Tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty Viễn thông Bình Dương - Pdf 39

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------------------

TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 20..…

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ĐẶNG ĐỨC TIỆP

Giới tính: NAM

Ngày, tháng, năm sinh: .30/12/1982

Nơi sinh: NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: KẾ TOÁN

MSHV: 1241850050

I- Tên đề tài:
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY VIỄ THÔNG BÌNH
DƢƠNG ( VNPT BÌNH DƢƠNG)



ii

iii

CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI

LỜI CAM ĐOAN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học:

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

TS. PHẠM VĂN TÀI
Học viên thực hiện Luận văn
Luận văn Thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Công nghệ TP. HCM

(Ký và ghi rõ họ tên)

ngày … tháng … năm …
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Đặng Đức Tiệp


iv

v

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

Xin chân thành cám ơn giảng viên hƣớng dẫn TS. Phạm Văn Tài ngƣời đã tận

Kế toán trách nhiệm là một mảng kế toán quản trị còn khá mới mẻ và chƣa

tâm hƣớng dẫn tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình. Cảm ơn quý thầy, cô trong

đƣợc áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp Việt Nam. Nhƣng trong tƣơng lai, kế

khoa Kế toán –Tài Chính – Ngân hang trƣờng Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí

toán trách nhiệm sẽ là một phần kế toán tất yếu tồn tại và đóng vai trò quan trọng

Minh, Cảm ơn anh Nguyễn Thanh Phong và toàn thể anh, chị phòng kế toán Viễn

trong hệ thống kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam. Đề tài này tập trung nghiên

Thông Bình Dƣơng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi sớm đạt đƣợc nghiên cứu đề

DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... x

2.2.1.2. Công tác phân cấp quản lý trong Doanh nghiệp ............................... 12
2.2.1.3. Kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ với cơ cấu tổ chức
quản lý .......................................................................................................... 13
2.2.2. Tổ chức các trung tâm trách nhiệm trong Doanh nghiệp ........................ 14
2.2.2.1. Khái niệm trung tâm trách nhiệm .................................................... 14
2.2.2.2. Phân loại các trung tâm trách nhiệm ................................................ 14

DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................. xi

2.2.2.3. Thành quả của các trung tâm trách nhiệm ........................................ 16

CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1

2.2.3. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm ....................................... 18

1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
1.2. Lý do chọn đề tài............................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu....................................................................... 2
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................. 2
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................................... 3
CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH
NHIỆM..................................................................................................................... 4
2.1. Khái quát về kế toán và kế toán quản trị ......................................................... 4
2.1.1 Khái niệm về kế toán ................................................................................. 4
2.1.2. Khái niệm về kế toán quản trị ................................................................... 5
2.1.3. Khái niệm kế toán trách nhiệm ................................................................. 5
2.1.4. Mục đích kế toán trách nhiệm................................................................... 6


viii

ix

3.3.2. Một số vấn đề còn tồn tại........................................................................ 51

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................... 54
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN

CCDC

Công cụ, dụng cụ

CĐKT

Cân đối kế toán

ĐT-XDCB

Đầu tƣ xây dựng cơ bản

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐTC


Kỹ thuật ứng cứu thông tin

nhiệm tại VNPT Bình Dƣơng .............................................................................. 61

QLMvDV

Quản lý mạng và dịch vụ

4.4. Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thành quả quản lý, hệ thống báo cáo

SXKD

Sản xuất kinh doanh

kế toán trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm ............................................. 63

SXSP

Sản xuất sản phẩm

4.4.1. Đối với Trung tâm đầu tƣ ....................................................................... 63

TSCĐ

Tài sản cố định

4.4.2. Đối với Trung tâm lợi nhuận .................................................................. 64

TTVT


4.5.2. Xây dựng báo cáo dự toán của trung tâm lợi nhuận................................ 78
4.5.3. Xây dựng báo cáo dự toán của trung tâm doanh thu ............................... 80
4.5.4. Xây dựng báo cáo dự toán của trung tâm chi phí.................................... 82
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .................................................................................... 84
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ..................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 87
PHỤ LỤC


x

xi

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Bảng 3.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................... 28

Sơ đồ 2.1. Quy trình hoạt động của kế toán trách nhiệm ......................................... 10

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu đánh giá thành quả sản xuất kinh doanh và công tác ĐT-

Sơ đồ 2.2. Mối quan hệ giữa hệ thống kế toán trách nhiệm ..................................... 13

XDCB tại VNPT Bình Dƣơng ................................................................................. 42

với cơ cấu tổ chức quản lý ....................................................................................... 13

Bảng 3.3. Bảng số liệu thực hiện kế hoạch SXKD của trung tâm Viễn thông Thủ

Bảng 4.10. Báo cáo dự toán doanh thu năm 2012- VNPT Bình Dƣơng .................. 80
Bảng 4.11. Dự toán doanh thu năm 2012 phân bổ cho từng quý ............................. 81
Bảng 4.12. Dự toán chi phí năm 2012 phân bổ cho từng quý ................................. 83


1

CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU

2
1.2. Lý do chọn đề tài
Qua việc nghiên cứu những cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trách nhiệm và

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang có những biến đổi lớn để hòa nhập với nền kinh tế
thế giới. Các đơn vị ngoài quốc doanh đã và đang chuyển từ nền kinh tế bao cấp
sang chế độ tự quản, tự bảo toàn và phát triển vốn, đặc biệt là từng bƣớc cổ phần
hóa trên thị trƣờng vốn trong và ngoài nƣớc. Vì thế, Nhà nƣớc cần xác định rõ việc
phân quyền và trách nhiệm cho cá nhân, đơn vị. Đồng thời đo lƣờng và đánh giá
đƣợc khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, từng doanh nghiệp.
Ngoài ra, các hình thức đầu tƣ ngày càng đa dạng, ngƣời chủ sở hữu dần tách
khỏi vai trò quản lý kinh doanh nhƣ các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn,

thực trạng tổ chức kế toán tại VNPT Bình Dƣơng. Tác giả nhận thấy cần phải đƣa
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán trách nhiệm là một việc
cần thiết giúp cho các nhà quản trị của VNPT Bình Dƣơng có thể quản lý và điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) tại đơn vị đạt hiệu quả cao trong nền
kinh tế thị trƣờng. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Tổ chức
kế toán trách nhiệm tại VNPT Bình Dƣơng” làm luận văn tốt nghiệp.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu

chƣa thoả mãn đƣợc nhu cầu cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong việc điều
hành và quản lý doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức phân cấp còn tập trung cao độ ở trung

-

Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động của VNPT Bình Dƣơng năm
2009 - 2012.

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu mô tả, đối
chiếu tổng hợp để phát hiện những vấn đề về hệ thống báo cáo kế toán phục vụ
trong điều kiện phân cấp quản lý tại VNPT Bình Dƣơng.
-

Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: báo cáo bộ phận, sổ sách trực tiếp tại đơn vị
trực thuộc và những văn bản liên quan do VNPT Bình Dƣơng ban hành liên

tâm lợi nhuận dẫn dến các trung tâm doanh thu chƣa phát huy khả năng và hiệu quả

quan đến phân cấp quản lý.

công việc. Các chỉ tiêu đánh giá doanh thu – chi phí còn sơ xài và chƣa sát với chiến
lƣợc kinh doanh của đơn vị, đặc biệt là các mục tiêu hƣớng đến khách hàng.

Đối tƣợng nghiên cứu: Hệ thống báo cáo kế toán trong điều kiện phân cấp

-

Phƣơng pháp xử lý dữ liệu: đối với các dữ liệu thu đƣợc, các phƣơng pháp
xử lý nhƣ sau: tổng hợp, phân tích, đối chiếu so sánh.

Chƣơng 3: Phân tích thực trạng và Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: hoàn thiện công tác tổ chức kế toán trách nhiệm tại VNPT Bình Dƣơng.
Chƣơng 5: Kết Luận.

Có thế nói định nghĩa kế toán thay đổi theo thời gian, để phù hợp cho từng thời đại
mới.
Năm 1941 Viện kế toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã định nghĩa: “ Kế
toán là một nghệ thuật dùng để ghi chép, phân loại và tổng hợp theo phƣơng pháp
riêng dƣới hình thức tiền tệ về các nghiệp vụ, các sự kiện liên quan đến tài chính và
giải trình kết quả của việc ghi chép này” ( Nguồn: Kế toán quản trị dùng áp dụng
cho các doanh nghiệp Việ Nam, năm 2003).
Đến năm 1996, Hội kế toán Hoa Kỳ (AAA) lại có khái niệm khác nhƣ sau: “
Kế toán là một quá trình nhận diện, tổng hợp, đo lƣờng và truyền đạt thông tin kinh
tế giúp cho ngƣời sử dụng các thông tin đó đánh giá và ra quyết định” (
Nguồn:Hƣớng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam, năm
1998).
Tại Việt Nam, năm 2003 Nhà nƣớc ban hành luật kế toán số 03/2003/QH11 ở
khoản 1 điều 4 ghi: “ Kế toán là việc thu thập xử ký, kiểm tra, phân tích và cung cấp
thông tin kinh tế, tài chính dƣới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.”
Phân tích về định nghĩa kế toán trƣớc kia và hiện nay có ba điểm khác biệt
sau: Thứ nhất, công việc của kế toán đƣợc hiểu rộng hơn không chỉ ghi chép, phân
loại mà còn xử lý và phân tích. Thứ hai, là hình thức biểu hiện không chỉ giá trị tiền
tệ mà còn là thông tin kinh tế cụ thể là bằng hiện vật, thời gian lao động. Cuối cùng
là công việc kế toán không chỉ giải trình kết quả ghi chép mà còn cung cấp thông tin
cho ngƣời sử dụng ra quyết định.


5
Tóm lại, kế toán là môn khoa học, là quá trình thu thập xử lý và cung cấp các
thông tin kinh tế hữu ích cho ngƣời sử dụng nó. Tùy theo đối tƣợng sử dụng và các


Trong luật kế toán, khoản 3 điều 4 kế toán quản trị đƣợc xác định “ là việc thu
thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kinh tế.”

kết quả, hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp.
2.1.4. Mục đích kế toán trách nhiệm
Mục đích của kế toán trách nhiệm là đo lƣờng, qua đó đánh giá trách nhiệm

Thông tin hoạt động nội bộ mà kế toán quản trị cung cấp là :” Chi phí của từng

quản lý và kết quả hoạt động của từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung

bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình

của toàn doanh nghiệp. Để đạt đƣợc các mục tiêu chung của toàn tổ chức, mỗi bộ

thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tƣ, tiền

phận trong tổ chức phải nỗ lực thực hiện các mục tiêu riêng lẻ do ban quản lý cấp

vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lƣợng và lợi nhuận; Lựa

cao vạch ra cho từng bộ phận. Việc đánh giá này dựa trên hai tiêu chí đó là hiệu quả

chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tƣ ngắn hạn và dài hạn; Lập dự

và hiệu năng. Trên thực tế hai khái niệm này thƣờng đƣợc sử dụng nhầm lẫn với

toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;... nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra


thông tin về kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong một

đƣợc hiệu quả và hiệu năng của các trung tâm trách nhiệm và trên cơ sở đó xác định

doanh nghiệp. Đó là công cụ đo lƣờng, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên

đƣợc các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá kết quả hoạt động của từng trung tâm sẽ tạo


7

8

điều kiện cho việc đánh giá chất lƣợng hoạt động của giám đốc các trung tâm, đồng

vì vậy ngƣời làm công tác kế toán phải có khả năng phân tích, thiết lập thông tin kế

thời khích lệ họ điều hành hoạt động trung tâm của mình phù hợp với mục tiêu cơ

toán thành các chỉ tiêu để phục vụ cho quá trình ra quyết định theo từng cấp quản lý.

bản của toàn đơn vị.
2.1.5.Vai trò kế toán trách nhiệm
Thứ nhất, kế toán trách nhiệm giúp xác định sự đóng góp của từng đơn vị, bộ

Các thông tin kế toán trách nhiệm cung cấp ở các bộ phận phải đƣợc thiết kế
thành các chỉ tiêu có thể so sánh đƣợc các số liệu thực tế với các dự án, các định
mức hay mục tiêu đã đặt ra.
Để đảm bảo tính so sánh đƣợc, báo cáo của kế toán trách nhiệm có thể sử dụng

Các số liệu thực tế, dự toán, định mức hay các mục tiêu định trƣớc trong

2.1.6. Bản chất kế toán trách nhiệm
2.1.6.1. Kế toán trách nhiệm là nội dung cơ bản của kế toán quản trị

bảng phải so sánh đƣợc với nhau.
 Phƣơng pháp phân loại chi phí phải đáp ứng mục tiêu quản lý cụ thể

Kế toán trách nhiệm là một bộ phận trong một tổ chức hoạt động mà nhà quản

Những vấn đề liên quan đến chi phí đƣợc các nhà quản trị đặc biệt quan tâm.

trị bộ phận chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của bộ phận mình đối với nhà

Việc phân tích và mã hoá để phân loại chi phí là công việc riêng của mỗi doanh

quản trị cấp cao. Trong các doanh nghiệp dựa trên cơ sở phân cấp quản lý tài chính

nghiệp. Vì vậy ngƣời làm công tác kế toán phải có khả năng phân loại chi phí thành

mà phát sinh nhiều loại trung tâm trách nhiệm khác nhau nhƣ trung tâm chi phí nhƣ

các loại chi phí khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi loại quyết định.

phân xƣởng, trung tâm doanh thu nhƣ cửa hàng, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu
tƣ.

Để thực hiện đƣợc chức năng kiểm soát và báo cáo chi tiết của kế toán trách
nhiệm thì chi phí phải đƣợc phân loại thành các loại, các chi tiết theo từng tiêu thức



Kế toán trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị
trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng phần công việc,
từng bộ phận hay từng cấp quản lý khác nhau. Phạm vi của kế toán trách nhiệm
đƣợc quyết định bởi nhu cầu thông tin của quản trị doanh nghiệp. Mặt khác nhu cầu
thông tin của quản trị doanh nghiệp lại tùy thuộc vào yêu cầu quản lý theo từng nội

Tiếp tục đối chiếu số
liệu, ra quyết định vào
thời điểm thích hợp

Kiểm soát

Thu thập các thông
tin liên quan đến kế
hoạch

dung và yêu cầu thu nhập thông tin.
Thông tin đƣợc cung cấp là đa dạng đáp ứng yêu cầu của từng nhà quản trị
trong nhiều tình huống khác nhau. Kế toán trách nhiệm còn sử dụng các phƣơng
pháp phân tích riêng thích hợp nhằm đạt đƣợc những mục tiêu và yêu cầu của kế
toán trách nhiệm.

Ra quyết định quản
trị điều tiết các
chênh lệch lớn

Phân tích định kỳ
chênh lệch giữa kế
hoạch và thực tế

lý. Do vậy thái độ của từng nhà quản trị bộ phận sẽ ảnh hƣởng đến hiệu quả của họ.

dựa trên cơ chế quản lý tài chính và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong

Tính hai mặt của hệ thống kế toán trách nhiệm là “thông tin” và “trách nhiệm”.

một tổ chức hoạt động cụ thể

Thông tin có nghĩa là sự tập hợp, báo cáo, đánh giá các thông tin mang tính
nội bộ theo từng cấp quản lý về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trách nhiệm có nghĩa là việc qui trách nhiệm về những nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại từng cấp quản lý. Ngƣời quản lý của từng bộ phận phải có nhiệm vụ báo cáo
lên cấp quản lý cao hơn về những chi phí và lợi nhuận mà mình đảm nhận và giải
trình từng nghiệp vụ tài chính mà mình có quyền kiểm soát.
Việc sử dụng tính hai mặt của kế toán trách nhiệm sẽ ảnh hƣởng đến thái độ
của nhà quản lý và hiệu quả của hệ thống kế toán trách nhiệm. Nếu hệ thống kế toán


11
trách nhiệm quá nhấn mạnh đến mặt đánh giá trách nhiệm của ngƣời quản lý thì thái

12
2.2.1.2. Công tác phân cấp quản lý trong Doanh nghiệp

độ của nhà quản lý sẽ theo chiều hƣớng tiêu cực. Thay vì các nhà quản lý phải tìm

Phân cấp quản lý là sự ủy nhiệm quyền đƣợc ra quyết định trong một tổ chức,

ra nguyên nhân và hƣớng khắc phục sai phạm thì họ lại tìm cách che đậy sai phạm.


2.2. Nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm trong Doanh nghiệp

Hệ thống kế toán trách nhiệm gắn liền với sự phân cấp quản lý, nếu không có sự

2.2.1. Cơ sở tổ chức kế toán trách nhiệm trong Doanh nghiệp

phân cấp quản lý thì sẽ không tồn tại hệ thống kế toán trách nhiệm. Mục đích của việc

2.2.1.1. Qui mô và cơ cấu tổ chức trong Doanh nghiệp

phân cấp quản lý là giúp cho doanh nghiệp đáp ứng kịp thời, nhanh chóng, phù hợp với

Trong tình hình hiện nay, một Doanh nghiệp lớn muốn đứng vững trên thị

tình hình thay đổi của môi trƣờng xung quanh. Sự phân cấp quản lý không chỉ ảnh

trƣờng cần phải quan tâm đến việc phát triển toàn diện cả về qui mô và phạm vi

hƣởng đến hệ thống thông tin của đơn vị mà còn kiểm soát đƣợc chúng có thực sự hiệu

hoạt động. Vấn đề này đã đặt ra yêu cầu cho nhà quản trị phải kiểm soát và đánh giá

quả hay không. Vì khi có sự phân cấp quản lý là có sự phân chia quyền lực của cấp

đƣợc hoạt động của chúng. Song tính chất của các hoạt động cũng khá phức tạp,

quản trị cao hơn cho cấp quản trị thấp hơn. Và nhƣ thế, một ngƣời quản lý giỏi ở một

cho nên các nhà quản trị rất khó khăn trong việc kiểm soát một cách trực tiếp. Vì


đối với nhà nƣớc, với các bên liên quan nhƣ nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng,

bộ phận.

các cổ đông…
Khi tiến hành phân cấp quản lý, nếu doanh nghiệp chia ra quá nhiều cấp thì sẽ
có thể dẫn đến bộ máy tổ chức cồng kềnh, hoặc nếu tập trung quá nhiều quyền


13

14

quyết định vào một nơi thì sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động. Vì thế, nhà quản lý cần

2.2.2. Tổ chức các trung tâm trách nhiệm trong Doanh nghiệp

phải cân nhắc giữa ƣu điểm và nhƣợc điểm khi thực hiện việc phân cấp đó.

2.2.2.1. Khái niệm trung tâm trách nhiệm

2.2.1.3. Kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ với cơ cấu tổ chức quản lý

Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức quản lý trong một

Thành quả của một trung tâm trách nhiệm thể hiện qua thực trạng tài chính của

tổ chức mà các nhà quản trị của nó có quyền và chịu trách nhiệm đối với thành quả

trung tâm trên hệ thống báo cáo về chi phí, doanh thu, lợi nhuận, vốn đầu tƣ gắn


nguồn lực của đơn vị để có đƣợc đầu ra là hàng hoá, dịch vụ, thông tin. Đầu ra của
một trung tâm trách nhiệm này có thể là một đầu vào của một trung tâm trách nhiệm
khác hoặc có thể đƣợc bán ra bên ngoài.

Tổng công ty, các công
ty, chi nhánh độc lập

Trung tâm lợi nhuận

Chi nhánh bộ phận nhận
hàng

Trung tâm doanh thu

Chênh lệch lợi nhuận tỷ
lệ lợi nhuận trên vốn

2.2.2.2. Phân loại các trung tâm trách nhiệm
Căn cứ vào sự khác biệt trong việc lƣợng hóa giữa đầu vào và đầu ra của các

Chênh lệch doanh thu tỷ lệ
lợi nhuận trên doanh thu

trung tâm trách nhiệm cũng nhƣ mức độ trách nhiệm của nhà quản trị trung tâm, có
thể phân thành 4 loại trung tâm trách nhiệm chính: Trung tâm đầu tƣ, trung tâm chi
phí, trung tâm doanh thu và trung tâm lợi nhuận.

Các đơn vị bộ phận sản
xuất


gắn liền với các chi nhánh, đơn vị hạch toán kinh tế nội bộ. Trong một trung tâm lợi

ở doanh nghiệp đó, nó phản ánh một cách đầy đủ cấp bậc trách nhiệm đối với mục

nhuận có thể bao gồm nhiều trung tâm chi phí, doanh thu.

đích kiểm soát quản lý của một tổ chức.
Hệ thống kế toán trách nhiệm thiết lập một mạng lƣới thông tin trong một tổ

 Trung tâm chi phí
Là bộ phận phụ thuộc trong tổ chức mà các nhà quản lý ở đây có quyền điều

chức nhằm thu thập và báo cáo các thông tin về hoạt động của từng trung tâm trách

hành và có trách nhiệm đối với các chi phí phát sinh thuộc phạm vi quản lý của

nhiệm. Hệ thống kế toán trách nhiệm đƣợc sử dụng để lập các dự toán theo từng

mình. Thƣờng đây là trung tâm trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc gián tiếp

trung tâm trách nhiệm và báo cáo thành quả thực hiện theo từng trung tâm trách nhiệm.

phục vụ kinh doanh. Trong một doanh nghiệp, trung tâm chi phí thƣờng đƣợc tổ

Để đánh giá đƣợc các trung tâm trách nhiệm, báo cáo thành quả so sánh các

chức gắn liền với các bộ phận, đơn vị thực hiện chức năng sản xuất nhƣ phân xƣởng

chỉ tiêu thực tế với dự toán tƣơng ứng với quyền hạn và phạm vi trách nhiệm các


có liên quan nhƣ doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý. Qua đó xác

vào và đầu ra. Kiểm soát trong trƣờng hợp này nhằm đảm bảo rằng mỗi loại chi phí

định các nguyên nhân chủ quan, khách quan làm biến động lợi nhuận so với dự

thực tế đều liên quan chặt chẽ với chi phí kế hoạch cũng nhƣ nhiệm vụ của trung

toán.

tâm, tức là hiệu quả của phí tổn.

 Đối với trung tâm chi phí

 Trung tâm doanh thu

- Trung tâm chi phí định mức: là trung tâm chi phí mà đầu ra có thể xác định

Là bộ phận phụ thuộc trong tổ chức mà các nhà quản lý ở đây có quyền điều

và lƣợng hóa bằng tiền trên cơ sở đã biết phí tổn cần thiết để tạo ra một đơn vị đầu

hành và có trách nhiệm đối với các khoản doanh thu phát sinh tại trung tâm đó

ra. Ví dụ, một phân xƣởng sản xuất là trung tâm chi phí định mức vì giá thành mỗi

(trong mối quan hệ với giá thành sản phẩm để khuyến khích tạo ra lợi nhuận).

đơn vị sản phẩm tạo ra có thể xác định thông qua định mức chi phí vật liệu trực tiếp,

hóa đƣợc bằng tiền một cách chính xác và mối quan hệ giữa đầu ra với đầu vào ở

tính theo dự toán. Phân tích khoản sai biệt lợi nhuận do ảnh hƣởng của các nhân tố

trung tâm này không chặt chẽ. Điển hình về trung tâm chi phí này là các phòng ban

có liên quan nhƣ doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý. Qua đó xác

thuộc bộ phận gián tiếp nhƣ phòng nhân sự, tổng hợp, kế toán,… Các khoản chi phí

định các nguyên nhân chủ quan, khách quan làm biến động lợi nhuận so với dự

thƣờng đƣợc đặt ra cố định cho mỗi phòng ban, sự thay đổi nếu có của các khoản

toán.

chi phí này cũng không làm ảnh hƣởng đến năng suất ở các phân xƣởng sản xuất.

2.2.3. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm

Các trung tâm chi phí này đƣợc đánh giá nhƣ sau:

2.2.3.1. Đặc điểm báo cáo kế toán trách nhiệm

- Về mặt hiệu quả: đƣợc đánh giá chủ yếu dựa vào việc đối chiếu giữa chi phí

Báo cáo kế toán trách nhiệm là báo cáo phản ánh kết quả về các chỉ tiêu tài

thực tế phát sinh và dự toán đã đƣợc duyệt. Thành quả của các nhà quản lý bộ phận


doanh thu không thể so sánh đƣợc với doanh thu của trung tâm. Vì vậy cần so sánh
giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán của trung tâm khi đo lƣờng hiệu quả của
trung tâm doanh thu.

Đặc điểm của báo cáo kế toán trách nhiệm:
- Báo cáo thành quả của các trung tâm trách nhiệm về phƣơng diện tài chính
thƣờng đƣợc thể hiện gắn liền với từng trung tâm, mức độ chi tiết của báo cáo giảm

- Về mặt hiệu năng: sẽ đối chiếu giữa doanh thu thực tế đạt đƣợc với doanh

dần khi cấp độ nhà quản trị nhận báo cáo tăng dần, do báo cáo của các nhà quản trị

thu dự toán của bộ phận. Xem xét tình hình thực hiện dự toán tiêu thụ, qua đó phân

cấp càng cao thì không thể chi tiết tất cả các khoản mục nhỏ, bộ phận nhỏ trong

tích sai biệt doanh thu do ảnh hƣởng của các nhân tố có liên quan nhƣ đơn giá bán,

tổ chức.

khối lƣợng sản phẩm tiêu thụ và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ.


19
- Trong báo cáo thành quả phải giải thích nguyên nhân tạo nên thành quả
nhằm làm sáng tỏ hơn vấn đề cần quan tâm quản lý, khắc phục để hƣớng các trung
tâm về mục tiêu chung của tổ chức.
2.2.3.2. Nội dung tổ chức báo cáo kế toán trách nhiệm
Kế toán trách nhiệm cung cấp hệ thống các báo cáo khác nhau ở các cấp khác


Vốn đầu tƣ của trung
tâm đầu tƣ

x

Chi phí vốn sử dụng (1)

- Báo cáo trung tâm đầu tƣ: Báo cáo trình bày thu nhập và tình hình đầu tƣ
theo dự toán và thực tế.
- Báo cáo của trung tâm chi phí: bao gồm tất cả các chi phí có thể kiểm soát
của trung tâm theo dự toán và theo thực tế. Mỗi cấp độ trung tâm chi phí đều gắn
liền với ngƣời kiểm soát nhƣ trƣởng ngành, quản đốc phân xƣởng, giám đốc nhà
máy,…
- Báo cáo của trung tâm doanh thu: Bao gồm tất cả các doanh thu phát sinh
theo dự toán và theo thực tế của trung tâm đó.
- Báo cáo của trung tâm lợi nhuận: Báo cáo tình hình thực hiện dự toán lợi

Chi phí vốn sử dụng là chi phí mà trung tâm đầu tƣ phải bỏ ra để có đƣợc vốn
Tỷ lệ lãi suất thƣờng do doanh nghiệp qui định trong từng thời kỳ nhƣng ít
nhất phải lớn hơn lãi suất nợ vay. Tỉ lệ lãi suất này còn gọi là tỉ lệ hoàn vốn tối
thiểu.
Ký hiệu: ROIhh : Tỉ lệ hoàn vốn đầu tƣ hiện hành.
ROItt. : Tỉ lệ hoàn vốn đầu tƣ tối thiểu.
Ta có:

một thời gian nhất định (tháng, quý) thì mới cung cấp đƣợc thông tin kịp thời cho

- Lợi nhuận của

các nhà quản trị cấp cao. Báo cáo bộ phận rất cần thiết cho các nhà quản trị trong

từng bộ phận theo định hƣớng hiệu quả toàn đơn vị.

(2)

đầu tƣ (lãi vay, lãi suất trái phiếu . . .).

nhuận theo số dƣ đảm phí.
Về tần suất báo cáo: Báo cáo phải đƣợc thể hiện một cách thƣờng xuyên theo

Tỷ lệ lãi suất

=

(3)

Vốn đầu tƣ của
trung tâm đầu tƣ

x

ROItt

(4)


21

22

Trong trƣờng hợp đầu tƣ thêm vốn, lợi nhuận tăng thêm đƣợc xác định theo

liền với tài sản ngắn hạn và phần vốn gắn liền với tài sản dài hạn. Việc tính toán
vốn đầu tƣ trong đánh giá trách nhiệm tại chỉ tiêu RI và ROI thƣờng đƣợc tính bình
quân theo từng thời kỳ đánh giá trách nhiệm của nhà quản lý.

doanh góp phần làm tăng lợi nhuận tổng thể, chỉ tiêu RI này cũng có hạn chế là do

Vốn đầu tƣ đầu kỳ + Vốn đầu tƣ cuối kỳ

chạy theo thành tích tăng lợi nhuận, các nhà đầu tƣ dễ đầu tƣ dàn trải không quan

Vốn đầu tƣ bình quân = -----------------------------------------------------

tâm đến tốc độ hoàn vốn làm giảm sút hiệu quả sử dụng vốn. Mặt khác, chỉ tiêu RI
phản ánh số tuyệt đối về số lợi nhuận tăng thêm, nên nó không thể đƣợc dùng để so

trên bảng CĐKT, số bình quân một phần tài sản hoạt động trên bảng CĐKT, hoặc

Lợi nhuận
= -----------------------------Vốn đầu tƣ bình quân

( ROI)

Chỉ tiêu tỉ lệ hoàn vốn đầu tƣ có thể chi tiết qua hệ thống các chỉ tiêu sau :

Tỉ lệ hoàn
vốn đầu tƣ

số dƣ bình quân tài sản trừ nợ ngắn hạn trên bảng CĐKT.
Xác định lợi nhuận trong các chỉ tiêu RI và ROI liên quan đến khả năng kiểm
soát chi phí ở trung tâm. Tùy thuộc vào mục đích của việc đánh giá trách nhiệm của

Doanh thu
x ----------------Vốn đầu tƣ

Vậy chỉ tiêu ROI tổng hợp từ hai chỉ tiêu: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tỉ
lệ doanh thu trên vốn (số vòng quay của vốn). Nhƣ vậy, từ công thức tính ROI, ta

Kết hợp xem xét chỉ tiêu RI, ROI với việc xem xét mức chênh lệch trong việc
thực hiện chỉ tiêu RI, ROI giữa thực tế so với kế hoạch. Trung tâm đầu tƣ đƣợc xem
là hoàn thành trách nhiệm trong kỳ quản lý khi:
- Thực hiện đƣợc các biện pháp để cải thiện tỉ lệ hoàn vốn đầu tƣ (ROI), lợi
nhuận còn lại (RI), tức là đạt mức chênh lệch dƣơng.

thấy đƣợc sự kết hợp nhiều lĩnh vực trách nhiệm của ngƣời quản lý thành một chỉ

- Xem xét cân đối mở rộng đầu tƣ dài hạn, mở rộng qui mô sản xuất kinh

tiêu. Chỉ tiêu ROI đƣợc dùng để so sánh quá trình hoàn vốn giữa các trung tâm đầu

doanh, khắc phục việc quá chú trọng đến đầu tƣ ngắn hạn, không phát triển đầu tƣ

tƣ khác nhau, cũng nhƣ giữa các bộ phận khác nhau trong công ty.

mà thu hẹp, giảm vốn hoạt động khi muốn tăng ROI.


23
- Phân cấp về quản lý, xác định trách nhiệm và quyền ra quyết định về lƣợng

24
 Trung tâm doanh thu


hiện doanh thu tiêu thụ và sự phát sinh của chi phí của các bộ phận trong kỳ kế hoạch.
Trung tâm doanh thu đƣợc xem là đạt đƣợc thành quả tài chính khi đạt đƣợc

Chênh lệch chi phí = Chi phí thực tế - Chi phí dự toán
Trung tâm chi phí đƣợc xem là hoàn thành trách nhiệm trong kỳ quản lý khi:

mức chênh lệch doanh thu dƣơng. Nếu đạt mức chênh lệch âm, dấu hiệu này thể

- Hoàn thành kế hoạch sản xuất, nhằm đáp ứng sản phẩm đầy đủ cho nhu cầu

hiện một số biến cố bất thƣờng về tình hình kiểm soát, thực hiện quá trình tiêu thụ

tiêu thụ, đảm bảo thực hiện kế hoạch sản xuất trong mối quan hệ với kế hoạch tiêu

về mặt số lƣợng, giá cả sản phẩm, chính sách tiêu thụ tại trung tâm. Thông thƣờng

thụ.

đây là những biến cố phức tạp, nó ảnh hƣởng từ những nhân tố khách quan từ tình
- Hoàn thành định mức và dự toán chi phí.

hình thị trƣờng, chính sách kinh tế của Nhà nƣớc, chính sách tiêu thụ của doanh

- Kiểm soát tốt chi phí, góp phần giảm tỉ lệ chi phí trên doanh thu để gia tăng

nghiệp… cần phải xem xét một cách tổng hợp tránh xem xét phiến diện dễ dẫn đến

lợi nhuận cho toàn tổ chức.
- Xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến tình hình thực

tâm chi phí, điều cần quan tâm là việc giải thích những nguyên nhân nhằm tìm ra
những khó khăn khi hoàn thành trách nhiệm và mục tiêu chung của tổ chức.

-----------------

Trung tâm lợi nhuận đƣợc xem là hoàn thành trách nhiệm trong kỳ quản lý
khi:
- Đảm bảo mức lợi nhuận, tỉ lệ gia tăng lợi nhuận trên doanh thu.


25

26

- Đảm bảo hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận tạo ra

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

từ một đồng chi phí kinh doanh.
- Ngoài ra, đối với trung tâm lợi nhuận trách nhiệm còn đƣợc thể hiện ở việc
hoàn thành trách nhiệm về chi phí, doanh thu.
Trung tâm lợi nhuận đạt hiệu quả khi đạt đƣợc mức chênh lệch dƣơng về lợi
nhuận. Còn ngƣợc lại, nhà quản lý cần phải giải thích những bất lợi về chi phí,
doanh thu, vốn phân cấp cho quản lý.

Tóm lại, kế toán trách nhiệm là một bộ phận của kế toán quản trị, cung cấp
cho nhà quản trị các chỉ tiêu để đánh giá kết quả của từng bộ phận trong một tổ
chức.
Nhiệm vụ của kế toán trách nhiệm là xây dựng các trung tâm trách nhiệm cho
phù hợp với cơ cấu tổ chức và đặc điểm kinh doanh của đơn vị. Thông qua đó thiết


Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu doanh thu

2009

2010

2011

Doanh thu

88.891

119.521

thuộc Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam, là một bộ phận cấu thành của hệ

Doanh thu VT-CNTT

83.196

113.500

99.370

181.308

thống tổ chức và hoạt động của tập đoàn, hoạt động kinh doanh cùng các đơn vị


-9.669

-13.472

chính, phát triển các dịch vụ viễn thông để thực hiện những mục tiêu, kế hoạch do

Năng suất lao động

297

340

365

536

tập đoàn giao. VNPT Bình Dƣơng đƣợc thành lập theo quyết định số 605/QĐTCCB-HĐQT ngày 06 tháng 12 năm 2007.
VNPT Bình Dƣơng có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ
chuyên ngành VT–CNTT, cụ thể nhƣ sau:
- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dƣỡng, sửa
chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ
thông tin trên địa bàn tỉnh;
- Sản suất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tƣ, thiết bị VT–CNTT theo yêu
cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng;
- Khảo sát, tƣ vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dƣỡng các công trình VT-CNTT;
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông;
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính
quyền địa phƣơng và cấp trên;

đầu tƣ mới

Lập kế hoạch
bảo dƣỡng, sửa
chữa, nâng cấp

Trình lãnh đạo Tập
đoàn phê duyệt

Lắp đặt, điều
chuyển thiết bị
cho phù hợp

Trách nhiệm

TIẾP NHẬN YÊU CẦU
CỦA KHÁCH HÀNG

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Đơn vị thực hiện
Các Trung Tâm

Quyết định của
Giám đốc VNPT
Bình Dƣơng

Cho thuê hạ tầng

Tiếp nhận nhiệm vụ

Thực hiện
Đơn vị thực hiện
Kiểm tra nội bộ:
Viễn thông tỉnh

Phối hợp với khách
hàng thực hiện khảo
sát mặt bằng thi công
Đơn vị thực hiện lập
phƣơng án, dự trù vật
tƣ, nhân lực trình
Giám đốc trung tâm
phê duyệt
Giám đốc trung tâm
phê duyệt phƣơng án,
dự trù..

Duyệt

Chuẩn bị

TRiÓnkhai
khai
Triển
Thùchiện
hiÖn
thực

Mục tiêu
Kiểm tra thông tin

31
Đơn vị thực hiện
Cá nhân thực hiện
Khách hang

Đơn vị thực hiện
Bộ phận KTTK-TC

32
Thực hiện các thủ tục
nghiệm thu công trình
Lắp đặt

Quyết toán VẬT TƢ,
CÔNG NỢ
Tập hợp hồ sơ THANH
TOÁN

Đơn vị thực hiện
Bộ phận KTTK-TC
Thanh toán

Đơn vị thực hiện lập hồ
sơ quyết toán chuyển
cho bộ phận KTTKTC. Đơn vị thực hiện
lập hoá đơn cho khách
hàng
Đơn vị thực hiện theo
dõi và thu hồi nợ
khách hàng

Phòng QLMvDV

Tổ quản lý

Tổ quản lý

Tổ KT-UCTT

Tổ KD-Đào tạo

Tổ KD-TT BH

Tổ Lập trình

Các trạm viễn thông

Tổ 1080

Phòng HCQT
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại VNPT Bình Dƣơng
 Gồm bảy phòng ban chức năng:
- Phòng tổ chức: nghiên cứu xây dựng và đề xuất phƣơng án tổ chức bộ máy
quản lý, sản xuất của VNPT Bình Dƣơng. Tham mƣu cho giám đốc về công tác cán
bộ. Lập kế hoạch lao động và đề xuất tuyển dụng, phân bổ lao động. Phục trách
công tác bảo hộ lao động, soạn thảo các nội qui, qui chế nội bộ.
- Phòng Quản lý mạng và dịch vụ: Quản lý điều hành kỹ thuật VT-CNTT và
dịch vụ của toàn đơn vị. Xây dựng qui hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển mạng
lƣới VT-CNTT dài hạn và ngắn hạn. Tổ chức thực hiện công tác phát triển khoa học
công nghệ của VNPT Bình Dƣơng



Hàng tuần, hàng tháng làm báo cáo về cho kế toán các trung tâm vừa để báo cáo và

Đồng thời có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức huy động và quản lý

có cơ sở nộp tiền và vừa để đối chiếu xác nhận số lƣợng hàng hoá – vật tƣ tồn tại

vốn tại doanh nghiệp.

các tổ, trạm.

- Phòng Đầu tƣ xây dựng cơ bản: Lập kế hoạch đầu tƣ xây dựng hàng năm. Tổ
chức quản lý, thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực đầu tƣ.
- Phòng hành chính: Làm công tác văn thƣ, lƣu trữ. Quản lý tài sản, công cụ

Tại các trung tâm có tổ chức bộ máy kế toán riêng, định kỳ hàng tháng, quý
tổng hợp số liệu, theo dõi, phân bổ các khoản chi phí chung cho toàn trung tâm,
hạch toán chi phí sản xuất giá thành cho từng dịch vụ và lập báo cáo kế toán theo

dụng cụ, phƣơng tiện của đơn vị.

danh mục báo cáo thống kê do phòng kế toán của VNPT Bình Dƣơng yêu cầu định

 Bốn Trung tâm Viễn Thông:

kỳ tháng, quý, năm.

Tổ chức lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dƣỡng, sửa chữa các thiết bị

Tại phòng kế toán của VNPT Bình Dƣơng thực hiện tập hợp số liệu báo cáo


Đây là hình thức kế toán thƣờng đƣợc sử dụng trong các phần mềm kế toán. Áp

VNPT Bình Dƣơng thực hiện hạch toán vừa tập trung vừa phân tán, toàn bộ
doanh thu, chi phí của các đơn vị hạch toán phụ thuộc đƣợc theo dõi hạch toán tại
các trung tâm, sau đó đƣợc chuyển lên phòng KTTK-TC của VNPT Bình Dƣơng.
Riêng doanh thu, chi phí của các phòng ban VNPT Bình Dƣơng thì đƣợc hạch toán
tập trung tại VNPT Bình Dƣơng. Từ phòng kế toán VNPT Bình Dƣơng sẽ tổng hợp
toàn bộ doanh thu, chi phí của các trung tâm và các phòng ban để xác định lãi lỗ.

dụng hình thức này công tác kế toán không những đơn giản mà còn mang lại hiệu
quả trong công tác quản lý.


KẾ TOÁN 35
TRƢỞNG

36
3.2.1. Phân cấp quản lý tài chính tại VNPT Bình Dƣơng

Phó phòng KTTK-TC kiêm kế
toán tổng hợp

 Giám đốc VNPT Bình Dƣơng
- Chịu trách nhiệm hoạt động, xây dựng định hƣớng phát triển, kế hoạch tài
Kế toán các Trung tâm
hạch toán phụ thuộc

Kế toán các Trung tâm
hạch toán báo sổ

doanh và chịu trách nhiệm trƣớc Tập đoàn về mục đích, hiệu quả sử dụng nguồn
vốn đó,… Đƣợc quyền sử dụng nguồn chi phí trong giới hạn Tập đoàn giao.
- Đƣợc quyền quyết định đầu tƣ các dự án dƣới 5 tỷ đồng, riêng các dự án kiến
trúc dƣới 2 tỷ đồng trên cơ sở đảm bảo hiệu quả đầu tƣ, tuân thủ cấu trúc mạng lƣới
đƣợc duyệt, tuân thủ các trình tự, thủ tục đầu tƣ xây dựng theo qui định.
- Điều động các loại tài sản cho các đơn vị trục thuộc, quản lý khấu hao, thanh
lý, nhƣợng bán tài sản kém phẩm chất, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật có giá trị
còn lại đến 50 triệu đồng.
- Đƣợc sửa chữa hoặc uỷ quyền cho các đơn vị trực thuộc sửa chữa TSCĐ

Thủ kho - Thủ quỹ

Sơ đồ 3.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại VNPT Bình Dƣơng
3.2. Thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại VNPT Bình Dƣơng
Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT Bình Dƣơng do Hội đồng quản
trị Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam qui định, việc tổ chức phân cấp quản
lý trong đơn vị gồm có 3 lĩnh vực sau:

bằng 1,5% nguyên giá TSCĐ của đơn vị đến 31/12 hàng năm để thực hiện cho hoạt
động hỗ trợ kỹ thuật, tối ƣu mạng lƣới viễn thông, bảo trì bảo dƣỡng thiết bị, di dời
thiết bị tuyến cáp.
- Phê duyệt quyết toán các công trình xây dựng cơ bản, các quyết toán hàng
năm của đơn vị trực thuộc, các báo cáo tài chính năm, ký kết các hợp đồng kinh tế,
xây dựng và trình duyệt các phƣơng án kinh doanh.
- Quản lý nợ và đƣợc phép xử lý các khoản nợ khó đòi không có khả năng thu

- Phân cấp quản lý về tài chính

hồi theo Thông tƣ 228/QĐ-BTC đến 20 triệu đồng/1 khách nợ.


- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của mình.

VT-CNTT. Ký kết hợp đồng kinh tế mua bán vật tƣ, công cụ dụng cụ có giá trị dƣới

- Không có sự chủ động trong đầu tƣ, mua sắm và thanh lý tài sản.

5 triệu đồng.

 Các trung tâm hạch toán phụ thuộc
- Có tƣ cách pháp nhân, có dấu riêng.
- Đƣợc VNPT Bình Dƣơng giao vốn, tài sản để quản lý và sử dụng trong quá
trình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm là giám đốc các trung tâm.

- Thực hiện sửa chữa tài sản cố định không quá 10 triệu đồng cho một dự án.
- Không có quyền mua sắm, thanh lý nhƣợng bán tài sản cố định.
 Nhận xét:
Với sự phân cấp quản lý tài chính như trên, có thể thấy rằng:

- Tự tổ chức thực hiện kinh doanh, tổ chức bán những sản phẩm dịch vụ do

- Cơ cấu quản lý tại VNPT Bình Dương tương đối chặt chẽ, mỗi cấp quản lý

VNPT Bình Dƣơng cung cấp. Cuối tháng các trung tâm báo cáo kết quả kinh doanh

có những quyền hạn và nhiệm vụ riêng phục vụ cho mục tiêu sản xuất kinh doanh

về VNPT Bình Dƣơng.

của toàn đơn vị. Mỗi bộ phận có người đứng đầu chịu trách nhiệm chung cho kết


khi phát sinh chênh lệch đơn vị mới có thể xác định chính xác nguồn gốc sự việc.

- Có tƣ cách pháp nhân, có dấu riêng.

Trên cơ sở đó, VNPT Bình Dương mới có thể đưa ra những giải pháp thúc đẩy các

- Đƣợc VNPT Bình Dƣơng giao vốn, tài sản để quản lý và sử dụng trong quá

bộ phận, cá nhân đóng góp tích cực vào mục tiêu chung của doanh nghiệp.

trình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm là giám đốc các trung tâm.

3.2.2. Phân cấp công tác lập kế hoạch tại VNPT Bình Dƣơng

- Tự tổ chức thực hiện kinh doanh, tổ chức bán những sản phẩm dịch vụ do

Việc lập kế hoạch là một nội dung cơ bản và quan trọng trong VNPT Bình

VNPT Bình Dƣơng cung cấp. Cuối tháng các trung tâm báo cáo kết quả kinh doanh

Dƣơng. Kế hoạch đƣợc xây dựng có thể dài hạn và ngắn hạn. Đây là căn cứ để xác

về VNPT Bình Dƣơng.

định mức độ thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.
Nhìn chung việc phân cấp lập kế hoạch có những nội dung chính sau đây:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status