HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
----------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
GIAI ĐOẠN 2011-2015
Người thực hiện
: THĂNG VĂN LÂM
Lớp
: MTD
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: Môi trường
Giáo viên hướng dẫn
: PGS.TS. NGÔ THẾ ÂN
Hà Nội - 2016
Địa điểm thực tập
: Sở TN&MT tỉnh Bắc Giang
Hà Nội - 2016
2
2
2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu
được thu thập sơ cấp. Nghiên cứu và kết luận nghiên cứu trình bày trong khóa
luận chưa từng được công bố ở các nghiên cứu và tài liệu khác.
Các đoạn trích dẫn và số liệu thứ cấp sử dụng trong khóa luận đều được
dẫn nguồn.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội,ngày tháng
năm 2016
Sinh viên
Thăng Văn Lâm
3
4
năm 2016
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BĐKH
BOD
BVMT
CCN
CHXHCNVN
COD
CTQTMT
DO
ĐTM
FDI
GRDP
KT-XH
NN&PTNT
NTSH
PTBV
QCCP
QCKTQG
QCVN
QTMT
:
:
:
:
:
:
:
Biến đổi khí hậu
Nhu cầu oxi sinh hóa
Bảo vệ môi trường
Cụm công nghiệp
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhu cầu oxi sinh hóa học
Chương trình quan trắc môi trường
Lượng oxi hòa tan
Đánh giá tác động môi trường
Dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
Kinh tế - xã hội
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nước thải sinh hoạt
Phát triển bền vững
Quy chuẩn cho phép
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Quy chuẩn việt nam
Quan trắc môi trường
Sản xuất nông nghiệp
Tiêu chuẩn môi trường
Tài nguyên môi trường
Khoa học và Thủy lợi Việt Nam, 2014).Tuy nhiên, với những tác động của biến đổi
khí hậu (BĐKH), chế độ thủy văn dòng chảy phức tạp, sự phân bố dòng chảy không
đồng đều giữa các mùa. Ngoài ra, cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội (KT-XH)thì
kèm theo đó là các vấn đề môi trường diễn ra ngày càng phức tạp; nguy cơ ô nhiễm
môi trường nước mặt tại các hồ ngày càng tăng, môi trường sinh thái ngày càng bị
đe dọa. Trong đó, các hồ ở khu vực thành phố đang có dấu hiệu đi xuống về chất
lượng nước rõ rệt dophải chịu nhiều tác động từ các khu công nghiệp (KCN)và dân
cư.
Không nằm ngoài tình trạng nêu trên, các hồ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang cũng
đang phải chịu tác động của các hoạt động phát triển KT-XH và đời sống sinh hoạt
của người dân. Với ý thức của người dân chưa cao, cùng với đó là sự quản lý của cơ
quan chức năng còn kém đã làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước mặt tại các hồ.
Theo các số liệu quan trắc gần đây cho thấy, các hồ trong phạm vi nghiên cứu
có nguy cơ bị ô nhiễm, một số thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt (QCVN08:2008/BTNMT). Trong tương lai gần,chất lượng môi
trường nước tại các hồ có khả năng biến đổi theo chiều hướng tiêu cực. Đó cũng là
lý do em chọn đề tài “ Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang giai đoạn 2011-2015”.Nhằm đánh giá diễn biến các thông số về chất
lượng nước mặt các hồ để từ đó đưa ra các giải pháp quản lý môi trường (MT) tốt
hơn cho địa bàn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
-
Đánh giá diễn biến các thông số chất lượng nước tại một số hồ trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2011 - 2015.
8
8
Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các ao, hồ đầm, hồ chứa, sông
suối. Do kết hợp từ dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí
nên các đặc trưng của nước mặt là chứa khí hòa tan đặc biệt là oxy, chứa nhiều chất
rắn lơ lửng, có hàm lượng chất hữu cơ cao, có sự hiện diện của nhiều loại tảo và
chứa nhiều vi sinh vật (Trịnh Xuân Lai, 2004).
Theo Luật Tài nguyên nước (2012): “Tài nguyên nước là nguồn nước mà con
người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được
dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi
trường. Hầu hết các hoạt động đều cần nước ngọt”.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường (TCMT) gây ảnh
hưởng xấu đến con người và sinh vật (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2014).
Ô nhiêm môi trường nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và
thành phần sinh học của môi trường nước không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Quốc hội
nướcCHXHCNVN, 2012).
Một nguồn nước bị ô nhiễm thường đặc trưng bởi 5 dấu hiệu chính có thể kể
đến sau đây: (i) Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt và cặn lắng chìm xuống dưới
đáy. (ii) Thay đổi tính chất lý học của nước như các đặc tính độ trong, màu, mùi,
nhiệt độ,… bị biến đổi. (iii) Thay đổi tính chất hóa học như là pH, hàm lượng các
chất hữu cơ và vô cơ, xuất hiện các chất độc hại trong nước,… (iv) Lượng oxi hòa
tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để oxi hóa các chất bẩn hữu cơ
từ các nguồn thải. (v) Số lượng và chủng loại các vi sinh vật thay đổi, có sự xuất
hiện của các vi trùng gây bệnh… (Hà Thị Thu Trang, 2013).
Quản lý nguồn nước là sự xác định phương thức quản lý nguồn tài nguyên
10
10
các vùng khác sâu hơn trong nội địa cũng có thể bị nhiễm mặn. Nước sông bị nhiễm
mặn theo các kênh rạch đưa nước mặn vào các hồ chứa gây nhiễm mặn các vùng xa
bờ biển. Nước sông, kênh rạch bị nhiễm phèn có thể chuyển axit, sắt, nhôm… đến
các vùng khác gây suy giảm chất lượng nước vùng bị tác động (Đặng Đình Bạch và
11
11
Nguyễn Văn Hải, 2004).
1.1.3. Các thông số đánh giá chất lượng nước mặt
Để đánh giá chất lượng môi trường nước người ta phải căn cứ vào một số chỉ
tiêu như chỉ tiêu vật lý, hóa học, sinh học (lý hóa, hóa sinh). Qua các thông số trong
nước sẽ giúp chúng ta đánh giá mức độ ô nhiễm hoặc hiệu quả của phương pháp xử lý.
1.1.3.1. Các chỉ tiêu lý hóa
Các chỉ tiêu lý hóa là nhưng chỉ tiêu không thể thiếu giúp chúng ta đánh giá
chất lượng nguồn nước. Các chỉ tiêu có thể kể đến ở đây độ đục, độ màu, pH, COD,
DO, BOD, Cl-,…
a. Độ đục
Độ đục trong nước là do sự hiện của các chất huyền phù như đất sét, bùn, các
chất hữu cơ li ti và nhiều loại vi sinh vật khác. Nước có độ đục càng cao chứng tỏ
có chứa nhiều tạp chất và khả năng truyền ánh sáng qua nước giảm, làm giảm thẩm
mĩ và làm giảm chất lượng nước khi sử dụng. Vi sinh vật có thể bị hấp phụ bới các
hạt rắn lơ lửng sẽ gây khó khăn khi khử khuẩn (Lê Thị Mỹ Nhung và cs,2012).
b. Độ màu
Màu sắc của nước gây ra bởi lá cây, gỗ, thực vật sống hoặc đã bị phân hủy
dưới nước, từ các chất bào mòn có nguồn gốc từ đất đá, từ nước thải sinh hoạt, công
nghiệp. Màu sắc của nước có thể là kết quả từ sự hiện diện của các ion có tính kim
khí như sắt, mamgan. Có nhiều phương pháp để xác định độ màu của nước, nhưng
đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước do chất hữu cơ (Trần Thị Thu Hà, 2014).
f. COD (nhu cấu oxy hóa học)
Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm
cả vô cơ và hữu cơ.
COD và BOD là các thông số định lượng chất hữu cơ trong nước có khả năng
bị oxy hóa, nhưng hai chỉ số này khác nhau về ý nghĩa. COD cho thấy toàn bộ chất
hữu cơ (và cả nhóm vô cơ có tính khử) có trong nước bằng các tác nhân hóa học.
BOD chỉ thể hiện các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, nghĩa là các chất hữu cơ
có thể bị oxy hóa bằng VSV ở trong nước. Do vậy COD luôn lớn hơn BOD và tỉ số
BOD/COD bao giờ cũng nhỏ hơn 1. Tỉ số càng thấp có thể là trong nước bị ô nhiễm
các chất có độc tính kìm hãm VSV phát triển và hoạt động, cũng có khi VSV bị chết
(Võ Thị Ngọc Huyền, 2014)
g. BOD (nhu cầu oxy sinh hóa)
BOD là lượng oxy cần thiết (thể hiện bằng gam hoặc miligam O 2 theo đơn vị
thể tích) cần cho vi b sinh vật oxy hóa sinh các chất hưu cơ trong bóng tối ở điều
kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Như vậy BOD phản ánh lượng chất hữu cơ
13
13
dễ bị phân hủy sinh học có trong mẫu nước. Quy trình náy đòi hỏi thời gian dài
ngày, vì phụ thuộc vào bản chất của chất hữu cơ, vào các chủng loại vi sinh vật,
nhiệt độ nguồn nước. Bình thường 70% nhu cầu oxy được sử dụng trong 5 ngày đầu
tiên thường phân tích là BOD5, 20% trong 5 ngày tiếp theo, đạt 99% ở ngày thứ 20
và 100% ở ngày thứ 21 (Trần Thị Thu Hà, 2014).
h. Sắt
Sắt là nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể con người để cấu tạo nên hồng
cầu. Vì thế, sắt với hàm lượng 0,3 mg/L là mức ấn định cho phép đối với nước sinh
Nitrit là một giai đoạn trung gian trong trong chu kỳ đạm hóa do sự phân hủy các
chất đạm hữu cơ. Vì có sự chuyển hóa của các dạng khác nhau của Nitrogen nên các vết
nitrit được sử dụng để đánh giá sự ô nhiễm hữu cơ. Trong hệ thống xử lý hay hệ thống
phân phối cũng có Nitrit do những hoạt động của vi sinh vật. Trong nước uống nitrit
không được vượt quá 0,1 mg/L (Đào Duy Tân, 2013).
2.1.3.2. Các chỉ tiêu vi sinh
Các chỉ tiêu vi sinh thường được sử dụng đề đánh giá nguồn nước có nhiễm
nhiều vi sinh vật có sẵn trong phân người và gia súc như nước thải sinh hoạt, y tế,
chăn nuôi,… Hai chỉ tiêu vi sinh thường được áp dụng đó là Colifrom phân và
E.coli.
a. Coliform phân
Nhóm vi sinh vật Coliform được dùng rộng rãi làm chỉ thị của việc ô nhiễm
phân, đặc trưng bởi khả năng lên men lactose trong môi trường cấy 35 – 37 0 C với
sự tạo thành axit aldehyd và khí trong vòng 48h (Lê Thị Mỹ Nhung và cs, 2012).
b. Escherichia.Coli (E.Coli)
Escherichia.Coli, thường được gọi là E.Coli hay trực khuẩn đại tràng, thường
sống trong ruột người và một số động vật. E.Coli đặc hiêu cho nguồn gốc phân, luôn
hiện diện trong phân của người và động vật, chim với số lượng lớn. Sự có mặt của E.Coli
vượt quá giới hạn chó phép đã chứng tỏ sự ô nhiễm về chỉ tiêu này. Đây được xem là chỉ
tiêu phản ánh khả năng tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh trong đường ruột như tiêu
chảy, lị,… (Lê Thị Mỹ Nhung và cs, 2012).
Mỗi nhóm chỉ tiêu sẽ có vai trò riêng của nó. Nhóm chỉ tiêu vi sinh sẽ đóng
vai trò quan trọng trong đánh giá chất lượng nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ
và ô nhiễm phân như nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải vùng du lịch, dịch
vụ, khu vực chăn nuôi,… Còn đối với nhóm chỉ tiêu hóa lý được áp dụng đánh giá trong
hầu hết các loại nước thải, đó là nhưng chỉ tiêu cần thiết giúp chúng ta đánh giá chất
lượng và mức độ ô nhiễm của nguồn nước.
15
16
Bảng 1.1. Mối liên quan giữa chất lượng nước và chỉ số EPT
Chỉ số
EPT
0 - 3,5
3,51 - 4,5
4,51 - 5,5
5,51 - 6,5
6,51 - 7,5
7,51 - 8,5
8,51 - 10
Chất lượng
nước
Rất tốt
Tốt vừa
Khá sạch
Bẩn vừa
Bẩn
Rất bẩn
Mức độ ô nhiễm hữu cơ
Không xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ
Có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ nhưng không đáng kể
Có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ
Ô nhiễm hữu cơ nhẹ
Ô nhiễm hữu cơ ở mức vừa
Ô nhiễm hữu cơ nặng
WQI
91 - 100 SSử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Xanh nước biển
76 - 90
Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng Xanh lá cây
51 - 75
cần có biện pháp xử lý thích hợp
Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích Vàng
26 - 50
tương đương khác
Sử dụng cho giao thông thủy và mục đích tương Da cam
0 - 25
đương khác
Nước ô nhiễm nặng cần có các biện pháp xử lý Đỏ
trong tương lai
Nguồn: TCMT, (2011)
1.2. Cơ sở pháp lý
1.2.1 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước
Thực hiện luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kĩ thuật, Bộ TNMT đã soát xét lại
toàn bộ hệ thống các tiêu chuẩn môi trường đã ban hành, sửa đổi bổ sung vàchuyển
đổi thành QCVN. Dưới đây là danh sách (Bảng 1.3) các QCKTQG về môi trường
nước.
18
3
09:2008/BTNMT
QCVN
31/12/2008
MT
Bộ TN và QCKTQG về chất lượng nước ven bờ
4
10:2008/BTNMT
QCVN 01:2009/BYT
16/06/2009
MT
Bộ Y tế
QCKTQG về chất lượng nước ăn
5
QCVN 02:2009/BYT
16/06/2009
Bộ Y tế
MT
Bộ TN và QCKTQG về chất lượng nước mặt
9
38:2011/BTNMT
QCVN
12/12/2011
MT
bảo vệ đời sống thủy sinh
Bộ TN và QCKTQG về chất lượng nước dùng
10
39:2011/BTNMT
QCVN
28/12/2011
MT
cho tưới tiêu
Bộ TN và QCKTQG về nước thải
40:2011/BTNMT
MT
Nghị định của chính phủ số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật TNN.
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày
05/09/2012 đưa ra các mục tiêu và nội dung nhằm giải quyết cơ bản các vấn đề môi
trường tại các lưu vực sông.
Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam – các tiêu chuẩn chất lượng nước sông hồ,
quy chuẩn đối với nước thải sinh hoạt. Nước thải công nghiệp như quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT); quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT); quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 24:2009/BTNMT); Tiêu chuẩn
Việt Nam 7222:2002 về yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước
thải sinh hoạt tập trung…
Nghị định số 120/2008/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ về quản lý lưu vực
sông đã quy định cụ thể về các biện pháp BVMT nước, phòng chống khắc phục tác
hại do nước gây ra trên các lưu vực sông, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm và bảo
vệ chất lượng nước trên lưu vực, kế hoạch phòng chống và phục hồi các nguồn
nước bị ô nhiễm trên các lưu vực sông.
Nghị định 80/2006/ NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định
chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT.
Nghị định 21/2008/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều của nghị
định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết
20
20
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT.
Chiến lược quốc gia về TNN đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt theo quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 đặt mục tiêu tổng quát
-
Bắc Giang đến năm 2020;
Quyết định số 2112/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ngày
27/12/2012 về việc Phê duyệt quy hoạch phân bổ và tài nguyên nước tỉnh Bắc
21
21
-
Giang giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2025;
Quyết định số 2238/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ngày
28/12/2012 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Bắc Giang đến
-
năm 2020;
Quyết định số 1040/2013/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ngày
09/07/2013 về việc Phê duyệt kế hoạch thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường
-
định kỳ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2013;
Quyết định số 953/2015/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ngày
29/05/2015 về việc Phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh Quy hoạch
tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030;
địa phận Việt Nam rồi lại đổ về Trung Quốc.
Nhóm 2: Nhóm hệ thống sông ngòi mà phần trung lưu và phần hạ lưu của
lưu vực nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Trong nhóm này có 4 lưu vực sông chính là
sông Mêkông, sông Hồng, sông Mã, sông Cả với tổng lượng dòng chảy toàn bộ
716,9km3/năm chiếm gần 84% tổng lượng dòng chảy trong toàn quốc. Trong số
716,9km3/năm phần sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam là 189,62km 3/năm, chiếm 25,4%
và phần sinh ra ở nước ngoài là 534,28km 3/năm chiếm 74,6%. Điều này ảnh hưởng
rất lớn đến sử dụng nước ở Việt Nam khi các nước ở thượng nguồn khai thác triệt
để nguồn nước sinh ra trên lãnh thổ của nước mình. Như sông Mêkông với lượng
nước hàng năm 505,0km3/năm nhưng phần sinh ra ở đồng bằng sông Cửu Long chỉ
có 25,2km3/năm, chiếm 5% tổng lượng dòng chảy. Còn sông Hồng và sông Thái
Bình với tổng lượng dòng chảy là 137,0km 3/năm trong đó lượng dòng chảy sinh ra
ở Việt Nam là 93,0 km 3/năm, chiếm tới 68% tổng lượng dòng chảy của sông Hồng.
Đối với sông Mã và sông Cả tổng lượng dòng chảy sản sinh ra ở Việt Nam là tương
đối lớn cho nên việc điều tiết dòng chảy bằng các biện pháp công trình có thể thực
hiện được.
Nhóm 3: Nhóm hệ thống sông mà lưu vực nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Việt
Nam. Các sông thuộc nhóm này bao gồm toàn bộ các sông còn lại ở Việt Nam với
tổng lượng dòng chảy tương ứng là 92,7km 3/năm, chiếm 11,4% tổng lượng dòng
chảy toàn bộ. Lượng nước này chúng ta hoàn toàn chủ động khai thác không ảnh
hưởng đến các quốc gia khác.
Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt.
Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề. Đặc biệt
mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con
sông giảm. Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD 5, COD, NH4, N,
P cao hơn TCCP nhiều lần (Lê Quốc Tuấn và cs, 2013).
Đặc biệt nghiêm trọng là các con sông nằm trong nội thành nội thị. Chúng bị
ô nhiễm ngiêm trọng bởi thường xuyên phải tiếp nhận những nguồn thải trực tiếp
Hạ
Nước
Nước
lưu sông
++
++
+++
++
++++
+
++
++++
ngầm
++++
+++
++++
++++
+++++
+++
+++
+++++
ven bờ
+++
+++
++++
24
Thành phần NTSH phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước, đặc điểm hệ thống
thoát nước điều kiện trang thiết bị vệ sinh và có thể tham khảo theo Bảng 1.5.
Bảng 1.5. Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư
STT
1
Chỉ tiêu
Tổng chất rắn ( TS), mg/l
Trong khoảng
Trung bình
350 - 1.200
720
2
Chất rắn hoà tan (TDS) , mg/l
250 - 850
500
3
Nitơ Amoni, mg/l
Dec-50
25
8
Nitơ Nitrit, mg/l
0 - 0,1
0,05
9
Nitơ Nitrat, mg/l
0,1 - 0,4
0,2
10
Clorua, mg/l
30 - 100
50
104 đến 107 MPN/100ml (Thu Trang, 2013).
Nước dùng trong sinh hoạt của dân cư đô thị ngày càng tăng nhanh do sự
phát triển dân số và dịch vụ đô thị (thể hiện qua Bảng 1.6) trong khi đó hầu hết các
đô thị đều chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Bảng 1.6. Ước tính lưu lượng và thải lượng các chất ô nhiễm trong NTSH đô
thị giai đoạn 2006 - 2009 tại Việt Nam
Năm
25
Lưu lượng NTSH
Tổng thải lượng các chất (kg/ngày)
TSS
BOD
COD
25