướng dẫn

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu đánh giá tình tình hình hoạt động cho vay cá nhân trong 3
năm 2011 – 2013
Bảng 2.11: So sánh danh mục sản phẩm tín dụng cá nhân của Agribank Tân Bình và một
số ngân hàng cạnh tranh


ix

MỤC MỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Phạm vi nghiên cứu 1
4. Phương pháp nghiên cứu 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Một số vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Agribank 3
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 3
1.1.2. Vai trò của Ngân hàng Thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế 5
1.1.3 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại 6
1.1.3.1 Nghiệp vụ nợ ( huy động tạo nguồn vốn) 6

2.2.1. Lịch sử hình thành và giai đoạn phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam chi
nhánh Tân Bình 20
2.2.2. Cơ cấu tổ chức ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Tân Bình 21
2.2.3. Các loại sản phẩm của ngân hàng Agribank chi nhánh Tân Bình 21
2.3 Địa bàn kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Tân Bình 23
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Tân
Bình 23
2.4.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh Tân Bình trong năm 2011 – 2013 23
2.4.2 Tình hình cho vay của chi nhánh Tân Bình trong năm 2011 – 2013 27
2.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tân Bình trong năm 2011 –
2013 28
2.5 Tình hình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHNo&PTNT
Việt Nam chi nhánh Tân Bình 29
2.5.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Tân Bình. 29
2.5.1.1. Đối tượng cho vay 29
2.5.1.2. Nguyên tắc cho vay 30
2.5.1.3. Điều kiện cho vay 30
2.5.1.4. Thời hạn cho vay 30
2.5.1.5. Phương thức cho vay 30
2.5.1.6. Lãi suất cho vay, phí 31
2.5.1.7. Hồ sơ vay vốn 31
2.5.1.8. Quy trình cho vay 31
2.5.2. Thực trạng hoạt động cho vay đối với cá nhân của NHNo&PTNT Việt Nam -
chi nhánh Tân Bình trong năm 2011 – 2013 32
2.5.2.1. Các sản phẩm cho vay chủ yếu đối với khách hàng cá nhân tại
NHNo&PTNT VN - chi nhánh Tân Bình. 32
2.5.2.2. Tình hình về lãi suất cho vay 34
2.5.2.3. Thời hạn cho vay 35


3.3 Định hướng phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Tân Bình 52
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phùng Hữu Hạnh
SVTT: Đoàn Thị Hà Tiên 1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, bên cạnh những cơ hội phát triển, đi kèm đó
là những thách thức khó khăn cho thị trường Việt Nam. Sự phát triển của các hệ
thống ngân hàng trong hoàn cảnh này đã có tác động lớn giúp thúc đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đề cho quá trình mở cửa và hội nhập. Nhờ vào hoạt động
hiệu quả của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu sử dụng vốn để duy trì và mở rộng quy
mô sản xuất của các thành phần kinh tế được đáp ứng, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Trong quá trình sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống không tránh khỏi
tình trạng thiếu hụt vốn. Để giải quyết vấn đề này các tổ chức Tài chính – Ngân hàng
mà đặc biệt là ngân hàng thương mại sẽ cung cấp vốn cho các cá nhân, tổ chức có nhu
cầu bằng các hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó ngân hàng cũng có một khoản thu nhập
từ lãi, giúp ngân hàng tồn tại và phát triển. Cho vay không chỉ mang lại thu nhập cho
ngân hàng mà còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro.
Như vậy để thấy được tầm quan trọng của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá
nhân nên em đã chọn đề tài: “Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Tân Bình”. Đồng thời qua đề tài giúp em

Chương 2: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank chi
nhánh Tân Bình.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phùng Hữu Hạnh
SVTT: Đoàn Thị Hà Tiên 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Agribank
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí
nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng
số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng
dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên.
NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự
có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng
minh rằng: Ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với
SVTT: Đoàn Thị Hà Tiên 4

- Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ:
Ngân hàng bán buôn là loại hình ngân hàng mà hoạt động của nó chủ yếu thực
hiện đối với các khách hàng lớn. Số lượng các giao dịch của ngân hàng bán buôn nhỏ
song về gái trị một dịch vụ lại lớn.
Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng mà hoạt động chủ yếu của nó thực hiện
đối với các khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân. Số
lượng các giao dịch của ngân hàng bán lẻ lớn song giá trị một giao dịch thường nhỏ.
 Căn cứ theo cơ cấu tổ chức:
Ngân hàng sở hữu công ty và ngân hàng không sở hữu công ty. Sự phân chia này
là do pháp luật ở nhiều nước cấm không cho ngân hàng trực tiếp tham gia vào một số
hoạt động kinh doanh như: buôn bán chứng khoán, bất động sản nên các ngân hàng
tổ chức ra các công ty riêng, có tư cách pháp nhân để kinh doanh. Việt Nam, với việc
với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế
nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mọi người được tự do kinh, bình
đẳng trước pháp luật.
Nhà Nước ta quan niệm: (theo điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng của Việt Nam
ban hành 02/ 1997/QH 10) “Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh
doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi
để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.
 Hiện nay, ở Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau:
- Ngân hàng Thương mại Quốc doanh:
Đây là các ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân hàng ở nước ta.
Các ngân hàng được nhà nước cấp vốn và hoạt động chịu sự quản lý của nhà nước.
Ngoài việc tiến hành kinh doanh bình thường: huy động vốn, cho vay và các dịch vụ
khác, ngân hàng còn phải thực hiện các nhiệm vụ khi Nhà nước giao cho.

Là những ngân hàng thương mại 100% vốn Nhà nước hoặc ngân hàng thương
mại cổ phần Nhà nước (gồm sở hữu Nhà nước và sở hữu của các tổ chức kinh tế quốc
doanh) được lập ra để phục vụ những chính sách của Nhà nước. Loại ngân hàng này
không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.
- Ngân hàng hợp tác:
Ngân hàng hợp tác hay gọi rộng ra là những tổ chức tín dụng hợp tác, là những
tổ chức tín dụng thuộc sở hữu tập thể, được các thành viên tự nguyện lập lên không
phải vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu tương trợ lẫn nhau về vốn và dịch vụ ngân
hàng.
1.1.2. Vai trò của Ngân hàng Thương mại đối với sự phát triển của nền
kinh tế
a. Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:
Ngân hàng thương mại ra đời là tất yếu của nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất
hàng hoá phát triển, lưu thông hàng hoá ngày càng mở rộng, trong xã hội xuất hiện
người thì có vốn nhàn rỗi, người thì cần vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Điều này giải quyết bằng cách nào? NHTM ra đời là chìa khoá giúp cho người
cần vốn có được vốn và người có vốn tạm thời nhàn rỗi có thể kiếm được lãi từ vốn.
Các NH cũng cân đối được vốn trong nền kinh tế giúp cho các thành phần kinh tế cùng
nhau phát triển. Các NH đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp,
các cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành tái sản xuất với trang
thiết bị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn, có lợi nhuận cao hơn. Xã hội càng phát
triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng, không một tổ chức nào có thể đáp
ứng được. Chỉ có ngân hàng - một tổ chức trung gian tài chính mới có thể đứng ra điều
hoà, phân phối vốn giúp cho tất cả các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển nhịp
nhàng, cân đối.
b. Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phùng Hữu Hạnh
thương mại, lưu thông hàng hoá giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng được mở
rộng và trở nên cần thiết, cấp bách. Nền tài chính của một quốc gia cần phải hoà nhập
với nền tài chính thế giới. Các ngân hàng thương mại là trung gian, cầu nối để tiến
hành hội nhập. Ngày nay, đầu tư ra nước ngoài là một hướng đầu tư quan trọng và
mang lại nhiều lợi nhuận. Đồng thời các nước cần xuất khẩu những mặt hàng mà mình
có lợi thế so sánh và nhập khẩu những mặt hàng mà mình thiếu. Các ngân hàng thương
mại với những nghiệp vụ kinh doanh như: nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh và đặc
biệt là các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đã góp phần tạo điều kiện, thúc đẩy ngoại
thương không ngừng được mở rộng và phát triển.
1.1.3 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Nghiệp vụ nợ ( huy động tạo nguồn vốn)

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phùng Hữu Hạnh
SVTT: Đoàn Thị Hà Tiên 7

 Nguồn vốn tự có, coi như tự có và vốn dự trữ:
- Vốn điều lệ: là số vốn riêng của từng NH, được ghi vào điều lệ hoạt động của
mỗi NH. Tùy theo từng thời kỳ khác nhau mà vốn điều lệ được hình thành ở
mỗi loại hình TCTD khác nhau dựa trên vốn pháp định do NHNN quy định.
- Vốn coi như tự có: bao gồm lợi nhuận chưa chia, tiền lương chưa đến kỳ thanh
toán, các khoản phải nộp nhưng chưa đến hạn nộp, các khoản phải trả nhưng
chưa đến hạn trả.
- Vốn dự trữ: Vốn này được hình thành từ lợi nhuận ròng của ngân hàng được
trích thành nhiều quỹ trong đó quan trọng nhất là quỹ dự trữ và quỹ đề phòng
rủi ro, được trích theo quy định của NHTW.
 Nguồn vốn quản lý và huy động: Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
NH, thể hiện dưới nhiều dạng:


SVTT: Đoàn Thị Hà Tiên 8

- Chiết khấu thương phiếu: KH chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu
chưa đáo hạn cho NH để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ
đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí.
- Bao thanh toán: là nghiệp vụ đi mua lại các khoản nợ của doanh nghiệp nào đó
để rồi sau đó nhận các khoản chi trả của yêu cầu đó.
- Tín dụng thuê mua: là hình thức tín dụng trung và dài hạn được thực hiện
thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, động sản và bất động sản khác. Khi
hết hạn thuê bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài
sản đó.
- Tín dụng bằng chữ ký: gồm tín dụng chấp nhận, tín dụng chứng từ và tín dụng
bảo lãnh.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng
của dân cư.
- Nghiệp vụ đầu tư: NHTM dùng vốn để kinh doanh bất động sản, góp vốn liên
doanh và kinh doanh chứng khoán.
1.1.3.3 Nghiệp vụ trung gian ( thanh toán hộ khách hàng)
 Nghiệp vụ thanh toán: NH là một trung tâm thanh toán không bằng tiền mặt, nó
thanh toán dưới các hình thức: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng, thẻ
thanh toán, ngân phiếu thanh toán.
 Nghiệp vụ thu hộ: NH thay mặt KH nhận tiền theo các chứng khoán khác nhau như
séc, kỳ phiếu, các chứng từ hàng hoá và chứng khoán có giá.
 Nghiệp vụ thương mại: NH mua hộ hoặc bán hộ KH, hàng hoá ở đây chủ yếu là
các chứng khoán.
 Nghiệp vụ phát hành chứng khoán: đây là một nghiệp vụ quan trọng và ngày càng
phát triển. Các công ty cổ phần, các doanh nghiệp muốn phát hành chứng khoán có
giá trị như cổ phiếu, kỳ phiếu đầu tư có mục đích nhằm thu hút vốn để tăng
nguồn vốn, hay khi Nhà nước phát hành công trái thì thường nhờ các NH, thông

1.1.4.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng. Giá trị
chuyển nhượng này có thể dưới hình thức giá trị hiện vật như tiền, động sản và bất
động sản.
 Sau thời gian sử dụng nhất định đã được thỏa thuận, bên đi vay phải hoàn trả lại
cho bên cho vay.
 Giá trị hoàn trả phải thường lớn hơn giá trị cho vay, hay nói cách khách bên đi vay
phải trả lãi cho bên cho vay. Đó chính là khoản chi phí của hoạt động tín dụng, lãi
suất cho vay chứa đựng các yếu tố như lạm phát, rủi ro, chi phí cơ hội, giá trị thời
gian của tiền.
Vậy tín dụng ngân hàng là quan hệ vạy mượn vốn tiền tệ giữa các ngân hàng và các
đơn vị kinh tế, cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các tầng lớp dân cư trên
nguyên tắc có hoàn trả.
1.1.4.3 Vai trò của tín dụng cá nhân trong hoạt động tín dụng
 Đối với ngân hàng:
- Tăng cường các quan hệ đối với khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mở
rộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng cá nhân như tăng khả năng
huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tăng khả năng cạnh tranh dành thị
phần trên thị trường tài chính.
- Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nâng cao lợi nhuận phân
tán rủi ro ngân hàng, các khoản vay cá nhân tuy có quy mô nhỏ nhưng số
lượng lai khá lớn do vậy tổng quy mô tài trợ cũng khá lớn. Đồng thời lãi
suất cho vay cá nhân cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp để bù đắp chi

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phùng Hữu Hạnh
SVTT: Đoàn Thị Hà Tiên 10


giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch lại thấp.
 Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch
không được thuận tiện. Để giải quyết trở ngại này ngân hàng cần mở nhiều chi
nnnhánh hoặc đầu tư giao dịch online rất tốn kém.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phùng Hữu Hạnh
SVTT: Đoàn Thị Hà Tiên 11

Bất cứ một ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của các chu kì kinh tế. Trong
giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn tốt thì xã hội có nhiều
nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng. Mặt khác
nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ làm
tăng nhu cầu tiêu dùng, thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân và tạo khả năng tiết
kiệm do đó tạo triển vọng cho vay tiêu dùng. Ngược lại nền kinh tế suy thoái, dẫn đến
nền kinh tế giảm khả năng hấp thụ vốn cho nền kinh tế giảm do đó dư thừa ứ đọng
vốn, không những hoạt động cho vay không được mở rộng mà còn bị thu hẹp.
Ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh.
Cạnh tranh là một động lực tốt để ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì để ngày càng
phát triển thì ngân hàng luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu so với đối thủ cạnh
tranh và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình vượt đối thủ cạnh tranh.
Do đó để mở rộng hoạt động cho vay thì việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ cạnh tranh
để ngày càng chiếm ưu thế hơn là vô cùng quan trọng.
1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống
nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định

chính sách của cấp trên, thông tin về khách hàng, về đối thủ khách hàng, xác định vị
thế của ngân hàng trên địa bàn hoạt động; ngân hàng phải xác định nên tăng cường
hoạt động cho vay hợp lý, nên chú trọng hơn vào những hướng nào có hiệu quả, tìm
hiểu thêm những lĩnh vực mới tiềm năng giúp mở rộng hoạt cho vay của ngân hàng.
 Công tác tổ chức của ngân hàng: Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng. Tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban,
nhân sự và tổ chức các hoạt động trong ngân hàng. Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức
khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân
viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ
thống.
 Nguồn vốn
- Ngân hàng cũng là một loại hình doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh thì phải có vốn. Hai nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng là vốn
tự có và vốn huy động.
- Một ngân hàng chỉ được huy động một số vốn gấp 20 lần số vốn tự có, điều đó
có nghĩa là nếu vốn tự có càng lớn, khả năng được phép huy động vốn càng
cao, và ngân hàng càng dễ dàng hơn trong việc thực hiện các hoạt động kinh
doanh của mình.
- Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình. Mà hoạt động cho vay
của ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng và chất lượng cho vay
càng lớn chỉ khi nguồn vốn của ngân hàng lớn mạnh. Nếu lượng vốn ít thì
không đủ tiền cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợi
nhuận sẽ không cao và việc tăng cường hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế. Nhưng
nếu vốn huy động quá lớn, ngân hàng cho vay ít so với lượng vốn huy động (hệ
số sử dụng vốn thấp) thì sẽ gây ra hiện tượng tồn đọng vốn. Lượng vốn tồn
đọng này không sinh lời và lãi suất phải trả cho nó sẽ làm giảm lợi nhuận của
ngân hàng.
 Năng lực điều hành của ban lãnh đạo: Yếu tố này có vai trò khá quan
trọng. Thực tế chứng minh, nhiều NHTM tuy có được những nguồn lực khan hiếm và
giá trị mà đối thủ cạnh tranh không có như trụ sở khang trang đặt ở vùng tập trung

- Nhân viên ngân hàng là lực lượng chủ yếu truyền thông tin từ khách
hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách ngân hàng
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu
đối với mỗi ngân hàng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng
tạo lợi nhuận của ngân hàng. Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong
quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung. Kinh tế càng
phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi
trình độ của người lao động càng cao.
 Chính sách tín dụng
- Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với
một khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thức
cho vay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay có
vấn đề tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho
vay của ngân hàng. Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn,

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phùng Hữu Hạnh
SVTT: Đoàn Thị Hà Tiên 14

hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thì ngân
hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫn đảm bảo
được chất lượng tín dụng. Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng nhắc, không
theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường hoạt động cho
vay của mình.
- Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với từng nhóm
khách hàng, từng kỳ hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút
được khách hàng, thực tốt mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay. Nhưng nếu lãi suất
không phù hợp, quá cao hay quá thấp, không có lãi suất ưu đãi thì sẽ không thu hút


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status