Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án nhà cao tầng tại thành phố hồ chí minh - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------

NGUYỄN THANH HOÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KỸ THUẬT XDCT DD & CN
Mã ngành

: 60580208

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng ….. năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

NGUYỄN THANH HOÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KỸ THUẬT XDCT DD & CN
Mã ngành

: 60580208

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH CÔNG TỊNH


kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt quá trình giảng dạy tại trƣờng. Tất cả những kiến
thức, kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt lại cho tôi trong suốt quá trình học
cũng nhƣ những góp ý kiến quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành
trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này.
Cám ơn những ngƣời đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá
trình học tập và chính những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác của họ đã
đóng góp rất nhiều ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, xin cảm ơn ố M và ngƣời thân luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc
và động viên tôi trong những lúc khó khăn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn.


iii

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

n vi



a


ởng
i với các d án nhà cao tầng tại

ô

thành ph Hồ Chí Minh. Nghiên c u chỉ th c hi n khả



n, và nhóm nhân t

phân tích hồ

a

ã ẳ

ới các giả thuy
í
ơ

ô
a

ơ

liê

a

c ủng h ở m
ng thể v



a

n nh ng v


ể phân tích d li u. Kỹ thu t phân tích

a ớ ơ
ơ

tớ



c sử dụ

tới chủ ầ

giả



nói trên vớ

ỉ a

liên quan



n chủ ầ

a



giả

ể giải quy t v

nhằ

có liên quan gây ra.
ô



ý




iv

ABSTRACT
Delay in construction projects is a common phenomenon and a costly
problem. This research definitely and assessed the factors effecting the contruction
delay in time constructive of towerblock projects in Ho Chi Minh City. This
research is limited in towerblock projects of companies located in ho Chi Minh city.
The data survey included 151 responses were obtained from a combination of
clients, contractors, consultants and bankers in the questionnaire survey. The data
were analyzed with the application of SPSS software. Factor analysis was employed
to categorize 30 factors and group them under 4 main factors: factorial group
related to provide clients,factorial group related to contractors ,factorial group
related to consultants ,factorial group related to another element. The results of

vị tƣ vấn..................................................................................................................... 40
Bảng 4.7 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới các đơn vị Tƣ vấn...............................................40
Bảng 4.8 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới các yếu
tố khác........................................................................................................................ 41
Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới các yếu tố KHAC................................................ 41
Bảng 4.10: Bảng kết quả khảo sát số năm kinh nghiệm...........................................43
Bảng 4.11: Bảng khảo sát vai trò của đối tƣợng khảo sát........................................44
Bảng 4.12: Bảng khảo sát loại hình dự án đối tƣợng khảo sát đã từng tham gia.....45
Bảng 4.13: Bảng khảo sát hình thức đầu tƣ dự án mà đối tƣợng khảo sát đã từng
tham gia...................................................................................................................... 46
Bảng 4.14: Bảng khảo sát tổng giá trị xây lắp và thiết bị mà đối tƣợng khảo sát đã
tham gia...................................................................................................................... 47
Bảng 4.15: Bảng khảo sát thời gian chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch..........48


vi

Bảng 4.16: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố từ CĐT1,… ,KHAC30 .. 50

Bảng 4.17: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tƣơng quan biến tổng của thang đo.....51
Bảng 4.18: Trị số KMO và artlett’s Test.................................................................53
Bảng 4.19: Phần trăm đƣợc giải thích của các nhân tố và tổng phƣơng sai trích. . .55
Bảng 4.20: Giá trị Factor loading của các yếu tố lên các nhân tố chính...................57
Bảng 4.21: Trị số KMO và Bartlett's Test sau khi loại biến TUVAN6....................58
Bảng 4.22: Phần trăm đƣợc giải thích của các nhân tố và tổng phƣơng sai trích sau
khi đã loại biến TUVAN6..........................................................................................59
Bảng 4.23: Giá trị Factor loading của các yếu tố lên các nhân tố chính sau khi loại
biến TUVAN6............................................................................................................60

Hình 4.6: Biểu đồ tổng giá trị xây lắp và thiết bị mà đối tƣợng khảo sát đã tham gia
48
Hình 4.7: Biểu đồ tỉ lệ thời gian chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch...............49


viii

MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.1 Giới thiệu chung.................................................................................................1
1.2 Lý do hình thành đề tài.......................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu............................................................................................4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...........................................................4
CHƢƠNG 2 : TỔNG QUAN......................................................................................5
2.1 Các khái niệm.....................................................................................................5
2.1.1 Khái niệm về dự án..................................................................................... 5
2.1.2 Khái niệm về tiến độ xây dựng...................................................................5
2.1.3 Các bƣớc lập tiến độ...................................................................................6
2.1.4 Các phƣơng pháp lập tiến độ......................................................................6
2.1.5 Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẬP TIẾN ĐỘ......................................................7
2.1.7 Khái niệm về Nhà cao tầng.........................................................................8
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu........................................................................8
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài...........................................................8
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.............................................................10
CHƢƠNG 3 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 13
3.1 QUY TR NH NGHIÊN CỨU..........................................................................13
3.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................15
3.2.1 Nghiên cứu định tính................................................................................15
3.2.2 Nghiên cứu định lƣợng.............................................................................15
3.2.3 Bản câu hỏi................................................................................................15

4.4 Phân tích hồi quy đa biến.................................................................................69
4.4.1 Giả thiết mô hình nghiên cứu...................................................................69
4.4.2 Dữ liệu đƣa vào phân tích hồi quy...........................................................69
4.4.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu................................................................70
4.4.4 Kết quả hồi quy.........................................................................................71
4.4.5 Hiện tƣợng đa cộng tuyến........................................................................73
4.5 Kết luận............................................................................................................ 73
CHƢƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................78


x

5.1 KẾT LUẬN V Đ NG G P CỦA NGHIÊN CỨU......................................78
5.2 KIẾN NGHỊ..................................................................................................... 79
5.3 GIỚI H N CỦA NGHIÊN CỨU....................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................83


1

CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu chung
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bƣớc tiến đáng kể
với tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối cao. Ngành Xây dựng là một trong những ngành
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế của đất nƣớc, ngoài
nhiệm vụ tạo cơ sở vật chất phục vụ cho nhu cầu phát triển của con ngƣời, ngành
xây dựng còn góp phần tạo nên bộ mặt mỹ quan của đất nƣớc.
Tuy nhiên từ năm 2010 trở lại đây tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến
động, tình trạng lạm phát gia tăng đã làm ảnh hƣởng đến tốc độ tăng trƣởng của
nền kinh tế nƣớc ta nói chung và ngành xây dựng nói riêng. Cùng với khó khăn trên

đầu đã làm ảnh hƣởng đến hiệu quả đầu tƣ cũng nhƣ năng lực cạnh tranh.
Tiến độ thi công công trình bị chậm trễ do nhiều nguyên nhân, trong đó có những
nguyên nhân khách quan nhƣ: ảnh hƣởng điều kiện thời tiết, vƣớng mặt bằng và đền
bù giải tỏa, xử lý kỹ thuật, phát sinh bổ sung các biện pháp thi công, điều chỉnh thiết
kế…. bên cạnh đó có nguyên nhân chủ quan từ phía nhà thầu nhƣ: không

đáp ứng năng lực thi công, năng lực tài chính yếu, máy móc thiết bị chƣa phù hợp,
công nghệ xây dựng cũ kỹ lạc hậu… ngoài ra cũng có những trƣờng hợp do năng
lực quản lý điều hành của chủ đầu tƣ, các đơn vị tham gia quản lý điều hành dự án
còn hạn chế.
1.2 Lý do hình thành đề tài
Thời gian vừa qua hàng loạt hàng loạt các công trình xây dựng Nhà cao tầng tại
TP HCM bị trễ tiến độ nhƣ Công trình Chung cƣ cao tầng Khánh hội 1 quy mô 2 block
15 tầng cao, 1 tầng hầm diện tích khu đất 3500 m2 do Công ty CP Xuất Nhập Khẩu
Khánh Hội làm chủ đầu tƣ , khởi công xây dựng năm 2003 hoàn thành năm

2005 trễ tiến độ 10 tháng; Chung cƣ Tôn Thất Thuyết quy mô 3 block 15 tầng cao,
1 tầng hầm do Công ty Dịch vụ công ích Quận 4 làm chủ đầu tƣ, hoàn thành 2005
trễ tiến độ 8 tháng; đặc biệt công trình Khahomex- Savico Tower quy mô 2 tầng
hầm, 25 tầng cao do liên doanh hai công ty là Khahomex và Savico làm chủ đầu tƣ,
riêng ở hạng mục thi công 2 tầng hầm khởi công 2010 kết thúc 2012 trễ tiến độ hơn
15 tháng…gần đây là công trình Thảo Loan Plaza (huyện Bình Chánh) trễ tiến độ
gần 1,5 năm; dự án chung cƣ Mỹ Phú do Công ty cổ phần Đầu tƣ hạ tầng và đô thị
dầu khí làm chủ đầu tƣ theo tiến độ là tháng 9/2012 là kết thúc nhƣng hiện nay vẫn


3

chƣa thi công xong…Theo thống kê mới nhất của U ND TPHCM, trong 276 dự án
nhà ở gặp khó khăn, nhiều dự án đang xây dựng dở dang, đã huy động vốn của

1.3 Mục tiêu nghiên cứu
-Nhận dạng các nhân tố liên quan đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công
đối với các dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
-Xác định các nhân tố tác động nhiều nhất đến việc trễ tiến độ thi công của các
dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
-Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tình trạng chậm trễ tiến độ trong thời gian
thi công đối với các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng đƣợc khảo sát là các Kỹ sƣ xây dựng ở các Đơn vị thi công, các Chỉ
huy trƣởng, Chỉ huy phó công trƣờng; các Trƣởng, phó Ban quản lý dự án; các nhà

Tƣ vấn thiết kế, Tƣ vấn giám sát; các chuyên gia có thâm niên trong xây dựng có
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng công trình Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí
Minh.
Phạm vi khảo sát : Các dự án đầu tƣ xây dựng Nhà cao tầng đã và đang thực
hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Với thực trạng các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh
thƣờng xuyên xảy ra chậm trễ tiến độ vì nhiều lý do khách quan cũng nhƣ chủ quan,
tác giả mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các bên tham gia dự án:

- Nhận dạng các nhân tố liên quan đến việc chậm trễ tiến độ trong thời gian thi
công, từ đó có chiến lƣợc kiểm soát giảm thiểu tới mức thấp nhất những rủi ro
không mong muốn để hƣớng tới dự án thành công .
-Đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế tình trạng chậm trễ tiến độ trong thời
gian thi công đối với các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh.


5


hoàn thành dự án.


6

* Tiến độ xây dựng là bảng kế hoạch công việc xây dựng diễn ra trong từng
đơn vị thời gian.
* Tiến độ thi công là mô hình khoa học mà mô hình này đƣợc gắn liền với
trục thời gian theo niên lịch [23].
2.1.3 Các bƣớc lập tiến độ
Để tiến độ lập ra thỏa mãn và hợp lý, ngƣời cán bộ kỹ thuật (chuyên gia lập
tiến độ) phải tiến hành các bƣớc sau :
- Phân tích công nghệ xây dựng công trình.
- Lập danh mục các công việc sẽ tiến hành theo các bƣớc xây lắp công trình.
- Xác định khối lƣợng công việc theo danh mục trong bảng, biểu.
- Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công tác.
- Xác định chi phí lao động (ngày công), máy móc (ca máy) thực hiện công việc.
- Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên.
- Lập tiến độ ban đầu.
- Xác định chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập với chỉ tiêu đề ra.
- Tối ƣu hóa tiến độ theo các chỉ số ƣu tiên.
- Tiến độ chấp nhận.
- Lập bảng, biểu nhu cầu tài nguyên.
2.1.4 Các phƣơng pháp lập tiến độ
Trong giai đoạn thi công thông thƣờng dùng 3 phƣơng pháp:
* Phƣơng pháp Sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt): Dễ thực hiện nhìn trực quan, dễ
nhận biết công việc và thời gian thực hiện, thấy rõ thời gian tổng tiến độ, các hạng
mục và từng công việc. Tuy nhiên khuyết điểm là chỉ thể hiện về mặt thời gian thi
công mà không cho biết về mặt không gian thi công, không thể hiện rõ công tác nào

Tkh

*100 > 0. ( Nếu Y = 0 : là hoàn thành đúng tiến độ ; nếu Y < 0 : là hoàn

thành vƣợt tiến độ theo kế hoạch ).
Khi dự án đang triển khai ở giai đoạn thi công, với một công tác hay một hạng
mục nào đó đang hoàn thiện dở dang thì ngƣời cán bộ theo dõi tiến độ phải luôn
biết thông tin nhƣ chi phí và tiến độ hiện tại đã thực hiện nhƣ thế nào? có chậm so
với kế hoạch đã đề ra không ? chi phí có bị vƣợt so với kế hoạch ban đầu hay không
? để mà có biện pháp điều chỉnh kịp thời, thì hiện nay có rất nhiều phƣơng pháp để
kiểm soát nhƣng thông thƣờng dùng 2 phƣơng pháp để đánh giá tình hình thực
hiện là Phƣơng pháp EVM Earned Value Method) - quản lý theo giá trị đạt đƣợc và


8

Phƣơng pháp đồ thị hợp nhất (thể hiện mối quan hệ giữa khối lƣợng, chi phí và thời
gian đã thực hiện) sẽ giải quyết vấn đề này, hai phƣơng pháp này giúp ngƣời quản
lý tiến độ biết đƣợc thời điểm hiện tại khối lƣợng công việc phải thực hiện đã đạt
bao nhiêu % so với kế hoạch đã đề ra [20].
2.1.7 Khái niệm về Nhà cao tầng
Theo quyết định Số: 14 /2006/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng định nghĩa Nhà cao
tầng là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9 .
Nhà cao tầng là thể loại công trình có tên gọi chính xác là “ nhà ở cao tầng “
hay “cao ốc nhà ở “. Với sự phân loại hiện nay của nhiều nƣớc thì nhà cao tầng
đƣợc chia theo số tầng cao đạt đƣợc theo các cấp 9 - 15 tầng, 15 - 25 tầng, 25 - 40
tầng, và trên 40 tầng thì đƣợc gọi là nhà chọc trời [21].
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2.2.1
Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài


yếu tố rủi ro quan trọng nhất và đi đến kết luận ba yếu tố tác động lớn nhất là: năng
lực tài chính các đơn vị tham gia không đáp ứng, tăng chi phí do thay đổi chính
sách, hợp đồng không chặt chẽ…Kỹ thuật: nghiên cứu tiền khả thi không chính xác,
điều chỉnh thiết kế, không đảm bảo an toàn lao động… pháp lý: ràng buộc hợp đồng
thiếu chặt chẽ, xung đột giữa các bên tham gia dự án [11].
Nghiên cứu của Frimpong và Oluwoye, (2003) chỉ ra chậm trễ tiến độ và vƣợt
chi phí là rất phổ biến trong các dự án xây dựng , các kết quả nghiên cứu cho thấy
nguyên nhân chính của sự chậm trễ và chi phí vƣợt trong xây dựng bao gồm: thanh
toán chậm trễ, nhà thầu quản lý yếu k m; năng lực thi công kém, và giá cả nguyên
vật liệu tăng [9 .
Theo Shen 1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên
nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác
của dự án. Thật vậy, chậm trễ tiến độ gây thiệt hại cho cả chủ đầu tƣ và nhà thầu.
Đối với chủ đầu tƣ, chậm trễ tiến độ có nghĩa là giảm doanh thu tiềm năng; trong
khi về phía nhà thầu là gia tăng chi phí trong tƣơng lai [12 .
Theo Assaf và Al- Hejji (2006) nghiên cứu đến các nguyên nhân ảnh hƣởng
đến vấn đề chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng lớn tại các tỉnh phía đông của A
rập Saudi. Kết quả nghiên cứu cho thấy 76% số nhà thầu và 56% số đơn vị thiết kế


10

cho rằng các dự án xây dựng tại các tỉnh phía đông bị chậm trễ từ 10 đến 30% thời
gian, nguyên nhân nhiều nhất là do thay đổi thiết kế [14].
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Đề tài “ Các vấn đề vƣớng mắc của các dự án xây dựng ở Tp HCM” của tác
giả Nguyễn Duy Long và Lƣu Trƣờng Văn tại Hội nghị khoa học trẻ Bách khoa lần
4 năm 2003, 5 vấn đề vƣớng mắc đƣợc xác định thƣờng gặp : dự án bị chậm tiến
độ, vƣợt chi phí, xảy ra tai nạn lao động, công trình chất lƣợng kém và tranh chấp
giữa các bên tham gia. Theo nghiên cứu thì vấn đề “ dự án bị chậm tiến độ “ đƣợc



đƣợc xếp hạng 2.

Nhƣ vậy, yếu tố tài chính là yếu tố rất quan trọng để đảm bảo thực hiện dự án đúng
tiến độ [6 .
Theo Lƣơng Đức Long, Trần Ngọc Phƣơng, Nguyên Trung Nhân 2003) với
đề tài “Khảo sát những rủi ro điển hình trong xây dựng ở Việt Nam” tại Hội nghị
khoa học trẻ Đại học Bách Khoa lần 4 thì rủi ro là khả năng dự án không đƣợc thực
hiện đúng nhƣ mục tiêu dự kiến về thời gian hoành thành, chi phí thực hiện hoặc về
các tiêu chuẩn kỹ thuật mà các tiêu chuẩn này vƣợt quá mức chấp nhận đƣợc [7].
Theo bài báo của Lƣu Trƣờng Văn và Tống Văn Lũy đăng trên diễn đàn Khoa
học Công nghệ tháng 11- 2013 thì Việt Nam cũng có một số nghiên cứu về việc
chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng. Các nghiên cứu này tập trung vào chậm
trễ tiến độ trong giai đoạn có sự biến động kinh tế vĩ mô 2006-2010 (Triệu, 2009),


11

ảnh hƣởng của các hình thức quản lý dự án đến tiến độ và chi phí công trình xây
dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tƣ tại Việt Nam (Phạm, 2009)… tuy nhiên các
nghiên cứu này chỉ tập trung phân tích ảnh hƣởng của việc chậm trễ tiến độ trong
từng giai đoạn hay từng công việc của một dự án xây dựng [21].
Từ những thông tin trên qua các nghiên cứu trƣớc đây và tham khảo thêm ý
kiến những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng với thời gian hoạt
động trên 20 năm, tác giả tổng hợp sơ bộ các nhân tố ảnh hƣởng trong thời gian thi
công đối với các dự án nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh nhƣ sau:
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến tiến độ trong thời gian
thi công
STT


8

Chỉ huy trƣởng thiếu kinh nghiệm thi công đối với các dự án Nhà cao tầng

9

Tổ chức công trƣờng yếu kém

10

Máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu thƣờng xuyên hƣ hỏng

11

Năng lực kém, thiếu trách nhiệm của kỹ thuật B

12

Các khoản dự trù thiếu chính xác dẫn tới mất cân đối về tài chính

13

Sự yếu kém của nhà thầu phụ (trong thi công, trong cung ứng vật tƣ nguyên
vật liệu…)

14

Không đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trƣờng


21

TVGS Trƣởng thƣờng xuyên không có mặt trên công trƣờng.

22

TVGS thiếu kinh nghiệm giám sát trong lĩnh vực Nhà cao tầng

23

TVGS chậm trễ trong công tác nghiệm thu công việc, xác nhận khối lƣợng
hoàn thành…

24

Giám sát tác giả không đầy đủ dẫn tới không giải quyết kịp thời các điều
chỉnh trong quá trình thi công

25

Sai sót nhiều trong thiết kế (thiếu sự phối hợp giữa các bộ môn) dẫn tới phải
điều chỉnh nhiều lần

26

Biến động giá (dẫn tới vật tƣ thiếu thốn hoặc khan hiếm vật liệu…)

27

Ảnh hƣởng thời tiết

Nghiên cứu định lƣợng: từ các yếu tố đã biết, xây dựng bản câu hỏi sơ bộ.
Sau đó tiến hành phỏng vấn thử các chuyên gia: ở bƣớc này, tác giả phỏng vấn
khoảng 12 chuyên gia là các Trƣởng Ban quản lý dự án, Tƣ vấn giám sát trƣởng,
Chỉ huy trƣởng, các kỹ sƣ công trƣờng …để tham khảo ý kiến và đánh giá nhằm
hoàn thiện bản câu hỏi trƣớc khi đƣa ra bản câu hỏi phỏng vấn chính thức. Quy
trình nghiên cứu đƣợc trình bày ở Hình 3.1.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status