Xây dựng phương pháp và khảo sát hàm lượng chì trong một số mẫu dược liệu tại hà nội bằng kỹ thuật AAS - Pdf 29


1
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM THỊ CHÍNH

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP VÀ
KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG
MỘT SỐ MẪU DƯỢC LIỆU TẠI HÀ NỘI
BẰNG KỸ THUẬT AAS

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:

chắn không tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Kính mong nhận được sự
chia sẻ và những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn.

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Phạm Thị Chính
4

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………… 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ………………………………………………3
1.1. Tính chất của chì 3
1.1.1. Đặc tính nguyên tử của nguyên tố chì 3
1.1.2. Tính chất lý hóa của chì 3
1.1.3. Các hợp chất của chì 4
1.2. Độc tính của chì 5
1.2.1. Đường xâm nhập 5
1.2.2. Dược động học của chì trong cơ thể 6
1.2.3. Độc tính của chì đối với con người 7
1.2.4. Điều trị 8
1.3. Các phương pháp xác định chì 9
1.3.1. Phương pháp cực phổ 9
1.3.2. Phương pháp Von-Ampe hòa tan 9
1.3.3. Phương pháp đo quang 10

3.1.3.2. Khảo sát hiệu suất thu hồi của kỹ thuật vô cơ hóa ướt bằng lò vi
sóng…………………………………………………………………….………26
3.1.3.3. So sánh hai kỹ thuật xử lý mẫu 27
3.1.4. Xử lý các mẫu dược liệu bằng kỹ thuật vô cơ hóa ướt bằng lò vi
sóng …………………………………………………………………….28
3.2.4.1. Xác định điều kiện vô cơ hóa mẫu 29
3.1.4.2. Xác định khối lượng dược liệu 29
3.1.4.3. Xác định tỷ lệ tác nhân vô cơ hóa mẫu 30
3.1.5. Quy trình định lượng chì trong dược liệu 31
3.2. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP 32
3.2.1. Xây dựng khoảng tuyến tính 32
3.2.2. Xác định giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phương
pháp…………………………………………………………………… 33
3.2.3. Khảo sát độ lặp lại của phương pháp 34
3.2.4. Khảo sát độ đúng của phương pháp 35
3.2.5. Khảo sát độ ổn định hàm lượng chì trong dược liệu theo thời
gian…………… 36
3.3. ÁP DỤNG KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG MỘT SỐ
MẪU DƯỢC LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 38
BÀN LUẬN …………………………………………………………………39
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT……………………………………………… 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Trang
số
Bảng 1: Các mẫu dược liệu khảo sát hàm lượng chì
18
Bảng 2: Thông số làm việc của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử

23
Bảng 3: Chương trình nhiệt độ nguyên tử hóa được áp dụng
24
Bảng 4: Kết quả khảo sát hiệu suất thu hồi của kỹ thuật vô cơ hóa
ướt

26
Bảng 5: Kết quả khảo sát hiệu suất thu hồi của kỹ thuật vô cơ hóa

liệu trên địa bàn Hà Nội
38 8DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Đồ thị, hình vẽ Trang số

Hình 1: Cấu trúc tinh thể của chì 3
Hình 2: Cơ chế hấp thu và đào thải chì ra khỏi cơ thể 7
Hình 3: Cấu tạo của máy quang phổ AAS 14
Hình 4: Phổ hấp thụ của một số dung dịch chì chuẩn 24
Hình 5: Phổ hấp thụ nguyên tử khảo sát tỷ lệ tác nhân vô cơ hóa 30
Hình 6: Quy trình định lượng chì trong dược liệu bằng kỹ thuật
quang phổ hấp thụ nguyên tử
31
Hình 7: Đồ thị khoảng tuyến tính của chì 33
2

Vì những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Xây dựng phương pháp
và khảo sát hàm lượng chì trong một số mẫu dược liệu tại Hà Nội bằng kỹ
thuật AAS” với ba mục tiêu:
1. Xây dựng quy trình định lượng chì trong dược liệu bằng kỹ thuật
quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa và thẩm định phương pháp vừa
xây dựng.
2. Áp dụng quy trình xây dựng được để định lượng chì trong một số
mẫu dược liệu tại Hà Nội.
3


thẫm khi tiếp xúc với không khí do phản ứng với oxy tạo oxit.
Chì không mùi, không vị, không hòa tan trong nước và không cháy.
Chì có khả năng phản ứng với các acid mạnh như acid nitric đặc, acid
sulfuric đặc, nóng, acid hydroclorid đặc nóng,…và bị ăn mòn bởi nước tinh
khiết, các acid hữu cơ yếu trong môi trường có oxy.
Chì có mật độ phân tử cao, hấp thụ tia X tốt. Đồng thời, các đồng vị của
chì là những đồng vị bền vững nhất trong dãy phóng xạ: sự phân rã liên tục
của các nguyên tố trong dãy phóng xạ cuối cùng đều tạo thành đồng vị của
chì.
Hình 1: C

u trúc tinh th

c

a chì4

Chì có 18 đồng vị trong đó có 4 đồng vị bền:
208
Pb (52.3%),
207
Pb
(22.6%),
206
Pb (23.6%),
204
Pb (1.48%), đồng vị phóng xạ bền nhất là

2
là chất rắn màu nâu thẫm, khi đun nóng PbO
2
mất dần oxy biến
thành các oxit trong đó chì có số oxy hóa thấp hơn.
 Pb
3
O
4
hay còn gọi là minium, là hợp chất của Pb có số oxi hóa +2, +4.
Nó là một chất bột màu đỏ da cam được dùng chủ yếu là để sản xuất thủy tinh
pha lê, men đồ sứ và đồ sắt, làm chất màu cho sơn ( sơn trang trí và sơn bảo
vệ cho kim loại không bị rỉ).
 Các hydroxit chì
Hydroxit chì Pb(OH)
2
là chất kết tủa dạng keo, có tính chất lưỡng tính,
tan trong acid tạo muối Pb (II), tan trong kiềm tạo plombit.
Pb(OH)
2
+ 2OH

→ [Pb(OH)
4
]
2-
Pb(OH)
2
+ 2H
+

2

. Sự tạo thành phức này giải thích khả năng dễ hòa tan của chì
đihalogenua trong dung dịch đậm đặc của acid halogenhydric và muối của
chúng.
PbI
2
+ 2KI → K
2
[PbI]
4
PbCl
2
+ 2HCl → H
2
[PbCl
4
]
1.2. Độc tính của chì
Trong đời sống hàng ngày chúng ta tiếp xúc nhiều với chì do nó được
ứng dụng khá rộng rãi, đặc biệt trong các ngành công nghiệp. Chì có mặt
trong thực phẩm, dược phẩm, sơn nhà, đồ chơi trẻ em…Vì vậy, chì có khả
năng xâm nhập vào cơ thể con người bất cứ lúc nào và gây ra những hậu quả
nghiệm trọng cho sức khỏe con người, thậm chí có thể tử vong, đặc biệt là trẻ
em và phụ nữ có thai.
1.2.1. Đường xâm nhập [3, 21]
 Đường hô hấp: Đây là con đường hấp thu chủ yếu do hít phải bụi và
hơi chì trong không khí. Sự xâm nhập qua đường hô hấp của chì phụ thuộc
vào kích thước hạt bụi chì, vị trí được giữ lại trên đường hô hấp và tính tan
của các hợp chất trong bụi chì. Khoảng 30-50% lượng chì trong không khí do

7Hình 2: Cơ chế hấp thu và đào thải chì ra khỏi cơ thể
1.2.3. Độc tính của chì đối với con người [3, 13, 18, 21]
 Hệ tạo máu: Ức chế tổng hợp HEM, rối loạn tổng hợp globulin, sản
sinh tế bào hồng cấu hạt kiềm, giảm tuổi thọ hồng cầu, gây thiếu máu, ảnh
hưởng đến sự tổng hợp máu và phá vớ hồng cầu.
 Hệ tiết niệu: Thận là cơ quan đào thải chì nhưng cũng là cơ quan hấp
thu chì nhiều nhất, quá trình hấp thu kéo dài có thể gây suy thận.
 Hệ enzyme: rối loạn hệ thống enzyme, nhất là enzyme nhóm hoạt
động chứa sulfuahydro, ức chế một số enzyme trong quá trình tổng hợp máu.
 Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên:
 Trên hệ thần kinh trung ương: Tùy thuộc vào thời gian, mức độ tiếp
xúc với chì và sự khác biệt giữa trẻ em và người lớn. Tiếp xúc lâu dài có thể

8

bị giảm trí nhớ, giảm khả năng mắc bệnh não do chì, phù não, tồn thương
tuần hoàn mạch dẫn đến tử vong.
 Trên thần kinh ngoại vi: Chì phá hủy myelin gây rối loạn dẫn truyền,
viêm dây thần kinh và giảm trương lực cơ hoặc liệt, biểu hiện ở nhóm cơ co
duỗi, cơ delta, cơ ngửa dài.
 Ngoài ra hệ thần kinh vận mạch cũng bị tổn thương: Co thắt mao
mạch đầu ngón tay, rối loạn cảm giác đầu chi và đau dọc các dây thần kinh.
 Hệ tiêu hóa: Ảnh hưởng đến gan, mật và gây các cơn đau bụng do
chì.
 Hệ tim mạch: Chì gây co mạch ngoại vi, các mạch nhỏ, gây xơ vữa
động mạch và do đó chì gây tăng huyết áp, ảnh hưởng đến cơ tim và động
mạch vành.

giới hạn phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia quá trình điện cực.
Ưu điểm: Định lượng được dung dich đục, độ nhạy cao, xác định được
chất phân tích có nồng độ lớn hơn 10
-6
M.
Nhược điểm: Máy móc phức tạp và độc do có kim loại thủy ngân.
1.3.2. Phương pháp Von-Ampe hòa tan [2, 7, 16]
Nguyên tắc:
Giai đoạn 1: Làm giàu chất phân tích lên bề mặt cực đo dưới dạng một
kết tủa nhờ điện phân chất phân tích ở một thế nhất định không đổi E
đp
trong
suốt quá trình điện phân. Quá trình này được tiến hành trên máy cực phổ
thông thường với điều kiện phù hợp với chất phân tích.
Giai đoạn 2: Hòa tan kết tủa bằng phương pháp điện hóa hòa tan kết tủa,
diễn ra ngược với giai đoan 1. Trên đường cong Von-Ampe xuất hiện pic của
chất cần xác định. Chiều cao hoặc diện tích pic trong điều kiện thích hợp tỷ lệ
thuận với nồng độ chất phân tích.
Ưu điểm: Phương pháp có độ nhạy cao, xác định lượng vết với nồng độ
khoảng 10
-6 _
10
-8
M với độ lặp lại và độ chính xác cao, cho phép xác định

10

được đồng thời 6 ion kim loại trong một dung dịch trong thời gian rất ngắn,
dùng các chất hóa tan thông thường.
Nhược điểm: Độ nhạy phụ thuộc vào độ sạch của dụng cụ, hóa chất và

- 10
-5
%. Đặc biệt nếu sử dụng kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa
thì có thể đạt độ nhạy 10
-7
%.

11

 Do độ nhạy cao nên trong nhiều trường hợp không phải làm giàu
nguyên tố. Do đó, tốn ít nguyên liệu mẫu, tốn ít hóa chất, thời gian, tránh
được sự nhiễm bển mẫu khi xử lý qua các giai đoạn phức tạp.
 Các động tác thực hiện nhẹ nhàng, kết quả phân tích được lưu lại
trên thiết bị lưu giữ.
 Kết quả phân tích rất ổn định, sai số nhỏ.
Nhược điểm:
 Hệ thống máy đo AAS tương đối đắt tiền.
 Môi trường phòng thí nghiệm phải không có bụi.
 Cần người có chuyên môn kỹ thuật cao để bảo dưỡng, chăm sóc, cần
cán bộ làm phân tích công cụ thành thạo để vận hành máy.
 Chỉ cho biết thành phần nguyên tố mà không chỉ ra trạng thái liên kết
của nguyên tố trong mẫu.
Đối tượng và phạm vi áp dụng: Phân tích lượng nhỏ (lượng vết) các
kim loại trong các loại mẫu khác nhau của các chất vô cơ và hữu cơ. Phương
pháp phân tích này có thể định lượng được hầu hết các kim loại (khoảng 65
nguyên tố) và một số á kim đến giới hạn ppm bằng kỹ thuật F-AAS và đến
giới hạn ppb bằng kỹ thuật ETA-AAS. Ở nhiều nước trên thế giới, phương
pháp phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử trở thành phương pháp tiêu
chuẩn để định lượng nhiều kim loại.
1.4. Kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử

s: Hiệu suất nguyên tử hóa
n.R
o
: Số phân tử khí ở nhiệt độ ban đầu, T
o
(
o
K)
n
T
: Số phân tử khí ở nhiệt độ T của ngọn lửa nguyên tử hóa
Q: Tốc độ của dòng khí mang mẫu vào buồng aerosol hóa (lít/phút)
Kết quả thực nghiệm cho thấy, trong một giới hạn nhất định của nồng
độ C, ta có mối quan hệ sau: N = K
a
.C
b
trong đó K
a
là hằng số thực nghiệm,
phụ thuộc vào các điều kiện hóa hơi và nguyên tử hóa mẫu; b là hằng số bản
chất, phụ thuộc vào từng vạch phổ của từng nguyên tố, 0<b≤1.
Kết hợp các mối quan hệ giữa A, N, C ta có: A=a.C
b
trong đó a = k.K
a

được gọi là hằng số thực nghiệm, phụ thuộc vào các yếu tố như trên.
Phương trình A= a.C
b


14Hình 3: Cấu tạo của máy quang phổ AAS
a) Hệ 1 chùm tia ; b) Hệ 2 chùm tia
1. Nguồn phát bức xạ cộng hưởng của nguyên tố cần phân tích để
chiếu vào môi trường hấp thụ chứa các nguyên tử tự do của nguyên tố. Đó có
thể là đèn Catod rỗng (HCL), đèn phóng điện không điện cực (EDL) hay
nguồn phát bức xạ liên tục đã được biến điệu.
2. Bộ phận nguyên tử hóa mẫu. Hệ thống này được chế tạo theo 2
kỹ thuật: Kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu bằng ngọn lửa và kỹ thuật nguyên tử
hóa mẫu không ngọn lửa
3. Bộ phận đơn sắc hóa: thường đặt sau bộ phận nguyên tử hóa mẫu
với mục địch chọn vạch cộng hưởng từ nguồn phát bức xạ nhiều vạch và loại
bỏ những vạch nhiễu do chính ngọn lửa phát ra.
4. Bộ phận phát hiện và khuếch đại tín hiệu có kết nối với máy tính.

15

1.5. Phương pháp xử lý mẫu phân tích xác định Pb
1.5.1. Phương pháp xử lý ướt [5, 17]
Nguyên tắc: Dùng các acid mạnh (HCl, H
2
SO
4,
HNO
3
) hoặc kiềm mạnh (
NaOH, KOH) hay hỗn hợp 2 – 3 acid (HNO

chất của các chất. Thường khi phân hủy xong phải đuổi hết acid dư hoặc kiềm
dư trước khi định mức và tiến hành đo phổ.
Ưu diểm: Không làm mất các chất phân tích, quá trình thực hiện đơn
giản.
Nhược điểm:
 Thời gian phân hủy lâu.
 Tốn nhiều acid đặc hoặc kiềm tinh khiết.
 Phải đuổi acid dư hoặc kiềm dư nên dễ bị nhiễm bẩn do bụi hay mất
mẫu.
Ứng dụng: xử lý mẫu phân tích và một số anion vô cơ như halides,
asenate, sulfate…trong các loại mẫu sinh hoạt, mẫu hữu cơ, vô cơ, mẫu môi
trường…
1.5.2. Phương pháp xử lý khô [5, 17]
Nguyên tắc: Nung mẫu trong điều kiện nhiệt độ cao ( 400-550
0
C) thành
tro để giải phóng kim loại dưới dạng muối hay oxit của chúng. Sau khi nung,
mẫu bã còn lại được hòa tan bằng dung dịch muối hay dung dịch acid phù hợp
để chuyển chất phân tích vào dung dịch cho phương pháp phân tích đã chọn.

16

Quá trình nung có thể không thêm chất phụ gia hoặc có thêm các chất
này để giúp quá trình xử lý mẫu được xảy ra nhanh hơn, tốt hơn và hạn chế
mất chất phân tích.
Một số chất phụ gia bảo vệ thường dùng: KOH- Na
2
O
2
, KNO

 Không cần trang thiết bị hiện đại phức tạp.
1.5.4. Phương pháp xử lý bằng lò vi sóng [5, 14, 17]
Nguyên tắc: Giống như vô cơ hóa ướt nhưng năng lượng đun nóng mẫu
được cung cấp bằng bức xạ vi sóng tần số cao, các phân tử mẫu đều được
nhận năng lượng đồng đều và trực tiếp từ nguồn vi sóng, phá vỡ cấu trúc nền
mẫu từ trong ra, vì thế quá trình xử lý mẫu nhanh và triệt để hơn.
Ưu điểm:
 Xử lý nhanh và triệt để, không làm mất chất phân tích.
 Tốn ít acid đặc tinh khiết, giảm nhiễm tạp vào mẫu.
 Thao tác đơn giản, an toàn cho người lao động.
Nhược điểm: Thiết bị đắt tiền, phức tạp, không phải cơ sở nào cũng có.
1.5.5. Phương pháp chiết [2, 6, 17]
Nguyên tắc: Dựa trên cơ sở sự hòa tan khác nhau của chất phân tích vào
trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau. Tức là chất phân tích tan tốt
trong dung môi này nhưng lại không tan tốt trong dung môi kia, nhờ đó chúng
ta lấy được chất phân tích ra khỏi mẫu ban đầu, chuyển nó vào dung môi
chúng ta mong muốn sau đó xác định nó trong dung môi chúng ta vừa chiết.
Ưu điểm:
 Phương pháp chiết đơn giản, dễ thực hiện.
 Chiết tách được chất phân tích triệt để và tinh khiết.
 Loại được chất ảnh hưởng.
 Thích hợp cho làm giàu lượng nhỏ chất phân tích.
Nhược điểm: Điều kiện chiết nghiêm ngặt, thời gian dài, sử dụng nhiều
dung môi tinh khiết.

Trích đoạn Phương pháp nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status