c xã, thị trấn
đã tập trung vào các nhiệm vụ như tổ chức thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt;
xây dựng hệ thống rãnh thoát nước thải; xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường
tại các khu chợ, khu dân cư và trên các tuyến đường giao thông; hưởng ứng các
ngày và các phong trào bảo vệ môi trường do trung ương phát động.
Kinh phí môi trường
Hàng năm UBND huyện được UBND tỉnh phân bổ cho các năm ngày
càng tăng. Tổng kinh phí đầu tư cho sự nghiệp môi trường theo kế hoạch.
Kinh phí sự nghiệp môi trường được phân bổ cho các năm ngày càng tăng.
Kinh phí được cấp được sử dụng cho các nhiệm vụ cụ thể như:
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn BVMT, phổ biến Luật BVMT, lắp đặt
bảng panô tuyên truyền cho 13 xã, thị trấn;
- Hỗ trợ công tác thu gom xử lý rác thải sinh hoạt tại các xã, thị trấn;
- Hỗ trợ quy hoạch bãi rác của các xã, thị trấn; hỗ trợ điểm công trình vệ
sinh môi trường tại thị trấn Hương Canh;
- Hỗ trợ thùng đựng rác cho các đơn vị trên địa bàn huyện, trang bị một
số trang thiết bị thu gom cho các tổ, nhóm thu gom của xã, thị trấn;
- Xây dựng mô hình BVMT tại thị trấn Hương canh;
- Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải;
- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường tại một số điểm xả rác thải;
- Mua tài liệu phục vụ công tác quản lý môi trường và một số nhiệm vụ
khác có liên quan đến công tác bảo vệ môi trường.
34
Công tác thanh tra, kiểm tra
Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đã
được chú trọng và có nhiều tiến bộ. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường
đã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường đi kiểm tra đột xuất nhiều
nhà máy và đã phát hiện ra các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Đồng thời đã
xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra các đơn vị trong việc chấp hành pháp
được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả tốt. Cụ thể như hưởng ứng Tuần
lễ Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường, ngày Đất ngập nước, ngày
Môi trường Thế giới 5/6, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn hàng năm ở
huyện được phát động và thực hiện sâu rộng, mạnh mẽ, đạt kết quả tốt. Các
hoạt động như tổ chức ra quân làm vệ sinh môi trường, tuyên truyền cổ động,
treo băng zôn, khẩu hiệu tuyên truyền. Trong những năm qua đã tổ chức lắp 140
bảng panô, áp phích, hàng trăm băng rôn khẩu hiệu tuyên truyền về môi trường
tại các trục đường chính, các trung tâm xã, thị trấn và khu dân cư. Đã tổ chức 02
cuộc thi tìm hiểu pháp luật bảo vệ môi trường; nước sạch và vệ sinh môi trường.
4.2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về môi trường trên
địa bàn huyện trong những năm qua
Dựa trên thực trạng công tác quản lý môi trường tại địa phương, có thể
rút ra một số nhận định như sau:
- Việc quy hoạch các hộ gây ô nhiễm trong các làng nghề ra khỏi khu
dân cư chưa được thực hiện triệt để nên chất lượng môi trường tại các làng
nghề chưa đảm bảo, đang gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu
vực, đặc biệt là ô nhiễm bụi, tiếng ồn, mùi.
- Nước thải sinh hoạt và y tế trên địa bàn huyện chưa được thu gom và
xử lý đã và đang gây ô nhiễm cục bộ tại một số thuỷ vực và đang tiềm ẩn
nhiều nguy cơ lây lan các mầm bệnh.
- Chất thải rắn tại các làng nghề và chất thải rắn y tế chưa được phân
loại và thu gom triệt để tại nguồn đã và đang tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm
đất, nước cục bộ. Đặc biệt đối với rác thải nguy hại chưa được phân loại và
thu gom để xử lý riêng vẫn để lẫn trong rác thải thông thường.
- Các điểm tập kết, thu gom và chôn lấp chất thải rắn chủ yếu là mang
tính tự phát và tạm thời, không đạt tiêu chuẩn, đang có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường và mất cảnh quan môi trường khu vực.
1
do hoạt động.
Chất lượng môi trường nước ngầm trên địa bàn huyện Bình Xuyên – tỉnh
Vĩnh Phúc cũng đang bị ảnh hưởng xấu, qua kết quả quan trắc chất lượng
37
số doanh nghiệp qua kiểm tra là rất sơ sài, chưa đáp ứng được các yêu cầu để phục
vụ cho công tác quản lý nhà nước về môi trường khi dự án đi vào hoạt động;
Đánh giá tình hình tuân thủ các cam kết bảo vệ môi trường và các
biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo
ĐTM và xác nhận bản cam kết BVMT
Nhìn chung, hầu hết các doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc các cam
kết bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo ĐTM hoặc bản cam kết bảo vệ môi
trường, cụ thể như sau:
- Các doanh nghiệp chưa triển khai đầu tư xây dựng các hạng mục công
trình xử lý môi trường theo đúng các yêu cầu kỹ thuật như cam kết trong báo
cáo ĐTM, bản cam kết bảo vệ môi trường như: công trình xử lý nước thải,
công trình lưu giữ và xử lý chất thải. Hoặc nếu có thì các công trình này chưa
đảm bảo yêu cầu, dẫn đến vẫn còn khiếu kiện của người dân do hoạt động sản
xuất của nhà máy tới dân cư như: nước thải Công ty TNHH phanh Nissin Việt
Nam tại xã Quất Lưu, mùi sơn của công ty TNHH Piaggio Việt Nam tại KCN
Bình Xuyên
- Báo cáo kết quả vận hành các công trình xử lý môi trường trước khi
dự án đi vào hoạt động chưa thực hiện nghiêm túc;
- Một số đơn vị chưa triển khai quan trắc môi trường và gửi báo cáo kết
quả quan trắc cho các cơ quan quản lý môi trường địa phương theo tần suất và
thông số quan trắc như đã cam kết trong báo cáo ĐTM;
- Một số đơn vị chưa thực hiện việc niêm yết công khai thông tin của
báo cáo ĐTM sau khi có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền tại trụ
sở UBND xã nơi có hoạt động của doanh nghiệp để chính quyền và người dân
Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Do nguồn nước sử dụng của địa phương chủ yếu là nước dưới đất, nên
chất lượng môi trường nước sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sức khỏe
của người dân. Để đánh giá chất lượng nước ngầm chúng tôi tiến hành lấy và
phân tích 10 mẫu nước dưới đất tại các xã thị trấn trên địa bàn huyện.
39
Kết quả phân tích
Bảng 4.6: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất huyện Bình Xuyên
từ mẫu NN1 đến mẫu NN5
TT Thông số phân tích
1
pH
2
Chất rắn tổng số
Nhu cầu oxy hóa
3
học (COD)
Đơn vị
Kết quả phân tích
QCVN9:2008
161
423
154
368
212
mg/l
4
5,04
1,76
0,80
0,64
0,80
9,124
3,212
< 0,006
mg/l
15
1,677
0,810
0,081
6,72
7,12
7
Kim loại nặng Pb
mg/l
0,01
0,001
0,001
0,001
0,001
10 Kim loại nặng As
mg/l
0,05
0,004
0,007
0,006
0,005
0,004
11 Kim loại nặng Fe
mg/l
5
0,590
0,393
0,233
0,213
0,034
0,043
14 Kim loại nặng Mn
mg/l
0,5
0,278
0,311
0,297
0,389
0,232
15 Kim loại nặng Cr6+
mg/l
0,05
0,006
0,004
0,300
0,130
18 Clorua (Cl-)
mg/l
250
23,548 152,588
13,147
11,21
11,12
mg/l
500
27,850 166,610 105,713
18,21
21,14
19
0
17
22 Coliform
MPN/100ml
3
0
3
0
1
1,8
20
40
Bảng 4.7: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất huyện Bình Xuyên
từ mẫu NN6 đến mẫu NN10
TT
Thông số phân
5,5-8,5
5,32
5,37
6,63
5,72
5,49
mg/l
1500
74
276
152
134
236
mg/l
4
1
0,003
0,003
0,003
0,003
0,003
-
6 Nitrate (NO3 )
mg/l
15
9,970
6,16
7,02
9,70
7,06
0,0001 0,0001 0,0001 0,0001 0,0001
10 Kim loại nặng As
mg/l
0,05
0,004
0,004
0,011
0,004 0,0001
11 Kim loại nặng Fe
12 Kim loại nặng Cu
mg/l
5
0,183
0,159
4,055
0,153
0,049
14 Kim loại nặng Mn
15 Kim loại nặng Cr6+
mg/l
0,5
0,471
4,527
0,422
0,371
0,374
mg/l
0,05
0,002
0,004
0,006
9,76
12,10 12,690 10,06
mg/l
500
24,724 16,78
21,64 23,241 15,786
mg/l
4
19
20
(SO42-)
Độ cứng theo
CaCO3
Độ oxy hoá (tính
0,029
0,142
theo KMnO4)
(Nguồn: Kết quả khảo sát lấy mẫu môi trường nước dưới đất năm 2014)
Ghi chú: QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
2
nước ngầm một số năm gần đây cho thấy một số chỉ tiêu của nước ngầm vượt
quy chuẩn cho phép.
Để đánh giá đúng thực trạng chất lượng nước ngầm trên địa bàn huyện
Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc, tôi đã chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện
trạng chất lượng nước ngầm trên địa bàn huyện Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh
Phúc” nhằm tiến hành nghiên cứu, điều tra, phân tích và đánh giá cụ thể hiện
trạng chất lượng nước ngầm trong khu vực nghiên cứu.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Thu thập các thông tin vè điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại
Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc, tôi đã chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện
trạng chất lượng nước ngầm trên địa bàn huyện Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh
Phúc” nhằm tiến hành nghiên cứu, điều tra, phân tích và đánh giá cụ thể hiện
trạng chất lượng nước ngầm trong khu vực nghiên cứu.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Thu thập các thông tin vè điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại
huyện Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, bảo vệ môi trường của huyện
Bình Xuyên.
- Hiện trạng chất lượng nước ngầm của huyện Bình Xuyên.
- Dự báo xu thế diễn biến môi trường trên địa bàn huyện giai đoạn 2015 - 2020.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục và phòng ngừa ô nhiễm.
1.2.2. Yêu cầu
- Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy
đủ, chi tiết.
- Đánh giá công tác thực hiện phải chính xác.
- Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện của huyện.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học và nghiên cứu.
- Bổ sung tư liệu, nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệp thực tế
phục vụ cho công tác sau này.
- Củng cố lý thuyết, kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập
- Đúc rút thêm kinh nghiệm làm việc thực tiễn, các thao tác phân tích các
thông số, cách viết báo cáo, cách xử lý số liệu.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá vấn đề thực tế về hiện trạng chất lượng nước ngầm huyện
Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm cải
- Củng cố lý thuyết, kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập
- Đúc rút thêm kinh nghiệm làm việc thực tiễn, các thao tác phân tích các
thông số, cách viết báo cáo, cách xử lý số liệu.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá vấn đề thực tế về hiện trạng chất lượng nước ngầm huyện
Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm cải
thiện và bảo vệ chất lượng nước ngầm.
2
nước ngầm một số năm gần đây cho thấy một số chỉ tiêu của nước ngầm vượt
quy chuẩn cho phép.
Để đánh giá đúng thực trạng chất lượng nước ngầm trên địa bàn huyện
Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc, tôi đã chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện
trạng chất lượng nước ngầm trên địa bàn huyện Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh
Phúc” nhằm tiến hành nghiên cứu, điều tra, phân tích và đánh giá cụ thể hiện
trạng chất lượng nước ngầm trong khu vực nghiên cứu.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Thu thập các thông tin vè điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại
huyện Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, bảo vệ môi trường của huyện
Bình Xuyên.
- Hiện trạng chất lượng nước ngầm của huyện Bình Xuyên.
- Dự báo xu thế diễn biến môi trường trên địa bàn huyện giai đoạn 2015 - 2020.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục và phòng ngừa ô nhiễm.
1.2.2. Yêu cầu
- Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy
đủ, chi tiết.
Bình Xuyên.
- Hiện trạng chất lượng nước ngầm của huyện Bình Xuyên.
- Dự báo xu thế diễn biến môi trường trên địa bàn huyện giai đoạn 2015 - 2020.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục và phòng ngừa ô nhiễm.
1.2.2. Yêu cầu
- Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy
đủ, chi tiết.
- Đánh giá công tác thực hiện phải chính xác.
- Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện của huyện.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học và nghiên cứu.
- Bổ sung tư liệu, nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệp thực tế
phục vụ cho công tác sau này.
- Củng cố lý thuyết, kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập
- Đúc rút thêm kinh nghiệm làm việc thực tiễn, các thao tác phân tích các
thông số, cách viết báo cáo, cách xử lý số liệu.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá vấn đề thực tế về hiện trạng chất lượng nước ngầm huyện
Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm cải
thiện và bảo vệ chất lượng nước ngầm.
43
Bảng 4.8: Hiện trạng cấp, thoát nước các xã thị trấn trên địa bàn huyện
Tên xã
Bá Hiến
bơm.
-Hệ thống thủy lợi chưa
đáp ứng
được nhu cầu nên cần
kiên cố hóa
trong thời gian tới.
- Hệ thống kênh mương
nội phục vụ tốt sản xuất
nông nghiệp.
- Xã có 4 trạm bơm và 7
hệ thống hồ đập thủy lợi.
- Tuy nhiên một số trạm
-Hệ thống thoát nước
mặt chủ yếu theo địa
hình tự nhiên, qua
mương tiêu ra sông
ngòi.
- Nước thải sinh hoạt
chạy theo đường trong
khu dân cư, vào ao, hồ
rồi ra sông ngòi.
- Thoát nước mặt theo
địa hình tự nhiên, qua
mương tiêu rùi ra sông
ngòi.
- 34.000m rãnh thoát
nước nhưng có 4.000m
Vệ sinh môi trường
Hiện trạng cấp nước
sx nông nghiệp
bơm đã xuống cấp, công
trình thủy lợi bị xâm
thực.
- Chủ yếu là nước sông
Phan, cùng hệ thống ao
hồ, đầm nuôi thủy sản.
- Xã có 3 trạm bơm thủy
lợi.
Quất Lưu
90%
10%
Tam Hợp
90%
10%
Hiện trạng thoát nước
mặt
được kiên cố hóa.
- Hệ thống thoát nước
mặt chủ yếu theo địa
45
Tên xã
Thiện Kế
Hiện trạng cấp
nước
sinh hoạt
Giếng
Giếng
khoan
khơi
90%
10%
Hiện trạng cấp nước
sx nông nghiệp
Hiện trạng thoát nước
mặt
Vệ sinh môi trường
phục vụ cấp nước.
hình tự nhiên, qua
chất thải tập trung.
- Xã có 2 bãi chôn lấp rác
- Hệ thống thoát nước
mặt chủ yếu theo địa
hình tự nhiên, qua
mương tiêu ra sông
ngòi.
- Nước thải sinh hoạt
46
Tên xã
Hiện trạng cấp
nước
sinh hoạt
Giếng
Giếng
khoan
khơi
Hiện trạng cấp nước
sx nông nghiệp
Hiện trạng thoát nước
mặt
Vệ sinh môi trường
sinh 2 ngăn.
3
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm nước ngầm
"Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá
trầm tích bời rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới
bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người”.
Đặc điểm của nước ngầm:
Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các
lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước ngầm cũng có
những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và
chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm
(dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung
lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào. Nguồn cung cấp nước
cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa. Các nguồn thoát tự nhiên
như suối và thấm vào các đại dương (PGS.TS. Nguyễn Đức Quý, 1994) [13]
2.1.2 Phân loại nước ngầm
Tùy theo yêu cầu sử dụng người ta chia nước ngầm thành các loại sau:
Theo độ sâu của nước ngầm: nước ngầm nằm sâu > 50, nằm nông < 50
Theo điều kiện của nguồn nước: nước ngầm có nguồn nước theo dạng
nước dâng, nước ngầm có nguồn nước theo dạng nước đỗ.
Theo bề mặt chứa nước: nước ngầm trong tầng chứa nước có bề mặt
nhỏ, nước ngầm trong tầng chứa nước có bề mặt lớn.
Theo điều kiện kiến tạo địa chất: nước ngầm ở tầng chứa nước trong
điều kiện vỉa ổn định, nước ngầm ở tầng chứa nước trong điều kiện vỉa không
ổn định.
nhưng đã xuống cấp, cần chạy theo đường trong
kiên cố hóa.
khu dân cư, vào ao, hồ
rồi ra sông ngòi.
- 100% hộ đăng kí xử lý
chất thải tập trung.
- Xã có bãi thu gom tạm
thời tại khu Đầm Vạc
(6.868m2).
- Có 5.460 m rãnh thoát
nước thải, trong đó 2.190 m
được kiên cố hóa.
- Sông Cánh là nguồn
cung cấp nước cho nông
nghiệp.
- Xã có 5 trạm bơm thủy
lợi.
- 90% số hộ dùng nước hợp
vệ sinh.
-30% số hộ xây dựng đủ
nhà tắm, hố xí, bể nước đạt
chuẩn.
- 100% hộ đăng kí xử lý chất
thải tập trung, các thôn đều
có bãi thu gom tạm thời.
- Hệ thống thoát nước
- Nguồn nước cấp cho
canh tác là các hồ: Hồ
Thanh Lanh, hồ Vĩnh
Đồng, hồ Trại Ngỗng, hồ
La Cóc.
- Ngoài ra còn có đập Vai
Trung Mầu và trạm bơm
Vĩnh Đồng.
Hiện trạng thoát nước
mặt
- Hệ thống thoát nước
mặt chủ yếu theo địa
hình tự nhiên, qua
mương tiêu ra sông
ngòi.
- Nước thải sinh hoạt
chạy theo đường trong
khu dân cư, vào ao, hồ
rồi ra sông ngòi.
Vệ sinh môi trường
- Có 700m rãnh thoát nước
nhưng chưa được kiên cố
hóa.
- Có bãi rác xử lý rác thải
diện tích 1.100 m2
80% số hộ dân
được dùng nước
hợp vệ sinh
Hiện trạng cấp nước
sx nông nghiệp
Hiện trạng thoát nước
mặt
-Nguồn nước cấp rất dồi
dào: Sông Cầu Bồn, suối
Hát, hồ Sen, hồ Bắp Cải,
hồ Bảy Mẫu, Hộc Nến.
- Hệ thống thoát nước
mặt chủ yếu theo địa
hình tự nhiên.
- Một số tuyến phố có
hệ thống thoát nước
mưa.
- Nước thải sinh hoạt
chạy theo đường trong
khu dân cư, vào ao, hồ
rồi ra sông ngòi.
Vệ sinh môi trường
- Có nhà máy xử lý rác thải
với công suất 30 tấn
sinh hoạt
Giếng
Giếng
khoan
khơi
80% số hộ dân
được dùng nước
hợp vệ sinh
- Chưa có nước hợp
vệ sinh
Hiện trạng cấp nước
sx nông nghiệp
Hiện trạng thoát nước
mặt
- Nguồn nước cấp dồi dào - Hệ thống thoát nước
từ sông và hồ.
mặt chủ yếu theo địa
hình tự nhiên.
- Một số tuyến phố có
hệ thống thoát nước
mưa
- Nước thải sinh hoạt
chạy theo cống thoát
nước trong khu dân cư,
vào ao, hồ rồi ra kênh
thể ngấm qua tầng đá mẹ nên trên nó nước sẽ tập trung trên bề mặt, tùy từng
kiến tạo địa chất mà nó hình thành nên các hình dạng khác nhau, nước tập
trung nhiều sẽ bắt đầu di chuyển và liên kết với các khoang, túi nước khác,
dần dần hình thành mạch ngước ngầm lớn nhỏ, tuy nhiên việc hình thành
nước ngầm phụ thuộc vào lượng nước ngấm xuống và phụ thuộc vào lượng
mưa và khả năng trữ nước của đất (PGS.TS. Nguyễn Đức Quý ,1994) [13]
Hình 2.1: Nước ngầm trong chu trình thủy văn
53
phấn đấu đến năm 2020 đạt mức cao hơn thu nhập bình quân của tỉnh khoảng
1,3-1,5 lần. Phấn đấu đến năm 2020, Bình Xuyên hoàn thành xong mục tiêu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là một trong những đơn vị đầu tiên về đích của
tỉnh trước 5 năm.
Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu về kinh tế: phấn đấu vượt các chỉ tiêu đã được xác định trong
Nghị quyết 54 -NQ/TW của Bộ Chính trị đối với vùng Đồng bằng sông Hồng
đến năm 2020 đạt gấp 1,5 -2 lần so với mức thu nhập đầu người bình quân
của cả nước.
- Mục tiêu về văn hoá, xã hội:
Không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, giảm nhanh tỷ lệ hộ
nghèo, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo dưới 2%, thấp hơn mức bình quân của
tỉnh Vĩnh Phúc và cả nước.
Đến năm 2020, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia 100%; 100% tỷ lệ
dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; 100% xã, thị trấn của huyện
đạt chuẩn y tế quốc gia.
Giảm tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên xuống khoảng 1,3% vào năm 2015
và khoảng 1% vào năm 2020 (đạt tỷ lệ sinh thay thế). Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở
đô thị xuống khoảng 4,5% vào năm 2015 và dưới 3% vào năm 2020; nâng
động của các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2015 và
định hướng đến 2020, các quy hoạch phát triển của từng ngành, lĩnh vực như:
công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, y tế…từ đó tính có cơ sở để đánh giá các
tác động đến môi trường từ các kịch bản phát triển của các ngành liên quan
trên địa bàn huyện .
Lượng khí thải, nước thải, rác thải tạo ra trên địa bàn huyện trong những
năm tới được tính toán dựa trên các hướng dẫn trong “Phương pháp đánh giá
nhanh ô nhiễm” của WHO, các tài liệu trong và ngoài nước khác hoặc các mô
hình toán…
Dự báo nguy cơ ô nhiễm được thực hiện đối với từng khu vực theo từng
thành phần môi trường được thực hiện trên cơ sở đánh giá các kịch bản phát
triển kinh tế - xã hội của các ngành trên địa bàn huyện trong những năm tới.
Nguyên lý dự báo sẽ được thực hiện theo sơ đồ và phương pháp luận cụ thể
tại sơ đồ dưới đây: