Đánh giá thực trạng chất lượng nước ngầm trên địa bàn quận 12 - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM






 NGUYỄN TIẾN ðẠT ðÁNH GIÁ
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM
TRÊN ðỊA BÀN QUẬN 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ NGÀNH: 60520320 Hướng Dẫn Khoa Học: GS.TS HOÀNG HƯNG

TP. Hồ Chí Minh, tháng 03/2013
CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS HOÀNG HƯNG
Cán bộ chấm nhận xét 1: …………………………………………………………
Cán bộ chấm nhận xét 2: …………………………………………………………

Luận văn thạc sĩ ñược bảo vệ tại Trường ðại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM,
ngày …….tháng…… năm 2013.
Thành phần Hội ñồng ñánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1. …………………………………………………………………………………
2. …………………………………………………………………………………
3. …………………………………………………………………………………
4. …………………………………………………………………………………
5. …………………………………………………………………………………
Xác nhận của Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành
sau khi luận văn ñã ñược sửa chữa.

Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá luận văn Khoa quản lý chuyên ngành

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận
văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Học viên thực hiện luận văn Nguyễn Tiến ðạt

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này, học viên ñã thu thập thông
tin từ nhiều nguồn khác nhau như: văn bản pháp luật, các công trình nghiên cứu
khoa học, các sách, báo, tạp chí, ñiều tra xã hội học, tham khảo ý kiến chuyên gia
Chân thành cảm ơn tác giả các nguồn trích dẫn ñã cung cấp cho học viên
những thông tin và số liệu kịp thời và có ñộ tin cậy ñể hoàn thành luận văn này
Chân thành cảm ơn sâu sắc ñến thầy GS.TS Hoàng Hưng ñã nhiệt tình
trong quá trình ñịnh hướng cũng như chỉnh sửa và góp ý trong suốt quá trình thực
hiện công tác nghiên cứu ñề tài.
Ngoài ra khi tiếp cận chương trình học, tôi cũng xin gửi lời cám ơn ñến giáo
viên tại Trường ðại học Kỹ Thuật Công Nghệ ñã giúp ñỡ tôi rất chân tình trong
suốt thời gian học và nghiên cứu tại trường.
Học viên thực hiện luận văn Nguyễn Tiến ðạt


- Quá trình ñô thị hóa quận 12;
- Sự tác ñộng của ñô thị hóa ñến nguồn nước dưới ñất;
- Khảo sát thực tế và phân tích chất lượng nước tại 11 phường trên ñịa bàn
quận 12 so sánh với (QCVN 09:2008/BTNMT, QCVN 02: 009/BYT ) ñể ñánh chất
lượng nước ngầm;
- ðề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và
bảo vệ nguồn nước dưới ñất.
ABSTRACT
All life on Earth depends on water, drinking water and sanitation is the
foundation of development in all areas, from health to education, economic growth
and environmental sustainability. By 2025, the world will have 1.8 billion people
live in extreme water shortages serious. It is a warning to the United Nations on the
occasion of World Water Day 2007. The management of water resources in the
world today is very weak, so there should be an effective and feasible solution in
each country, region and around the world to manage, protect and develop
resources water.
Ho Chi Minh City is a center of culture, economy and politics of the
country;'s where the highest rate of urbanization country. Just less than 20 years
after the liberation of the South, the entire coastal and suburban areas of the city
had the face of significant changes: industrial parks, residential areas and factories
and establishments production, the alternative entertainment for wetlands,
agricultural areas before. People's lives change quickly, the technical infrastructure
is improved clearly. In addition, the concentration of population, exploitation of
natural resources, especially groundwater growing and has negative impact on
precious water resources, risk impact on people's lives and speed level of socio-
economic development of the City, especially the coastal areas and suburbs.
District 12 not out of this situation. As demand for water increases, the

7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 4
CHƯƠNG I - KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6
1.1 ðiều kiện tự nhiên 6
1.1.1 Vị trí ñịa lý 6
1.1.2 Khí hậu 7
1.1.3 Thủy văn 8
1.1.4 ðịa hình 9
1.2 Các nguồn tài nguyên 9
1.2.1 Tài nguyên ñất 9
1.2.2 Tài nguyên nước 10
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản 11
1.3 Phát triển kinh tế - xã hội 11
1.3.1 Kinh tế 11
1.3.2 Xã hội 13
1.3.2.1 Dân số 13
1.3.2.2 Lao ñộng, việc làm 13
1.3.3.3 Giáo dục 14
1.3.3.4 Y tế 15
1.4 Thực trạng môi trường 15
1.4.1 Môi trường không khí 15
1.4.2 Môi trường nước 18
1.4.3 Môi trường ñất 19
1.5 ðánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 20
CHƯƠNG 2 - ðẶC ðIỂM MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ðẤT CỦA KHU
VỰC QUẬN 12 22
2.1. Các tầng chứa nước 22
2.1.1. Tầng chứa nước Holocen (qh) 22
2.1.2. Tầng chứa nước Pleistocen (qp
1-3
) 23

4.1.2 Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan tại phường ðông Hưng Thuận 55
4.1.3 Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan tại phường Hiệp Thành …… . 56
4.1.4 Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan tại phường Tân Chánh Hiệp 57
4.1.5 Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan tại phường Tân Thới Hiệp …. . 58
4.1.6 Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan tại phường Tân Thới Nhất 59
4.1.7 Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan tại phường Thạnh Lộc …… 61
4.1.8 Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan tại phường Thạnh Xuân … 62
4.1.9 Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan tại phường Thới An ……… . 63
4.1.10 Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan tại phường Trung Mỹ Tây 64
4.1.11 Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan tại phường Tân Hưng Thuận 65
4.2 ðánh giá chất lượng nước ngầm khu vực nghiên cứu 66
4.2.1 Nồng ñộ pH khu vực nghiên cứu 66
4.2.2. Nồng ñộ sắt (Fe) khu vực nghiên cứu 67
4.2.3. Nồng ñộ Clorua khu vực nghiên cứu 68
4.2.4. ðộ cứng khu vực nghiên cứu 69
4.2.5. Nồng ñộ Asen khu vực nghiên cứu 70
CHUƠNG 5 - ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ðẤT 72
5.1 Những bất cập trong công tác quản lý ñô thị và tài nguyên nước 72
5.1.1 Những bất cập trong quản lý ñô thị 72
5.1.2. Những bất cập trong quản lý tài nguyên nước 73
5.2 ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nước dưới ñất 73
5.2.1 Giải pháp chung 73
5.2.2 Giải pháp khắc phục 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BSNT : Bổ sung nhân tạo

Bảng 1.1: Một số yếu tố khí hậu 1
Bảng 1.2: Hiện trạng hệ thống thủy văn chính 8
Bảng 1.3: Phân loại và thống kê diện tích các ñơn vị ñất 9
Bảng 1.4: Giá trị các ngành kinh tế 12
Bảng 1.5: Biến ñộng dân số và lao ñộng 13
Bảng 1.6: Tổng hợp chỉ tiêu về CSVC ngành Giáo dục năm học 2011 – 2012 14
Bảng 1.7: Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng không khí xung quanh và ven
ñường 16
Bảng 1.8: Kết quả chất lượng không khí ven ñường trong năm 2012. 16
Bảng 1.9: Kết quả chất lượng không khí khu dân cư trong năm 2012. 17
Bảng 1.10: Diễn biến chất lượng nước tại trạm Tham Lương 18
Bảng 2.1: Hiện trạng khai thác nước dưới ñất theo báo cáo của cơ quan quản lý
nhà nước 29
Bảng 2.2: Hiện trạng khai thác nước dưới ñất theo ñiều tra thực tế 30
Bảng 2.3: Thống kê lượng khai thác nước ngầm ñến năm 2012 32
Bảng 2.4: Hiện trạng khai thác nước dưới ñất theo báo cáo của cơ quan QLNN 34
Bảng 2.5: Hiện trạng khai thác nước dưới ñất theo ñiều tra thực tế 35
Bảng 3.1: Dân số và biến ñộng dân số 37
Bảng 3.2: Dân số phân theo ñơn vị hành chính năm 2012 38
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX các ngành CN – TTCN 40
Bảng 3.4: Danh mục các dự án sản xuất kinh doanh lớn tại Vùng nghiên cứu triển
khai từ năm 2006 ñến 2020 40
Bảng 3.5: Biến ñộng diện tích ñất ñai giai ñoạn 2000 – 2005 41
Bảng 3.6: Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp 42
Bảng 3.7: Biến ñộng diện tích ñất phi nông nghiệp 43
Bảng 3.8: Biến ñộng diện tích ñất chưa sử dụng 44
Bảng 3.9: Biến ñộng diện tích ñất giai ñoạn 2005 – 2010 44
Bảng 3.10: Chất lượng nước tại các trạm quan trắc tầng Pleistocen 51
Bảng 3.11: Chất lượng nước tại các trạm quan trắc tầng Pliocen trên 51
iii

Hình 4.7: Biểu ñồ ñộ cứng so với QCVN 09 69
Hình 4.8: Biểu ñồ ñộ cứng so với QCVN 02 70
Hình 4.7: Biểu ñồ nồng ñộ Asen so với QCVN 09 71
Hình 4.8: Biểu ñồ nồng ñộ Asen so với QCVN 02 71 1

MỞ ðẦU 1. ðẶT VẤN ðỀ:

Nước ñóng vai trò quan trọng trong hầu hết quá các trình tự nhiên và trong
cuộc sống con người. Có thể nói nước là nhân tố quyết ñịnh ñến sự sống, chỉ ở ñâu
có nước ở ñó mới có sự sống.
Con người sử dụng nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ và sinh hoạt hằng ngày. Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế, ñời sống
của người dân ngày càng ñược nâng cao thì nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh
hoạt ngày càng tăng, nước sạch ñang là nỗi bức xúc của nhiều khu vực, của ñất
nước và nhiều nơi trên thế giới. Theo Tổ chức FAO cảnh báo, trong 15 năm tới sẽ
có gần hai tỷ người phải sống trong tình trạng bị thiếu nước.
Với tình trạng ô nhiễm ngày một nặng và dân số ngày càng tăng, nước sạch
dự báo sẽ sớm trở thành một thứ tài nguyên quý giá không kém dầu mỏ trong thế
kỷ trước. Nhưng không như dầu mỏ có thể thay thế bằng các loại nhiên liệu khác
như ñiện, nhiên liệu sinh học, khí ñốt , nước là thứ không thể thay thế và ai cũng
cần nước ñể sống.
Quận 12, nằm ở cửa ngõ phía Tây bắc của thành phố, nguồn nước dưới ñất
nơi ñây bị ô nhiễm bởi nhiều nguồn, nồng ñộ sắt trong nước cao, nước mặn xâm
nhập vào tầng chứa nước nhạt, … Diễn biến ngày càng trở nên xấu ñi kéo theo

người dân tại Quận 12. Nguồn nước chính cấp cho Vùng nghiên cứu là khai thác từ
nguồn nước dưới ñất. Nhu cầu ngày càng tăng do dân số tăng, sản xuất công
nghiệp, dịch vụ tăng sẽ có tác ñộng rất lớn ñến trữ lượng và chất lượng của nguồn
nước, do chính quyền Thành phố hiện chưa có quy hoạch khai thác hợp lý nguồn
nước này.
Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước dưới ñất ở thành phố
Hồ Chí Minh nói chung và cho Vùng nghiên cứu nói riêng là rất cần thiết, do mạng
cấp nước cho Khu vực này phải ñến năm 2020 mới có khả năng cung cấp ñủ. Chính
vì thế, việc ñánh giá chất lượng nguồn nước dưới ñất ñang ñược khai thác và sử
dung hiện nay là cần thiết và cấp bách.

3

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của ñề tài này bao gồm:
- Nghiên cứu ñánh giá thực trạng chất lượng nước dưới ñất, ñịa chất thủy văn
và hiện trạng sử dụng nguồn nước ngầm trên ñịa bàn quận 12.
- Lấy mẫu chất lượng nước dưới ñất tại 11 phường trong ñịa bàn quận 12.
- ðề xuất giải pháp quản lý nguồn nước.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- ðề tài nghiên cứu gồm 4 nội dung chính như sau:
- ðặc ñiểm môi trường nước dưới ñất của vùng nghiên cứu.
- Lấy mẫu phân tích chất lượng nước dưới ñất tại 11 phường trong vùng
nghiên cứu.
- ðánh giá hiệu quả của công tác quản lý ñô thị và tài nguyên nước của chính
quyền ñịa phương.
- ðề xuất các giải pháp quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước của
vùng nghiên cứu một cách bền vững.
5. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* ðối tượng nghiên cứu:

Phương pháp chuyên gia: phương pháp này ñược sử dụng ñể tham khảo ý
kiến của giáo viên hướng dẫn, các nhà khoa học về phần công nghệ, giải pháp xử lý
nguồn nước ô nhiễm.
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
* Ý nghĩa khoa học
Góp phần vào cơ sở phương pháp luận trong ñánh giá chất lượng nguồn
nước dưới ñất.
5

* Ý nghĩa thực tiễn
ðề tài nghiên cứu về chất lượng nước dưới ñất dựa theo các tiêu chuẩn môi
trường ñang ñược áp dụng ñối với nước ngầm QCVN 09:2008/BTNMT, QCVN
02: 2009/BYT. Là cơ sở khoa học ñể xây dựng cơ chế, chính sách quản lý bền
vững nguồn nước dưới ñất trong quá trình ñô thị hóa.

6

CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 ðiều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí ñịa lý
Quận 12 nằm ở phía Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp
huyện Hóc Môn, phía Nam giáp các quận Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú và Bình Tân,
phía ðông giáp thị xã Thuận An – tỉnh Bình Dương, phía Tây giáp quận Bình Tân
và huyện Hóc Môn. Quận 12 có 11 ñơn vị hành chính trực thuộc: phường Thạnh
Xuân, Hiệp Thành, Thới An, Thạnh Lộc, Trung Mỹ Tây, Tân Hưng Thuận, An Phú
ðông, ðông Hưng Thuận, Tân Chánh Hiệp, Tân Thới Hiệp, Tân Thới Nhất. Tổng
diện tích tự nhiên toàn Quận là 5.275ha. Quận 12 có vị trí là cửa ngõ giao thông vô
cùng quan trọng của Thành phố nối liền với các tỉnh vùng ðông Nam Bộ và các

5 Lượng mưa trung bình năm mm 1.983
6 Lượng bốc hơi bình quân năm mm 1.339
7 ðộ ẩm không khí trung bình năm % 77
8 ðộ ẩm cao nhất % 98 - 100
9 ðộ ẩm thấp nhất % 20 - 23
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn, 2012)
Với ñặc ñiểm khí hậu nêu trên, Vùng nghiên cứu có lợi thế ñể phát triển kinh
tế và văn hóa - xã hội. 8

1.1.3 Thủy văn
Hệ thống thuỷ văn trên ñịa bàn quận 12 chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế ñộ
bán nhật triều không ñều trên sông Sài Gòn.
+ Sông Sài Gòn: ñi qua ñịa bàn có chiều rộng trung bình khoảng 150m, sâu
bình quân từ 10 - 15m, lưu lượng kiệt nhất là tháng 4 (8m3/s) và cao nhất là tháng
10 (180m3/s).
+ Sông Sài Gòn, sông Vàm Thuật, rạch Bến Cát, kênh Tham Lương, kênh
Trần Quang Cơ và một số kênh rạch khác trên ñịa bàn Quận tạo tiền ñề cho việc
hình thành một mạng lưới giao thông thủy quan trọng, thuận lợi lưu thông nối kết
liên hoàn xuyên suốt với các nơi, ñồng thời ñảm nhiệm tiêu thoát nước cho cả ñịa
bàn. (Bảng 1.2). Hệ thống sông rạch là nguồn cung cấp nước cho sản xuất và cho
sinh hoạt của Vùng nghiên cứu.
Bảng 1.2: Hiện trạng hệ thống thủy văn chính
STT

Tên gọi Chiều dài (m) Chiều rộng (m) ðộ sâu (m)
1 Sông Sài Gòn 5.625 150-200 10
2 Sông Vàm Thuật 2.000 20 7-8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status