Đánh giá sự thay đổi chất lượng nước do công nghệ thu gom và xử lý nước thải sơ bộ-giai đoạn I của dự án vệ sinh môi trường thành phố Hồ Chí Minh thuộc lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

NGUYỄN PHI LONG

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG NƯỚC
DO CÔNG NGHỆ THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC
THẢI SƠ BỘ - GIAI ĐOẠN I CỦA DỰ ÁN VỆ SINH
MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THUỘC LƯU VỰC NHIÊU LỘC – THỊ NGHÈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành : 60520320
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH. Lê Huy Bá
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học : GS.TSKH . Lê Huy Bá
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Phi Long

ii

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
tôi đã được sự quan tâm giảng dạy tận tình và ân cần của quý thầy cô trong khoa Quản
lý Sau Đại Học cùng toàn thể quý thầy cô của trường và cho đến nay đã tạo điều kiện
cho tôi thực hiện luận văn thạc sỹ này.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của
thầy GS.TSKH. Lê Huy Bá, thầy đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt nhiều kiến thức kiến
hữu ích cho tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Ngoài ra, trong suốt quá trình khi thực hiện luận văn này, em còn nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị thuộc Viện Môi trường Tài nguyên, Sở Tài Nguyên
và Môi trường, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh,
Công ty Tư vấn CDM , Tổng Công ty Thoát Nước Đô Thị TpHCM và đồng nghiệp ở

lưu lượng dòng chảy nhỏ không thể gội rửa các chất bẩn nhiễm trong dòng kênh đặc
biệt ở phía thượng nguồn do địa hình kênh uốn khúc nên ảnh hưởng khả năng gội
rửa của dòng triều bị hạn chế cho nên khối nhiễm bẩn vẫn không thoát khỏi kênh.
Bên cạnh đó, dòng kênh cũng đang tiếp nhận lượng nước thải chưa xử lý của các
kênh nhánh (cụ thể rạch Bùi Hữu Nghĩa, rạch Phan Văn Hân, rạch Văn Thánh …)và
một lượng rác thải do người dân thải trực tiếp xuống kênh gây ô nhiễm dòng kênh.
Sau khi nước thải đã được thu gom đưa về trạm bơm qua thiết bị lược rác của
trạm bơm, sau đó được xả tạm thời ra sông Sài Gòn tại giếng bờ Đông. Qua mô
hình diển biến chất lượng nước sông Sài Gòn đều có các chỉ tiêu lý hoá đạt quy
chuẩn chất lượng nước mặt QCVN08: 2008/BTNMT, cột B2 nhưng vẫn có chiều
hướng tăng so với chất lượng nước năm 2002. Tuy nhiên, ảnh hưởng của nguồn thải
đối với chất lượng nước sông Sài Gòn đang ở mức chấp nhận vì sông Sài Gòn còn
khả năng tự làm sạch và chưa ảnh hưởng chất lượng nguồn cấp nước (cách trạm
Bến Than khoảng 47km)
Ngoài ra, với công nghệ thu gom chuyển ra khỏi lưu vực và xử lý nước thải sơ
iv

bộ qua thiết bị lược rác của trạm bơm trược khi xả tạm ra sông Sài Gòn cũng là
bước chuẩn bị cho kế hoạch xây dựng nhà máy xử lý nước thải trong tương lai.
Tuy nhiên, để có chất lượng môi trường nước phát triển một cách bền trong
tương lai cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa mọi dân và các cơ quản lý nhà nước
cùng chung tay xây dựng chính sách và bảo vệ môi trường đi vào cuộc sống. Đồng
thời, cần phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường.
v

ABSTRACT

“The assessment of the change of water quality after the wastewater
collecting and treating of Ho Chi Minh City Environmental Sanitation Project –
Phase I (Nhieu Loc – Thi Nghe Basin)”, the subsistence wastewater from Nhieu

pumping station, then temporarily discharge to Saigon River is also the preparation
for the upcoming construction of wastewater treatment plant.
In order to have cleaner environment it should have the close coordination
between citizen and the management unit and the environment protection policy. As
for the sustainable environment development, the wastewater must be satisfactory
before discharging into the environment. vii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
DANH MỤC VIỀT TẮT x
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC HÌNH xii
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu: 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU MÔI TRƢỜNG LƢU VỰC
SÔNG 6
1.1 Đánh giá tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 7
CHƢƠNG 2 : DỰ ÁN VỆ SINH MÔI TRƢỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH THUỘC LƢU VỰC NHIÊU LỘC – THỊ NGHÈ 11

2.5.4.2 Tuyến cống bao Nhiêu Lộc – Thị Nghè 40
2.5.4.3 Thiết bị thu nước chết 41
2.5.4.4 Trạm bơm 43
2.5.4.5 Đường ống vượt sông và miệng xả ngầm 47
2.5.4.6 Thay thế, mở rộng cống cấp 2 và cấp 3: 47
2.5.4.7 Cải tạo kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè : 48
2.5.4.8 Kiểm tra cống cấp 2& 3: 48
2.5.4.9 Xây dựng tuyến cống cấp 4 49
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊM CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
3.1 Chất lượng nước kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 51
3.1.1 Kết quả phân tích chất lượng nước NL – TN năm 1996 51
3.1.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt kênh NL – TN năm 2013 52
3.1.3 Đánh giá sự thay đổi chất lượng nước kênh NL – TN do công nghệ thu gom
và xử lý nước thải sơ bộ giai đoạn I của dự án: 63
3.2 Chất lượng nước sông Sài Gòn: 65
3.2.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Sài Gòn năm 2002: 65
3.2.2 Kết quả phân tích chất lượng mặt sông Sài Gòn năm 2013 68
3.2.3 Đánh giá sự thay đổi chất lượng nước mặt sông Sài Gòn 76
3.2.4 Đánh giá ảnh hưởng lên chất lượng nước sông Sài Gòn sau khi tiếp nhận
nước thải đi qua thiết bị lược rác của trạm bơm: 77
3.2.4.1 Tính toán tải lượng ô nhiễm 77
3.2.4.2 Đánh giá tác động lên sông Sài Gòn tại vị trí cách miệng xả ngầm 50m . 78
3.2.4.3 Đánh giá sức chịu tải của sông Sài Gòn tại vị trí tiếp nhận nước thải 78
ix

3.2.4.4 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm cu
̉
a sông Sài Gòn tại vị trí cách
miệng xả ngầm 50m 82
CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ CHẤT LƢỢNG NƢỚC

Ban QLDA
Ban Quản lý Dự án
CDM
Công ty Camp Dresser& McKee International Inc.
UDC
Công ty Thoát nước Đô thị
ENTEC
Trung tâm Công nghệ Môi trường
NL - TN
Nhiêu Lộc – Thị Nghè
CSO
Thiết bị/công trình tách dòng
CCTV
Hệ thống camera quan sát
QCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
DO
Nhu cầu Oxyen hòa tan
BOD
Nhu cầu Oxy sinh hóa
COD
Nhu cầu Oxy hóa học
TSS
Tổng chất rắn lơ lửng
MPN
Số gần đúng nhất
xi

DANH MỤC BẢNG


xii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1. 1 Bản đồ phân chia vùng chất lượng nước sông và kênh rạch 9
Hình 1. 2 Bản đồ phân chia vùng chất lượng nước sông và kênh rạch 9
Hình 2. 1 Các lưu vực tại thành phố Hồ Chí Minh 30
Hình 2. 2 Vị trí Dự án ở Thành phố Hồ Chí Minh 35
Hình 2. 3 Địa hình và Ranh giới Dự án Nhiêu Lộc – Thị Nghè 36
Hình 2. 4 Tuyến kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè 37
Hình 2. 5 Mặt cắt đặc trưng của công trình xả tràn (CSO) 40
Hình 2. 6 Sơ đồ mặt bằng tuyến cống bao và các giếng 42
Hình 2. 7 Sơ đồ vị trí trạm bơm 45
Hình 2. 8 khái quát từ trạm bơm đến giếng bờ đông sông Sài gòn 46
Hình 2. 9 Mặt cắt dọc đường ồng vượt sông 47
Hình 2. 10 Hạng mục nước mưa của Dự án 50
Hình 3. 1 Sơ đồ tổng thể dòng chảy kết hợp nước mưa và nước thải 53
Hình 3. 2 Sơ đồ thể hiện các vị trí lấy mẫu trên Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 54
Hình 3. 3 Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS tại vị trí khảo sát so với QCVN
08:2008/BTNMT (cột B2) 59
Hình 3. 4 Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD
5
tại vị trí khảo sát so với QCVN
08:2008/BTNMT, (cột B2) 60
Hình 3. 5 Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD tại các vị trí khảo sát so với QCVN 08:
2008/BTNMT (cột B2) 61
Hình 3. 6 Biểu đồ thể hiện hàm lượng N_NH
3
tại các vị trí khảo sát so với QCVN
08: 2008/BTNMT (cột B2) 62

hoạt. Hệ thống thống thoát nước đô thị và nước thải hiện trạng được quy hoạch là
hệ thống thoát nước chung mà không được xử lý trước khi thải ra môi trường bên
ngoài và được xây dựng hơn 35 năm đến nay đã xuống cấp và vượt quá năng lực
thiết kế. Hơn nữa, chất thải rắn hộ gia đình được đổ bất hợp pháp vào các nguồn
nước, việc nạo vét các kênh thoát nước không được đáp ứng, và các công việc bảo
trì không đầy đủ cũng góp phần đáng kể làm nặng thêm việc ô nhiễm nguồn nước
và gây ra mùi hôi thối. Chất lượng nước ngày càng xấu đi đã ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường vệ sinh của dân cư. Nếu không có biện pháp cải thiện môi
trường, tốc độ đô thị hóa vẫn tiếp tục tăng nhanh … hậu quả tất yếu là môi trường
nước sẽ ngày càng xấu đi ngày càng nghiêm trọng hơn. Một trong số đó là kênh
Nhiêu Lộc – Thị Nghè.
Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè (NL – TN) nằm trong khu trung tâm của nội
thành thành phố Hồ Chí Minh, chảy qua địa bàn 5 quận: Tân Bình, Phú Nhuận,
quận 1, quận 3 và Bình Thạnh. Kênh NL – TN bắt đầu từ quận Tân Bình chảy đến
quận Phú Nhuận (bờ Trường Sa), quận 3 (bờ Hoàng Sa và một phần bờ Trường Sa),
quận 1 (bờ Hoàng Sa), quận Bình Thạnh (bờ Trường Sa) và kết thúc ở sông Sài Gòn
(vàm kênh NL – TN gần xưởng đóng tàu Ba Son).
Ngày nay, ít ai biết được kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè (NL – TN) từng một
thời là con kênh đẹp nhất nhì của Thành phố. Người Pháp, ấn tượng trước vẻ đẹp và
sự trong sạch của kênh, đã đặt cho nó cái tên “Arroyo de l’Avalanche - Kênh Tuyết
2

đổ”. Trong quá trình hình thành và phát triển của đô thị Sài Gòn - thành phố Hồ
Chí Minh, kênh NL – TN luôn đóng vai trò quan trọng hình thành nên bộ mặt cảnh
quan của tpHCM. Hơn nữa, hê
̣
thống kênh NL – TN còn là hệ kênh tiếp nhâ
̣
n nươ
́

nươ
́
c, thu he
̣
p do
̀
ng cha
̉
y va
̀
mất my
̃
quan đô thi
̣

̣
t ca
́
ch trầm tro
̣
ng . Ngoài ra, do
yếu tố kha
́
ch quan, hê
̣
thống kênh NL – TN còn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật
triều không đều cu
̉
a Biê
̉


2. Mục tiêu của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài “đánh giá sự thay đổi chất lượng nước do công nghệ
thu gom và xử lý nước thải sơ bộ - giai đoạn I của Dự án vệ sinh môi trường
thành phố Hồ Chí Minh thuộc lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè” là mục đích góp
3

phần thiết thực nhằm để đánh giá hiệu quả đầu tư cải thiện môi trường của dự án
bằng phương pháp so sánh các chỉ tiêu về chất lượng nước mặt kênh NL – TN và
sông Sài Gòn trước - sau khi có dự án. Đồng thời, đề xuất các giải pháp để bảo vệ
chất lượng nguồn nước

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiêm cứu:

Nhằm đảm bảo luận văn đạt kết quả tốt và đáp ứng theo đúng thời gian quy
định cho phép, phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đề cập đến sự thay đổi chất
lượng nước của kênh NL – TN và đánh giá ảnh hưởng tác động của việc xả thải ra
sông Sài Gòn sau khi công nghệ thu gom và xử lý nước thải sơ bộ giai đoạn I của
dự án đưa vào vận hành, khi đó được chất lượng nước được đánh giá so sánh bởi
tiêu chuẩn QCVN 08/2008BTNMT cột 2 được dựa trên các kết quả phân tích chất
lượng nước mặt và tính toán khả năng chịu tải của sông trên cơ sở phương pháp bảo
toàn khối lượng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số
02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Đề tài luận văn “đánh giá sự thay đổi chất lượng nước do công nghệ thu
gom và xử lý nước thải sơ bộ - giai đoạn I của Dự án vệ sinh môi trường thành
phố Hồ Chí Minh thuộc lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè” được thực hiện bằng các

sau khi thực hiện dự án, sau đó đối chiếu với các tiêu chuẩn nước mặt QCVN 08:
2008/BTNMT cột B2 và đồng thời đối chiếu số liệu quan trắc của chi cục Bảo vệ
Môi trường TpHCM.
- Tiến hành đánh giá sự thay đổi chất lượng nước do công nghệ thu gom và xử
lý nước thải sơ bộ - giai đoạn I thuộc dự án vệ sinh môi trường thành phố, cụ thể
o Sự thay đổi chất lượng môi trường nước mặt trên kênh NL – TN và sông
Sài Gòn, bằng các chỉ tiêu (DO, BOD
5
, COD…) so với quy chuẩn nước mặt QCVN
08: 2008/BTNMT cột B2.
o Về ảnh hưởng tải lượng ô nhiễm lên chất lượng nước sông Sài Gòn sau
khi tiếp nhận nước thải đi qua thiết bị lược rác của trạm bơm và khả năng tiếp nhận
5

nguồn thải ra sông Sài Gòn tại vị trí cách miệng xả ngầm 50m lúc triều xuống và
triều lên, dựa trên cơ sở phương pháp bảo toàn khối lượng thực hiện theo hướng dẫn
tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, để đưa kết luận khả năng tiếp nhận nguồn thải xả
ra sông Sài Gòn tại vị trí cách miệng xả ngầm 50m lúc triều xuống và triều lên
 Phương pháp thống kê và tính toán
Trong bài cáo luận văn chủ yếu sử dụng 2 phần mềm Microsoft Word và
Microsoft Excel để thực hiện: Tổng hợp kết quả phân tích, vẽ biểu đồ so sánh tiêu
chuẩn chất lượng nước mặt kênh NL – TN và sông Sài Gòn và tính toán khả năng
chịu tải của sông Sài Gòn trên cơ sở phương pháp bảo toàn khối lượng thực hiện
theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19
tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
 Trên cơ sở những số liệu nghiên cứu và mô hình tính toán tải lượng ô nhiễm,
đưa ra các giải pháp bảo vệ về chất lượng nước kênh NL và sông Sài Gòn để từ đó
kết luận và kiến nghị.


Theo viện Blacksmith - một cơ quan giám sát môi trường có trụ sở tại Mỹ,
phối hợp với Tổ chức Chữ thập Xanh của Thụy Sĩ vừa công bố danh sách mới “10
địa điểm ô nhiễm nhất thế giới”. Danh sách này dựa trên cơ sở tập hợp, nghiên cứu
và kết luận rút ra từ hơn 2.000 báo cáo đánh giá về các khu vực ô nhiễm ở 49 nước
trên thế giới. theo đó, có hàng trăm triệu người mà tuyệt đại đa số là người nghèo ở
các nước đang phát triển có nguy cơ nhiễm độc rất cao khi phải sống trong có 10
địa điểm trên gồm các khu vực: Agbogbloshie (Ghana), Chernobyl (Ukraine), sông
Citarum (Indonesia), Dzershinsk (Nga), Hazaribagh (Bangladesh), Kabwe
(Zambia), Kalimantan (Indonesia), Matanza Riachuelo (Argentina), đồng bằng sông
Niger (Nigeria) và Norilsk (Nga). Trong 10 khu vực được xem là “điểm đen” ô
nhiễm nhất thế giới hiện nay, đã có hàng trăm triệu người mà tuyệt đại đa số là
người nghèo ở các nước đang phát triển có nguy cơ nhiễm độc rất cao khi phải sống
trong 10 khu vực được xem là “điểm đen” ô nhiễm nhất thế giới hiện nay.
7

Trước tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường ngày càng nghiêm trọng, có
ảnh hưởng lâu dài tới khả năng phát triển bền vững của loài người, các nước phát
triển (DC) và Liên Hợp Quốc (UN) nói chung, đã áp dụng các chính sách thực thi
mục tiêu thiên niên kỷ (MDGs). Trong đó, lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm các nguồn
nước (nước mặt, nước ngầm) được ưu tiên hàng đầu, vì nó có liên quan chặt chẽ tới
việc bảo vệ chất lượng nước mặt, nước ngầm, tài nguyên nước các lưu vực sông,
kiểm soát chất lượng nước thải, giảm nhẹ hậu quả do biến đổi khí hậu toàn cầu,
thiên tai và sự cố ở quy mô lớn, tập trung trước hết cho việc kiểm soát thu gom
nguồn nước thải công nghiệp và đô thị gây ô nhiễm, cũng như đặc biệt chú trọng
cho công tác quản lý và xử lý nước thải sau khi đổ ra sông

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế
giới đang đứng trước nguy cơ khủng hoảng về nước do nhu cầu sử dụng nước ngày

Đồng Nai - Sài Gòn còn sơ lược và chưa ứng dụng mô hình để tính toán nội suy
chất lượng nước cho toàn lưu vực.
Đối với lưu vực sông rạch tại khu vực TpHCM, theo kết quả nghiên cứu”
Nghiên cứu về phân chia vùng chất lượng nước trong khu vực TpHCM” của Phó
Giáo Sư Lê Trình năm 2008, về chia vùng chất lượng nước của sông ngòi kênh rạch
trên địa bàn TpHCM trong mùa mưa và mùa khô, dựa trên 11 thông số (pH, DO,
SS, EC, BOD
5
, COD, NH
4
, NO
3
, Fe, Tổng Coliforms và dầu mỡ)
Chất lƣợng nƣớc
Mã màu
Loại 1 (rất tốt, Không bị ô nhiễm)
Xanh Lá
Loại 2 (tốt, ô nhiễm nhẹ)
Xanh dương
Loại 3 (trung bình, hơi ô nhiễm)
Vàng
Loại 4 (xấu, ô nhiễm nghiêm trọng)
Cam
Loại 5 (rất xấu, ô nhiễm cực kì nghiêm trọng)
Đỏ
9 Hình 1. 1 Bản đồ phân chia vùng chất lượng nước sông và kênh rạch
TpHCM trong mùa khô

(i) Vùng đồi: Quận Thủ Đức, Huyện Hóc Môn, Bình Chánh (khu vực phía
Bắc), Quận Gò Vấp, Tân Bình (một phần), Quận 1 và 3. Vùng này có cao độ từ 8
đến 10 m, địa hình khá dốc và nhiều đồi, lồi lõm dạng lượn sóng, tương đối ít khu
vực bị ngập, rất thích hợp cho việc thoát nước về các đường tụ thủy là hệ thống
kênh rạch.
(ii) Vùng thấp: Giữa phía Nam và Đông - Nam Tp HCM, bao gồm Đông Hóc
Môn (phía Tây Bắc Thành phố), Nam Bình Chánh (phía Tây), Nam Thủ Đức (phía
Đông), Nhà Bè, các Quận 4, 6 và 8 (phía Nam). Vùng này có cao độ từ 0,6 đến 1,2
m, địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thấp, chung quanh là kênh rạch dày đặc.
Việc xây dựng ở khu vực này đòi hỏi phải tôn nền cao hơn mức triều cường từ các
cửa sông.
(iii) Vùng trũng: Phần Tây - Tây Nam của TpHCM, bao gồm một vùng dọc
theo các kênh tiêu nước Thầy Cai và An Hạ. Khu vực này nơi giáp nước, thường
xuyên bị ngập vào mùa mưa do nước lũ từ tỉnh Đồng Tháp đổ về, vì vậy vùng này
không phù hợp với việc phát triển đô thị
Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè (NL – TN) nằm trong khu trung tâm của nội
thành thành phố Hồ Chí Minh, chảy qua địa bàn 5 quận: Tân Bình, Phú Nhuận,
quận 1, quận 3 và Bình Thạnh. Kênh NL – TN bắt đầu từ quận Tân Bình chảy đến
quận Phú Nhuận (bờ Trường Sa), quận 3 (bờ Hoàng Sa và một phần bờ Trường Sa),

Trích đoạn Phạm vi và Mục tiêu của Dự án Tuyến cống bao Nhiêu Lộc–Thị Nghè Xây dựng tuyến cống cấp 4 Đánh giá tác động lên sông Sài Gòn tại vị trí cách miệng xả ngầm 50m Các biện pháp giảm thiể uô nhiễm tại nguồn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status