BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ THỬ MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
CỦA CHẾ PHẨM TỌA AN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2014
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌCDƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ THỬ MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
CỦA CHẾ PHẨM TỌA AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. PGS.TS Phùng Hòa Bình
2. DS. Nguyễn Thị Hải Yến
Nơi thực hiện:
1. Bộ môn Dược học cổ truyền
2. Bộ môn Dược lí
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 2
1.1. Đại cương về bệnh trĩ 2
1.1.1. Định nghĩa 2
1.1.2. Phân loại 2
1.1.3. Nguyên nhân 3
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh 3
1.1.5. Triệu chứng lâm sàng 4
1.1.6. Điều trị bệnh trĩ 4
1.2. Tóm tắt về chế phẩm Tọa An 6
1.2.1. Nguồn gốc thành phần chế phẩm Tọa An 6
1.2.2. Tóm tắt thông tin các vị thuốc trong chế phẩm 6
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1. Nguyên vật liệu, phương tiện 20
2.1.1. Nguyên liệu 20
2.1.2. Phương tiện 20
2.2. Nội dung nghiên cứu 21
2.2.1. Xác định tính đúng của các vị thuốc 21
2.2.2. Nghiên cứu thành phần hóa học chế phẩm TA 21
2.2.3. Thử tác dụng dược lý 21
2.3. Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1. Xác định tính đúng các vị dược liệu 21
2.3.2. Nghiên cứu thành phần hóa học chế phẩm Tọa An 22
2.3.3. Thử tác dụng dược lý 23
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ, BÀN LUẬN 26
3.1. Thực nghiệm, kết quả 26
3.1.1. Xác định tính đúng các vị thuốc 26
3.1.2. Nghiên cứu thành phần hóa học chế phẩm Tọa An 37
Cyt P450: Cytochrom P450
DĐVN IV: Dược điển Việt Nam IV
DĐT
Q
: Được điển Trung
Q
uốc
MeOH: Methanol
EtOAc: Ethyl Acetat
EtOH: Ethanol
MIC: Nồng độ ức chế tối thiểu
NC: Nghiên cứu
SKLM: Sắc lí lớp mỏng
TA: Tọa An
TB: Trung bình
TBD: trắc bách diệp
TM: hăng ma
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TT: Thuốc thử
TTM: Tiêm tĩnh mạch
VĐ: Vừng đen
HH: Hòe hoa
DC: Diếp cá
ĐC: Đối chiếu
HK: Hoàng kì
dd: Dung dịch
HPLC: High Performance Liuid Chromatography
HIV: Human Immuno-deficiency Virus
HVS: Herpes Virus Simplex
EDDANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Giải phẫu vị trí trĩ 2
Hình 2.1. Qui trình thí nghiệm tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù bàn
chân chuột 25
Hình 3.1. Ảnh dược liệu diếp cá 26
Hình 3.2. Ảnh đặc điểm bột diếp cá 26
Hình 3.3. Ảnh dược liệu trắc bách diệp 27
Hình 3.4. Ảnh đặc điểm bột trắc bách diệp 28
Hình 3.5. Ảnh dược liệu thăng ma 28
Hình 3.6. Ảnh đặc điểm bột thăng ma 29
Hình 3.7. Ảnh dược liệu Hòe hoa 33
Hình 3.8. Ảnh đặc điểm bột Hòe hoa 34
Hình 3.9. Ảnh dược liệu Hoàng kỳ 35
Hình 3.10. Ảnh đặc điểm bột Hoàng kỳ 35
Hình 3.11. Ảnh dược liệu Vừng đen 36
Hình 3.12.Ảnh đặc điểm bột Vừng đen 36
Hình 3.13. Ảnh sắc kí so sánh TA, DC, ĐC quercetin (λ = 254 nm) 39
Hình 3.14. Ảnh sắc kí so sánh TA, TBD, ĐC quercetin (λ = 366 nm) 41
Hình 3.15. Ảnh sắc kí so sánh TA và TM (λ = 366 nm) 42
Hình 3.16. Ảnh sắc kí so sánh TA, HH, rutin (λ = 366 nm ) 44
Hình 3.17. Ảnh sắc kí so sánh Hoàng kỳ, TA và ĐC astragalosid IV hiện màu 45
Hình 3. 18. Ảnh sắc kí so sánh TA và VĐ (λ = 366 nm) 46
Hình 3.19. Ảnh hưởng của Toạ an đến thời gian chảy máu đuôi chuột 52
Hình 3.20.Ảnh hưởng của Tọa An đến độ phù chân chuột 52 2
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Đại cương về bệnh trĩ
1.1.1. Định nghĩa
Bệnh trĩ, hay còn gọi là bệnh lòi dom (theo dân gian), là bệnh được tạo thành
do giãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ (hay sự phình tĩnh mạch) ở mô xung
quanh hậu môn; là bệnh rất phổ biến, đứng hàng đầu trong các bệnh lý về vùng hậu
môn phải nhập viện [1],[5],[15].
1.1.2. Phân loại
Bệnh trĩ là sự phồng lớn của một hay nhiều tĩnh mạch thuộc hệ thống tĩnh
mạch trĩ trên hoặc tĩnh mạch trĩ dưới. Dựa vào đặc điểm này, có thể phân loại bệnh
trĩ thành trĩ nội, trĩ ngoại hay trĩ hỗn hợp [1], [15].
Trĩ nội: Các xoang tĩnh mạch trĩ trên
phồng to, trĩ được hình thành ở trên
đường lược,thường nằm trong ống hậu
môn và khi phình lớn sẽ sa ra ngoài. Trĩ
nội được phân chia làm 4 cấp độ:
- Trĩ nội độ1: Các búi trĩ nằm hoàn toàn
trong ống hậu môn, thường chỉ có biểu
hiện đau rát và ra máu.
Hình 1.1. Giải phẫu vị trí trĩ
- Trĩ nội độ 2: Búi trĩ thập thò ở hậu môn khi đi đại tiện, sau đó tự co vào trong
ống hậu môn.
- Trĩ nội độ 3: Búi trĩ sa hẳn ra ngoài sau khi đại tiện và không tự co vào trong ống
lệ mắc bệnh trĩ cao hơn ở người phải đứng lâu, ngồi nhiều, ít đi lại như thư ký bàn
giấy, nhân viên bán hàng, thợ may
- U bướu hậu môn trực tràng và vùng chung quanh: Ung thư trực tràng, u bướu
vùng tiểu khung, thai nhiều tháng… khi to có thể chèn ép và cản trở đường về tĩnh
mạch hồi lưu làm cho các đám rối trĩ căng phồng lên tạo thành bệnh trĩ. Trong
những trường hợp này, trĩ được tạo nên do những nguyên nhân cụ thể, rõ ràng nên
được gọi là trĩ triệu chứng, khi điều trị ta phải điều trị nguyên nhân chứ không trị
như bệnh trĩ.
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh
- Theo thuyết cơ học:Cho rằng đám rối tĩnh mạch nằm ở mặt phẳng sâu của lớp
dưới niêm mạc được giữ tại chỗ bởi các sợi cơ có tính chất đàn hồi. Khi có hiện
tượng thoái hoá keo thì các dải này trùng nhẽo, và nếu áp lực trong xoang bụng tăng
4
lên do táo bón hoặc do rối loạn đại tiện thì các búi trĩ nội căng phồng lên. Lúc đầu
các búi trĩ còn nằm trong lòng hậu môn nhưng khi các dải treo đứt hẳn thì chúng sa
ra ngoài hậu môn.
- Thuyết huyết động học: Cho rằng trong lớp dưới niêm mạc của phần thấp trực
tràng và của ống hậu môn có rất nhiều khoang mạch. Vách các khoang này có chỗ
dày chỗ mỏng tạo nên tổ chức hang. Ở đây có sự thông nối giữa động mạch và tĩnh
mạch. Hiện tượng chảy máu trong bệnh trĩ là do các rối loạn tuần hoàn tại chỗ của
chính các mạch máu thông nối này
1.1.5. Triệu chứng lâm sàng
- Chảy máu: Là triệu chứng có sớm nhất và cũng là triệu chứng thường gặp nhất.
hình thức chảy máu rất khác nhau, lúc đầu chảy máu kín đáo về sau mỗi khi đại tiện
phải rặn do táo bón thì máu chảy thành giọt hoặc thành tia. Khi nặng bệnh nhân
ngồi xổm, đi lại nhiều cũng chảy máu thậm chí đại tiện ra máu cục do máu từ búi trĩ
chảy vào trong bóng trực tràng và đọng ở đó.
thường dùng gồmcác thuốc [7], [15], [23]:
- Thuốc tê, giảm đau: Để giảm đau, ngứa bỏng rát, khó chịu, kích ứng ở xung
quanh hậu môn: benzocain 5-20%, pramoxin 1%, dibucain 0.25-1%, tetracain 0.5-
1% lidocain 2-5% Tác dụng không mong muốn có thể gặp là phản ứng quá mẫn
với bỏng và ngứa.Ngoài ra có thể dùng menthol, campho để giảm đau, giảm ngứa.
- Thuốc co mạch: để giảm chảy máu, thuốc cũng làm giảm ngứa và viêm tạm thời:
Dung dịch ephedrin sulfat 0.1-0.125%, phenylephrin HCl 0.25%, epinephrin HCl
0.005 – 0.1%. Các thuốc này chống chỉ định dùng cho bệnh tim mạch, tăng huyết
áp, cường giáp, tiểu đường, phì đại tuyến tiền liệt.
- Chất bảo vệ: Tạo hàng rào vật lý để bảo vệ da, niêm mạc tạm thời giảm ngứa,
khó chịu, bỏng rát. Đồng thời ngăn kích ứng các mô ở trực tràng – hậu môn và sự
mất nước ở lớp sừng biểu bì.
Chất hấp phụ: Hút các chất dịch, chất bài tiết trên da hay niêm mạc.
Chất bôi trơn, làm dịu, làm mềm: Kết hợp với nước tạo chất keo để bảo vệ da hoặc
là các chất dầu bôi trơn hoặc làm mềm da.
Một số chất khác hay được kết hợp do tính chất làm dịu hoặc làm săn niêm mạch
như: một số muối bismuth, kẽm oxid, resorcinol, bôm Peru, cao cây kim mai.
6
- Thuốc chống viêm tại chỗ: Có thể dùng cáccorticosteroid như; hydrocortison
0.25-1% để giảm viêm, giảm ngứa…, các chất kết hợp này chỉ có tác dụng ngắn
hạn.
- Dùng kháng sinh tại chỗ nếu có nhiễm khuẩn: Neomycin, framycetin…
- Thuốc làm lành vết thương: Thuốc kích thích sự làm lành vết thương hoặc tái tạo
mô quanh trực tràng hậu môn.
- Tiêm thuốc làm xơ: Tiêm dầu phenol hoặc polidocanol vào chân búi trĩ để gây
xơ hoá làm búi trĩ teo nhỏ lại.
- Thắt trĩ: Nhằm gây thiếu máu nuôi dưỡng, búi trĩ sẽ hoại tử và rụng đi.
nonyl ceton, l-decanal, l- dodecanal, 3oxododecanal. Nhóm terpen: bao gồm
camphen, myrcen, α-pinen, limonen, linalol…Ngoài ra còn chứa acid caprinic,
laurinaldehyd, benzamid, acidhexadecanoid, acid decanoic, acid palmetic, lipid và
vitamin K …[6], [17], [19], [28], [30].
- Alcaloid : Cordalin[6], [17], [19], [28].
- Ngoài ra còn có nhiều chất khác : N – ( 4-hydroxystyryl)-benzamid, aristolactam,
alcaloid nhân pyridin, 1,3,5-tridecanonylbenzen[6], [17], [19], [28].
c) Tác dụng dược lý
- Kháng virus do tác dụng của quercitrin và tinh dầu(không có decanonyl
acetaldehyd). Tinh dầu ức chế được trực tiếp các virus là: Virus gây Herpes chủng
1, virus gây bệnh cúm và virus HIV chủng 1 ở người.Thử nghiệm đo màu MTT cho
thấy, dịch chiết diếp cá toàn phần trong nước nóng có tác dụng ức chế HVS đáng kể
ở nồng độ 250 mg/ml (10.2% HVS-1, p< 0.05; 32.9% cho HVS-2,
p< 0.005). ED
50
với HVS-1 và HVS-2 của dịch chiết diếp cá là 822.4mg/ml và
362.5 mcg/ml[17], [24],[30].
- Kháng khuẩn do tác dụng của decanonyl acetaldehyd: Dịch chiết diếp cá nồng độ
1/40có tác dụng ức chế mạnh nhiều chủng vi khuẩn nhưStreptococcus aureus,
Pseudomonas aeruginosa, E.coli, Staphylococcus aureus [17], [19],[29], [30],
[33], [34].
8
- Tác dụng chống viêm: Dịch chiết cloroform, dịch chiết nước, dịch chiết cồn, dịch
chiết BuOH của diếp cá đều có tác dụng chống viêm trên chuột cống được gây viêm
bằng Xylen. Dịch chiết nước cho tác dụng tốt hơn dịch chiết cồn, dịch chiết dược
liệu tươi tốt hơn dịch chiết dược liệu khô.Thử nghiệm trên chuột lang cho
thấy,quercitrin phân lập từ diếp cá ở mức liều50, 100, và 200 mg/kg đường uống có
f) Chủ trị
Táo bón, trĩ, mụn nhọt, lở ngứa, trẻ con lên sởi, viêm phổi hoặc phổi có mủ, đau
mắt đỏ hoặc đau mắt do nhiễm trực khuẩn mủ xanh, viêm ruột, kiết lỵ, bí tiểu tiện,
kinh nguyệt không đều, sốt rét[6],[10], [13], [18], [19], [29].
g) Liều dùng
Ngày dùng 6 – 12g [6] [13].
1.2.2.2. Trắc bách diệp
Vị thuốc là cành và lá đã phơi hay sấy khô của cây Trắc bá (Platycladus orientalis
(L.) Franco), họ Hoàng đàn (Cupressaceae)[6], [10], [13], [20].
a) Phân bố
Phân bố chủ yếu từ Bắc Mỹ tới Đông Bắc Á. Ở Việt Nam, cây được trồng khắp nơi
để làm cành và làm thuốc[6], [20].
b) Thành phần hóa học
- Lá trắc bách diệp chứa tinh dầu (0.6 – 1%), flavonoid, lipid và acid hữu cơ [6],
[20].
+ Tinh dầu có thành phần chủ yếu gồm fenchon, campho, borneol acetat,
terpincol [6], [20].
+ Flavonoid: quercetin, myricetin,hinokiflavon, amentoflavon [6], [20].
- Phần sáp sau khi xà phòng hóa chứa 81% acid hữu cơ, chủ yếu gồm các acid
juniperic, acid sabinic và 17% hexadecane-1,16- diol. Các acid hữu cơ ở dạng
estolide [6], [20].
c) Tác dụng dược lý
- Cầm máu: Thí nghiệm in vivo trên chó và thỏ thấy nước sắc trắc bách diệp có tác
dụng giống như vitamin K: Làm giảm thời gian Quick, tức làm tăng tỷ lệ
prothrombin trong máu sau khi đã dùng thuốc chống đông máu. Trong thử nghiệm
10
lâm sàng một bài thuốc có chứa trắc bách diệp ở 66 bênh nhân trĩ chảy máu, có
11
1.2.2.3.
Thăng ma
Vị thuốc là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Đại tam diệp Thăng ma (Cimicifuga
heracleifolia Kom.), Hưng an Thăng ma (Cimicifuga dahurica (Turcz) Maxim.),
hoặc Thăng ma (Cimicifuga foetida L.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae)[10].
a) Phân bố
Vị thuốc được nhập khẩu từ Trung Quốc. Các vị thăng ma thường gặp là:
- Bắc thang ma: là thân rễ khô của cây bắc thăng ma hay đông bắc thăng ma
(Cimifuga dahurica Maxim), họ Mao lương (Ranunculaceae)[13], [20].
- Thiên thăng ma: là thân rễ khô của cây đại tam diệp thăng ma(Cimifuga
heracleifolia Komar), họ Mao lương (Ranunculaceae) [13], [20].
- Tây thăng ma: là thân rễ khô cuả cây thăng ma(Cimifuga foetida L.), họ Mao
lương (Ranunculaceae) [13], [20].
- Quảng Đông thăng ma: là thân rễ khô của cây thăng ma (Serratula sinensis S.
Moore.), họ Cúc (Asteraceae) [13], [20].
b) Thành phần hóa học
- Thành phần chủ yếu là các triterpen, bao gồm cimigenol, cimigenol 3- O-β- D-
xylopyranoid, dahurinol, acid isoferulic Hàm lượng triterpen trong thăng malà
khoảng 4.3%[20],[30].
- Các phenolic glycoside: isocimifugamid, cimidahurin và cimidahurinin [20],
[30].
- Các hợp chất furochromon như: visamminol, visnagin, norvisnagin[20], [30].
c) Tác dụng dược lý
- Tác dụng trên cơ trơn: Visamminol và visnagin có tác dụng chống co thắt trên
hỗng tràng cô lập chuột lang[20].
- Tác dụng lên chuyển hóa lipid: Làm giảm nồng độ cholesterol và triglycerid trên
chuột cống trắng có tăng lypid máu gây ra bởi vitamin D và cholesterol [20].
tỉnh Thái Bình, Nghệ An, Hải Phòng, Hà Nam, Lai Châu [6],
[16],
[19].
b) Thành phần hóa học
- Thành phần chính là rutin, hàm lượng từ 6 – 30%, có thể lên tới 34%. Rutin là
một loại glucozid, khi thủy phân sẽ cho quercetin, glucoza và ramnoza[6], [10],[13],
[19], [29].
- Còn có betulin, sophorin A, sophorin B và sophorin C[6], [13], [19].
13
c) Tác dụng dược lý
- Tăng cường sức đề kháng, giảm tính thấm của mao mạch, hồi phục tính đàn hồi
của mao mạch đã tổn thương do tác dụng của rutin và quercetin.Trên thỏ thí
nghiệm, rutin TTM liều 1 mg/kg làm chậm sự khuếch tán của các chất màu (xanh
trypan, xanh evans ) vào tổ chức dưới da khi chúng được TTM [2], [13], [19],[29].
- Tác dụng chống viêm: Thí nghiệm trên chuột cống trắng cho thấy, rutin và
quercetin có tác dụng ức chế phù chân chuột do albumin, histamin, serotonin, và
sưng khớp khuỷu do men hyaluronidase. Trên thỏ được gây mẫn cảm, rutin TTM
giúp phòng ngừa viêm da dị ứng và hiện tượng Arthus. Trên chó đã gây viêm tắc
tĩnh mạch, rutin có tác dụng thúc đẩy quá trình hồi phục bệnh[19], [30].
- Tác dụng bảo vệ cơ thể chống chiếu xạ: Chuột nhắt trắng tiêm dưới da rutin liều
2 mg/kg có tác dụng giảm tỉ lệ tử vong khi bị chiếu xạ[19].
- Tác dụng hạ huyết áp: Dịch chiết nụ hòe hoa TTM trên chó đã gây mê có tác
dụng hạ huyết áp rõ rệt. Trên chuột cống trắng cao huyết áp di truyền, rutin TTM
liều 1 mg/kg có tác dụng hạ huyết áp [13], [19], [29].
- Tác dụng hạ cholesterol máu: Quercetin tiêm dưới da liều 10mg/kg cho chuột
cống trắng đã được gây cholesterol máu tăng caobằng cách trộn vào thức ăn hằng
ngày cholesterol 30mg/kg và 6-methylthiouracil 90 mg/kg giúp hạ cholesterol máu,
g) Liều dùng
Ngày dùng 6 – 12g, có khi đến 20g[10], [12],[19], [30].
1.2.2.5. Hoàng kỳ
Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của cây hoàng kỳ Mông Cổ (Astragalus
membranaceus (Fisch.) Bge. var. mongholicus (Bge.) Hsiao, hoặc cây hoàng kỳ
Mạc Giáp (Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge.), họ Đậu (Fabaceae) [3], [10],
[14], [16], [21].
a) Phân bố
Trồng tương đối phổ biến ở Trung Quốc[6], [13], [19].
b) Thành phần hóa học
- Polysaccharid: saccharose, glucose, tinh bột, chất nhầy, gôm [6], [12],[19],[21],
[30].
- Saponin: có 9 astragalosid và isoastragalosid là astragalosid I, astragalosid II,
astragalosid III, astragalosid IV, astragalosid V, astragalosid VI, astragalosid VII,
15
isoastragalosid I, isoastragalosid II và 2 saponin kiểu olean: astragalosid VIII,
soyasaponin I[6], [12], [19], [21], [30].
- Cholin, betain, nhiều loại acid amin, calycosin[6], [19], [21].
- Trong hoàng kỳ còn có selenium [13].
c) Tác dụng dược lý
- Tác dụng tăng cường miễn dịch: Hoàng kỳ có tác dụng hiệp đồng với interferon,
làm tăng khả năng đáp ứng của interferon đối với nhiễm virus, tăng khả năng thực
bào, tăng kháng thể.
+ Thử nghiệm in vitro: Polysaccharid nồng độ 10 mg/ml chiết từ hoàng kỳ làm
tăng khả năng thực bào của các đại thực bào và bạch cầu đa nhân. Tách tế bào
đơn nhân từ bệnh nhân ung thư ủ với polysaccharid hoàng kỳ sẽ làm tăng hoạt
tính miễn dịch, điều chỉnh lại chức năng tế bào T đã bị suy giảm.
mg/kg hoặc uống liều 50 mg/kg ức chế sự tăng tính thấm mạch ở chuột cống trắng.
Thuốccòn có tác dụng ức chế phù do carragenin ở chuột cống trắng[13], [19].
- Tác dụng trên hệ sinh dục: Hoàng kỳ có tác dụng kéo dài thời kỳ động dục của
chuột bạch, gây hưng phấn co bóp tử cung cô lập ở chuột cống có thai, nhưng lại ức
chế sự co bóp của ruột thỏ[13],[19].
- Tác dụng ức chế aldose reductase [19], [29].
- Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc hoàng kỳ 100% có tác dụng kháng các chủng vi
khuẩn lỵ Shigella, tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, thương hàn,liên cầu khuẩn
dung huyết, phế cầu[6], [13],[19], [29].
- Độc tính: Hoàng kỳ có độc tính thấp. Cho chuột nhắt trắng uống liều 100g/kg, là
liều gấp 500 lần liều thường dùng cho người, không thấy có chuột chết, không có
biểu hiện tác dụng phụ có hại [19].
d) Tính, vị, quy kinh
Vị ngọt, tính ôn, vào hai kinh phế và tỳ[6], [12], [13], [19].
e) Công năng
Bổ khí trung tiêu, ích huyết, thăng dương, cố biểu liễm hãn, lợi niệu tiêu phù, trừ
tiêu khát, sinh tân dịch, Giải độc trừ mủ[12], [13], [14], [19].
f) Chủ trị
- Cơ thể suy nhược, chân tay vô lực, yếu hơi, chóng mặt, kém ăn, các bệnh sa
giáng tạng phủ, tử cung, trĩ, lỵ , tả lâu ngày; Huyết hư, thiếu máu, đặc biệt là thiếu
máu sau sốt rét; Ra nhiều mồ hôi, mồ hôi trộm[12], [13], [14], [21].
17
- Được dùng sống để chữa đái tháo đường, đái đục, đái buốt, phù thũng, viêm thận
mạn, albumin niệu, lở loét, phong thấp, đau xương [6], [12], [19].
- Tẩm mật chữa suy nhược lâu ngày, ra nhiều mồ hôi[6], [19].
g) Liều dùng
Ngày dùng 6 - 12g dạng sống, 3 - 9g dạng sao tẩm, thuốc sắc hoặc cao [13], [19].