BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM ĐẶNG ĐỨC TIỆP
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI
CÔNG TY VIỄN THÔNG BÌNH DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 60340301 CÁN BỘ HƢỚC DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM VĂN TÀI
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 02 NĂM 2014
i
TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày … tháng… năm 20 …
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ĐẶNG ĐỨC TIỆP Giới tính: NAM
Ngày, tháng, năm sinh: .30/12/1982 Nơi sinh: NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN MSHV: 1241850050
I- Tên đề tài:
ngày … tháng … năm …
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
TT
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
Nơi công tác
1
PGS.TS Phan Đình Nguyên
Chủ tịch
ĐH Công Nghệ TP. HCM
2
TS. Nguyễn Minh Hà
Phản biện 1
Đại Học Mở TP. HCM
3
PGS.TS Lê Quốc Hội
Phản biện 2
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
4
TS. Nguyễn Ngọc Huy
Ủy viên
Đại Học Kinh Tế Luật
5
TS. Phan Mỹ Hạnh
Ủy viên, Thƣ ký
ĐH Công Nghệ TP. HCM
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc sửa
chữa (nếu có).
Xin chân thành cám ơn giảng viên hƣớng dẫn TS. Phạm Văn Tài ngƣời đã tận
tâm hƣớng dẫn tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình. Cảm ơn quý thầy, cô trong
khoa Kế toán –Tài Chính – Ngân hang trƣờng Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí
Minh, Cảm ơn anh Nguyễn Thanh Phong và toàn thể anh, chị phòng kế toán Viễn
Thông Bình Dƣơng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi sớm đạt đƣợc nghiên cứu đề
ra.
(Họ và tên của Tác giả Luận văn)
Đặng Đức Tiệp
v
TÓM TẮT
Kế toán trách nhiệm là một mảng kế toán quản trị còn khá mới mẻ và chƣa
đƣợc áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp Việt Nam. Nhƣng trong tƣơng lai, kế
toán trách nhiệm sẽ là một phần kế toán tất yếu tồn tại và đóng vai trò quan trọng
trong hệ thống kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam. Đề tài này tập trung nghiên
cứu về tình hình phân cấp quản lý, đặc biệt là phân cấp quản lý tài chính, quá trình
hạch toán các loại chi phí, doanh thu, lợi nhuận và việc tổ chức hệ thống báo cáo tại
viễn thông Bình Dƣơng( VNPT Bình Dƣơng) thuôc tập đoàn bƣu chính viễn thông
Việt Nam. Đồng thời, qua đó xác định các trung tâm chi phí,doanh thu, lợi nhuận và
nhiệm vụ của từng trung tâm, thiết lập các chỉ tiêu phân tích, đánh giá, xây dựng
kênh thông tin báo cáo cho nhà quản trị, cũng nhƣ xây dựng các báo cáo để phân
2.1.6.3. Kế toán trách nhiệm có tính hai mặt và ảnh hƣởng về thái độ của
ngƣời quản lý đối với kế toán trách nhiệm. 10
2.2. Nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm trong Doanh nghiệp 11
vii
2.2.1. Cơ sở tổ chức kế toán trách nhiệm trong Doanh nghiệp 11
2.2.1.1. Qui mô và cơ cấu tổ chức trong Doanh nghiệp 11
2.2.1.2. Công tác phân cấp quản lý trong Doanh nghiệp 12
2.2.1.3. Kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ với cơ cấu tổ chức
quản lý 13
2.2.2. Tổ chức các trung tâm trách nhiệm trong Doanh nghiệp 14
2.2.2.1. Khái niệm trung tâm trách nhiệm 14
2.2.2.2. Phân loại các trung tâm trách nhiệm 14
2.2.2.3. Thành quả của các trung tâm trách nhiệm 16
2.2.3. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm 18
2.2.3.1. Đặc điểm báo cáo kế toán trách nhiệm 18
2.2.3.2. Nội dung tổ chức báo cáo kế toán trách nhiệm 19
2.2.4. Xác định các chỉ tiêu đánh giá trung tâm trách nhiệm 20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 26
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ
TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI VNPT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1. Giới thiệu về VNPT Bình Dƣơng 27
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Bình Dƣơng 27
3.1.2. Tổ chức sản xuất tại VNPT Bình Dƣơng 28
3.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại VNPT Bình Dƣơng 32
3.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại VNPT Bình Dƣơng 33
3.2. Thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại VNPT Bình Dƣơng 35
3.2.1. Phân cấp quản lý tài chính tại VNPT Bình Dƣơng 36
3.2.2. Phân cấp công tác lập kế hoạch tại VNPT Bình Dƣơng 38
3.2.3. Phân cấp về cung cấp các sản phẩm, dịch vụ – thiết bị đầu cuối tại VNPT
4.5.1. Xây dựng báo cáo dự toán của trung tâm đầu tƣ 76
4.5.2. Xây dựng báo cáo dự toán của trung tâm lợi nhuận 78
4.5.3. Xây dựng báo cáo dự toán của trung tâm doanh thu 80
4.5.4. Xây dựng báo cáo dự toán của trung tâm chi phí 82
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 84
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CCDC Công cụ, dụng cụ
CĐKT Cân đối kế toán
ĐT-XDCB Đầu tƣ xây dựng cơ bản
GTGT Giá trị gia tăng
HĐTC Hoạt động tài chính
KDTM Kinh doanh thƣơng mại
KD-TT Kinh doanh tiếp thị
KD-TT BH Kinh doanh tiếp thị bán hàng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KTTK-TC Kế toán thống kê tài chính
KT-UCTT Kỹ thuật ứng cứu thông tin
QLMvDV Quản lý mạng và dịch vụ
SXKD Sản xuất kinh doanh
SXSP Sản xuất sản phẩm
TSCĐ Tài sản cố định
TTVT Trung tâm viễn thông
VT-CNTT Viễn thông – công nghệ thông tin
VĐT Vốn đầu tƣ
với cơ cấu tổ chức quản lý 13
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất tại VNPT Bình Dƣơng 29
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ tổ chức sản xuất tại các đơn vị trực thuộc VNPT Bình Dƣơng 31
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại VNPT Bình Dƣơng 32
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại VNPT Bình Dƣơng 35
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ phân cấp quản lý tại VNPT Bình Dƣơng 57
Sơ đồ 4.2. Sơ đồ tổ chức kế toán trách nhiệm 59
1
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang có những biến đổi lớn để hòa nhập với nền kinh tế
thế giới. Các đơn vị ngoài quốc doanh đã và đang chuyển từ nền kinh tế bao cấp
sang chế độ tự quản, tự bảo toàn và phát triển vốn, đặc biệt là từng bƣớc cổ phần
hóa trên thị trƣờng vốn trong và ngoài nƣớc. Vì thế, Nhà nƣớc cần xác định rõ việc
phân quyền và trách nhiệm cho cá nhân, đơn vị. Đồng thời đo lƣờng và đánh giá
đƣợc khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, từng doanh nghiệp.
Ngoài ra, các hình thức đầu tƣ ngày càng đa dạng, ngƣời chủ sở hữu dần tách
khỏi vai trò quản lý kinh doanh nhƣ các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần,liên doanh, Vì vậy, các chủ sở hữu, hội đồng quản trị luôn muốn
nắm đƣợc tình hình kinh doanh của đơn vị. Muốn vậy doanh nghiệp cần tổ chức hệ
thống báo cáo đo lƣờng, báo cáo đánh giá các hoạt động từ cấp độ thấp nhất đến cấp
độ cao nhất.
Kế toán trách nhiệm đƣợc áp dụng và thực hiện xuất phát từ những yêu cầu và
đòi hỏi có tính khách quan của nền kinh tế thị trƣờng nhằm đáp ứng yêu cầu cung
cấp thông tin phục vụ cho công tác lập dự toán, kiểm soát chi phí, đánh giá trách
nhiệm và ra các quyết định kinh doanh của các đơn vị, bộ phận, phòng ban chức
năng. Trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà mạng viễn thông hiện nay,
muốn kinh doanh đạt hiệu quả doanh nghiệp cần phải có những quyết định đúng
trong điều kiện phân cấp quản lý tại VNPT Bình Dƣơng.
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: báo cáo bộ phận, sổ sách trực tiếp tại đơn vị
trực thuộc và những văn bản liên quan do VNPT Bình Dƣơng ban hành liên
quan đến phân cấp quản lý.
- Phƣơng pháp xử lý dữ liệu: đối với các dữ liệu thu đƣợc, các phƣơng pháp
xử lý nhƣ sau: tổng hợp, phân tích, đối chiếu so sánh.
3
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở vận dụng lý luận đƣợc nghiên cứu, đề tài đã xem xét đánh giá thực
trạng tổ chức kế toán trách nhiệm ở VNPT Bình Dƣơng. Qua đó đã giúp đơn vị tìm
ra giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm tại VNPT Bình Dƣơng dựa trên
khung lý thuyết đã đƣợc xây dựng.
1.7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục danh mục tài liệu tham khảo thì luận
văn đƣợc chia làm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Mở Đầu
Chƣơng 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán trách nhiệm.
Chƣơng 3: Phân tích thực trạng và Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: hoàn thiện công tác tổ chức kế toán trách nhiệm tại VNPT Bình Dƣơng.
Chƣơng 5: Kết Luận.
là công việc kế toán không chỉ giải trình kết quả ghi chép mà còn cung cấp thông tin
cho ngƣời sử dụng ra quyết định.
5
Tóm lại, kế toán là môn khoa học, là quá trình thu thập xử lý và cung cấp các
thông tin kinh tế hữu ích cho ngƣời sử dụng nó. Tùy theo đối tƣợng sử dụng và các
yêu cầu về thông tin kinh tế, kế toán sẽ thực hiện đáp ứng cho các mục đích tƣơng
ứng.
2.1.2. Khái niệm về kế toán quản trị
Theo định nghĩa của Viện kế toán viện quản trị Hoa kỳ “ Kế toán quản trị là
quá trình nhận diện, đo lƣờng, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền
đạt thông tin đƣợc quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong nội
bộ tổ chức, và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm với các nguồn lực
của tổ chức” (Nguồn: Kế toán quản trị, năm 2006).
Trong luật kế toán, khoản 3 điều 4 kế toán quản trị đƣợc xác định “ là việc thu
thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kinh tế.”
Thông tin hoạt động nội bộ mà kế toán quản trị cung cấp là :” Chi phí của từng
bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tƣ, tiền
vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lƣợng và lợi nhuận; Lựa
chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tƣ ngắn hạn và dài hạn; Lập dự
toán ngân sách sản xuất, kinh doanh; nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra
quyết định kinh tế (Thông tƣ 53_2006/TT_BTC năm 2006).
Tóm lại, kế toán quản trị là một phần của kế toán nhằm phục vụ cho quá trình
quản lý nội bộ của đơn vị. Nó tổng hợp các thông tin ghi chép ban đầu thành những
thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của các cấp quản lý.
Kế toán quản trị giúp nhà quản lý sử dụng các nguồn lực doanh nghiệp trong
việc thực hiện các mục đích chung một cách hiệu quả nhất.
2.1.3. Khái niệm kế toán trách nhiệm
thể nói đó chính là tỷ lệ giữa kết quả thực tế đạt đƣợc so với nguồn tài nguyên thực
tế mà trung tâm trách nhiệm đã sử dụng để tạo ra kết quả. Nhƣ vậy việc xác định
đƣợc hiệu quả và hiệu năng của các trung tâm trách nhiệm và trên cơ sở đó xác định
đƣợc các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá kết quả hoạt động của từng trung tâm sẽ tạo
7
điều kiện cho việc đánh giá chất lƣợng hoạt động của giám đốc các trung tâm, đồng
thời khích lệ họ điều hành hoạt động trung tâm của mình phù hợp với mục tiêu cơ
bản của toàn đơn vị.
2.1.5.Vai trò kế toán trách nhiệm
Thứ nhất, kế toán trách nhiệm giúp xác định sự đóng góp của từng đơn vị, bộ
phận vào lợi ích của toàn bộ tổ chức.
Thứ hai, kế toán trách nhiệm cung cấp một cơ sở cho việc đánh giá chất
lƣợng về kết quả hoạt động của từng bộ phận trong một doanh nghiệp.
Thứ ba, kế toán trách nhiệm đƣợc sử dụng để đo lƣờng kết quả hoạt động của
các nhà quản lý và do đó nó ảnh hƣởng đến cách thức thực hiện hành vi của các nhà
quản lý này.
Thứ tƣ, kế toán trách nhiệm thúc đẩy các nhà quản lý bộ phận điều hành bộ
phận của mình theo phƣơng cách phù hợp với những mục tiêu cơ bản của toàn
bộ tổ chức.
2.1.6. Bản chất kế toán trách nhiệm
2.1.6.1. Kế toán trách nhiệm là nội dung cơ bản của kế toán quản trị
Kế toán trách nhiệm là một bộ phận trong một tổ chức hoạt động mà nhà quản
trị bộ phận chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của bộ phận mình đối với nhà
quản trị cấp cao. Trong các doanh nghiệp dựa trên cơ sở phân cấp quản lý tài chính
mà phát sinh nhiều loại trung tâm trách nhiệm khác nhau nhƣ trung tâm chi phí nhƣ
phân xƣởng, trung tâm doanh thu nhƣ cửa hàng, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu
tƣ.
Kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị. Kế toán
trách nhiệm thể hiện đƣợc trách nhiệm của nhà quản lý ở các bộ phận đối với mục
phí bất biến; Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp; Chi phí kiểm soát đƣợc và chi
phí không kiểm soát đƣợc
9
Kế toán trách nhiệm sử dụng phƣơng pháp phân tích riêng thích hợp để
cung cấp thông tin
Kế toán trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị
trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng phần công việc,
từng bộ phận hay từng cấp quản lý khác nhau. Phạm vi của kế toán trách nhiệm
đƣợc quyết định bởi nhu cầu thông tin của quản trị doanh nghiệp. Mặt khác nhu cầu
thông tin của quản trị doanh nghiệp lại tùy thuộc vào yêu cầu quản lý theo từng nội
dung và yêu cầu thu nhập thông tin.
Thông tin đƣợc cung cấp là đa dạng đáp ứng yêu cầu của từng nhà quản trị
trong nhiều tình huống khác nhau. Kế toán trách nhiệm còn sử dụng các phƣơng
pháp phân tích riêng thích hợp nhằm đạt đƣợc những mục tiêu và yêu cầu của kế
toán trách nhiệm.
Cơ sở chung của kế toán trách nhiệm là mức độ phân quyền và xác định trách
nhiệm cố định nhằm đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp. Do đó ta có thể khái
quát chung nội dung của kế toán trách nhiệm là quá trình định lƣợng các thông tin
kinh tế, đánh giá kết quả thực hiện ở từng bộ phận, trách nhiệm của từng cấp quản
lý nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho từng cấp quản lý trong việc ra quyết định
kinh doanh.
2.1.6.2. Kế toán trách nhiệm là một khâu trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
Hệ thống kiểm soát nội bộ đƣợc thực hiện thông qua việc phân công, phân cấp
dựa trên cơ chế quản lý tài chính và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong
một tổ chức hoạt động cụ thể
10
Kiểm soát
Tiếp tục đối chiếu số
liệu, ra quyết định vào
thời điểm thích hợp
Ra quyết định quản
trị điều tiết các
chênh lệch lớn
Phân tích định kỳ
chênh lệch giữa kế
hoạch và thực tế
Thu thập các thông
tin liên quan đến kế
hoạch
Sơ đồ 2.1. Quy trình hoạt động của kế toán trách nhiệm
11
trách nhiệm quá nhấn mạnh đến mặt đánh giá trách nhiệm của ngƣời quản lý thì thái
độ của nhà quản lý sẽ theo chiều hƣớng tiêu cực. Thay vì các nhà quản lý phải tìm
ra nguyên nhân và hƣớng khắc phục sai phạm thì họ lại tìm cách che đậy sai phạm.
Nhƣ vậy hệ thống kế toán trách nhiệm không hoàn thành mục tiêu đặt ra. Ngƣợc lại
nếu hệ thống kế toán trách nhiệm chú trọng đến mặt thông tin thì thái độ của nhà
quản lý sẽ theo chiều hƣớng tích cực. Họ sẽ giải thích nguyên nhân dẫn đến thành
quả của bộ phận và tìm ra các biện pháp khắc phục các hạn chế để nâng cao hiệu
quả của bộ phận. Nhƣ vậy trong hệ thống kế toán trách nhiệm thì mặt thông tin là
trọng tâm, còn quy trách nhiệm là một yếu tố góp phần vào hiệu quả thông tin của
hệ thống.
2.2. Nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm trong Doanh nghiệp
Hệ thống kế toán trách nhiệm gắn liền với sự phân cấp quản lý, nếu không có sự
phân cấp quản lý thì sẽ không tồn tại hệ thống kế toán trách nhiệm. Mục đích của việc
phân cấp quản lý là giúp cho doanh nghiệp đáp ứng kịp thời, nhanh chóng, phù hợp với
tình hình thay đổi của môi trƣờng xung quanh. Sự phân cấp quản lý không chỉ ảnh
hƣởng đến hệ thống thông tin của đơn vị mà còn kiểm soát đƣợc chúng có thực sự hiệu
quả hay không. Vì khi có sự phân cấp quản lý là có sự phân chia quyền lực của cấp
quản trị cao hơn cho cấp quản trị thấp hơn. Và nhƣ thế, một ngƣời quản lý giỏi ở một
cấp nào đó trong tổ chức không thể giao quyền hành cho cấp thấp hơn mà không để ý
đến kết quả của nó. Đây chính là cơ sở để hình thành hệ thống kế toán trách nhiệm. Hệ
thống kế toán trách nhiệm hoạt động thực sự có hiệu quả trong các tổ chức mà sự phân
quyền đƣợc thực hiện đúng mức và phù hợp với cơ cấu tổ chức.
Phân cấp quản lý tài chính bao gồm phân cấp về quyền quản lý và khai thác tài
sản trong kinh doanh, quyền và trách nhiệm về huy động các nguồn vốn, phân phối
kết quả hoạt động kinh doanh, công tác lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, đánh
giá các chiến lƣợc tài chính, quyền và trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính
đối với nhà nƣớc, với các bên liên quan nhƣ nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng,
các cổ đông…
Khi tiến hành phân cấp quản lý, nếu doanh nghiệp chia ra quá nhiều cấp thì sẽ
có thể dẫn đến bộ máy tổ chức cồng kềnh, hoặc nếu tập trung quá nhiều quyền
13
quyết định vào một nơi thì sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động. Vì thế, nhà quản lý cần
phải cân nhắc giữa ƣu điểm và nhƣợc điểm khi thực hiện việc phân cấp đó.
2.2.1.3. Kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ với cơ cấu tổ chức quản lý
Thành quả của một trung tâm trách nhiệm thể hiện qua thực trạng tài chính của
trung tâm trên hệ thống báo cáo về chi phí, doanh thu, lợi nhuận, vốn đầu tƣ gắn
liền với trách nhiệm và quyền điều hành, quản lý của nhà quản trị trung tâm.
Hệ thống kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ với cơ cấu tổ chức quản lý
thể hiện thông qua sơ đồ sau:
-ROITổng công ty, các công
ty, chi nhánh độc lập
Chi nhánh bộ phận nhận
hàng
Các đơn vị bộ phận sản
xuất
Trung tâm lợi nhuận
Trung tâm doanh thu
Trung tâm chi phí
Chênh lệch lợi nhuận tỷ
lệ lợi nhuận trên vốn
Chênh lệch doanh thu tỷ lệ
lợi nhuận trên doanh thu
Chênh lệch chi phí
tỷ lệ chi phí trên doanh
thu
thu