Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận - Pdf 29

i

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

GS-TS. Hoàng Hưng
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
ngày 18 tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

TT
Họ và tên Chức danh Hội đồng
1 GS-TSKH. Nguyễn Trọng Cẩn Chủ tịch
2 GS-TSKH. Lê Huy Bá Phản biện 1
3 TS. Trịnh Hoàng Ngạn Phản biện 2
4 TS. Thái Văn Nam Ủy viên
5 TS. Nguyễn Hoài Hương Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn

Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích tài liệu cơ bản;
Thu thập, tổng hợp, xử lý và đánh giá tổng quan đặc điểm điều kiện tự nhiên
kinh tế - xã hội xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận;
Xử lý và phân tích tài liệu về nước mặt, nước dưới đất vùng nghiên cứu; các
bản đồ Địa chất, ĐCTV, ĐCCT tỷ lệ lớn và trung bình;
Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu về khí tượng - thủy văn:
nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc hơi, gió, sông ngòi, hướng dòng chảy của
sông suối của địa phương; iii

Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu hiện trạng và quy hoạch
phát triển Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ và các loại bản đồ
liên quan;
Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu liên quan đến môi trường và
kinh tế - xã hội địa phương chịu tác động từ vấn đề sản xuất muối của Khu kinh tế
muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ;
Thu thập các văn bản nhà nước và địa phương liên quan đến đề tài nghiên cứu.
III- Ngày giao nhiệm vụ
Ngày 7 tháng 8 năm 2013
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ
Ngày … tháng … năm …
V- Cán bộ hướng dẫn
GS-TS. Hoàng Hưng

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
v

LỜI CẢM ƠN

Báo cáo Luận văn này được thực hiện theo yêu cầu về trình độ Thạc sĩ chuyên
ngành Kỹ thuật môi trường tại Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, đầu tiên học viên gửi đến GS-TS. Hoàng Hưng,
người trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt cho học viên rất nhiều kiến thức và kinh
nghiệm quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Học viên xin cảm ơn TS. Vũ Văn Nghị đã tận tình hướng dẫn học viên tiếp
cận, giải quyết những khó khăn vướng mắc khi nghiên cứu nguyên nhân, tình hình
nhiễm mặn và sử dụng mô hình toán để đánh giá, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi
trường.
Xin gửi lòng biết ơn đến các anh chị ở Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng Tài
nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn - Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Thuận,
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Nam, UBND xã Phước Minh, Công
ty TNHH Nước và Môi trường Bình Minh đã hết lòng giúp đỡ học viên trong quá
trình thu thập số liệu, khảo sát thực địa phục vụ nghiên cứu đề tài.
Lời cảm ơn xin gửi đến thầy cô Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại
học, thầy cô Khoa Công nghệ sinh học - Thực phẩm – Môi trường; Trường Đại học
Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy Thái Văn Nam; các anh chị, các
bạn trong lớp 12SMT11, Khóa 2012, ngành Kỹ thuật môi trường luôn quan tâm
khích lệ học viên học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, với tất cả tấm lòng tôn trọng và sự cảm kích, học viên xin cảm ơn
ba mẹ, anh chị trong gia đình, những người đóng vai trò quan trọng nhất trong tất cả
những gì học viên đạt được ngày hôm nay.
Trân trọng cám ơn!
vii

ABSTRACT

Salt production industry plays a very important role in the process of socio-
economic development of a country, especially in areas where the climate is hot and
dry all year round, sea water has a high salt concentration, soil is deserted. Phuoc
Minh, a commune of Thuan Nam District, Ninh Thuan Province, is a typical
example. Currently, the production of salt is one of the key national industries and
strategic. Prior to the development, to meet the urgent needs of everyday people in
the country and export to other countries in the world, area of land used for salt
production is growing every year. That causes increasing salinization to land,
surface water, groundwater; changing surroundings; and decreasing crop land; nad
affecting the daily lives. By surveying, collecting, processing and interpolating data
with GIS, practitioner assesses, determines the scope and extent of salinity of
surface water, groundwater and soil at Quan The salt field, at the same time,
analyzes and evaluates the state of the environment before and after the salt copper.
Then, practitioner proposes the management solutions to the problems of natural
resource exploitation, protection environment, responding to the negative impacts
on the environment, activity people related to Quan The salt field, including
structural and non-structural solutions, planning for the management in local.

viii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM ƠN v

1.3.4. Hiện trạng môi trường sinh vật
25
1.3.5. Hiện trạng môi trường kinh tế xã hội
26
CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG
MUỐI QUÁN THẺ 28
2.1. Điều kiện tự nhiên
28
2.1.1. Vị trí địa lý
28
2.1.2. Đặc điểm địa hình
29
2.1.3. Đặc điểm địa chất
29
2.1.4. Khí tượng
30
ix

2.1.5. Thủy văn
32
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
32
2.2.1. Dân số
32
2.2.2. Về kinh tế
33
2.2.3. Hạ tầng cơ sở
33
2.2.4. Giao thông
34

CHƯƠNG 4. NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC
ĐỘNG TIÊU CỰC 84
4.1. Giải pháp phi công trình
84
4.1.1. Cải cách bộ máy và nâng cao trình độ cán bộ quản lý
85
4.1.2. Giải pháp kỹ thuật - ứng dụng mô hình
88
4.1.3. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích hợp
91
4.1.4. Quản lý dựa vào cộng đồng
92
4.2.Giải pháp công trình
95
4.2.1. Xây dựng, cải tạo nâng cấp mương thoát nước
95
4.2.2. Di dân tái định cư vùng nhiễm mặn
96
x

4.2.3. Kiểm soát việc khai thác nước ngầm hạn chề nguồn nước ngầm bị
nhiễm mặn
97
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 99
Kết luận
99
Kiến nghị - hướng nghiên cứu tiếp theo
100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC

Bảng 2.8. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực đồng muối 39

(tháng 01/2013) 39

Bảng 2.9. Kết quả phân tích chất lượng đất (tháng 01/2013) 40

Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng không khí (tháng 01/01/2013) 42

Bảng 3.1. Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt 47

Bảng 3.2. Kết quả nước mặt ngoài khu dân cư thôn Quán Thẻ tháng 06/2013 49

Bảng 3.3. Phân loại độ mặn của nước 51

Bảng 3.4. Kết quả đo nước ngầm ngoài khu dân cư Quán Thẻ 1 tháng 6/2013 74

Bảng 3.5. Hàm lượng Cl được quy đổi 75

Bảng 3.6. Kết quả chuyển đổi tổng muối và Cl 75

Bảng 3.7. Kết quả phân tích hàm lượng NaCl (%) của các mẫu đất: 76

Bảng 3.8. Phân loại đất theo Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp 77

xii

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Bản đồ vị trí khu vực đồng muối Quán Thẻ

64
Hình 3.15. Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T0. Thang màu thể hiện giá trị
điện trở suất (Ωm), các đường nét đứt thể hiện ranh giới giữa tầng phủ và đá gốc,
đường nét đứt màu đen thể hiện đứt gãy
65
Hình 3.16. Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T1
65
Hình 3.17. Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T2
66
Hình 3.18. Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T3
66
Hình 3.19. Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T4
67
Hình 3.20. Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T5
67
Hình 3.21. Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T6
68
Hình 3.22. Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T7
68
Hình 3.23. Các kết quả xử lý theo diện tích ở các chiều sâu z=-5m, -10m, -20m, -
30m. Thang màu thể hiện giá trị điện trở suất (Ωm), các hình tròn màu đen thể hiện
vị trí các điểm đo sâu điện
72
Hình 3.24. Kết quả xử lý tài liệu thăm dò điện theo diện tích ở chiều sâu z=-5m. Khu vực
ngước ngầm mặn được đánh dấu theo đường mầu đỏ có hướng chỉ hưởng nhiễm mặn.
79
Hình 3.25. Kết quả xử lý tài liệu thăm dò điện theo diện tích ở chiều sâu z=-10m. Khu vực
ngước ngầm mặn được đánh dấu theo đường mầu đỏ có hướng chỉ hưởng nhiễm mặn.
80
Hình 3.26. Kết quả xử lý tài liệu thăm dò điện theo diện tích ở chiều sâu z=-20 m. Khu vực

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Ninh Thuận là tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ nơi có khí hậu nhiệt
đới nóng ấm quanh năm, nước biển có độ mặn cao nhất trong cả nước, rất thuận lợi
cho việc sản xuất muối, do đó ngành diêm nghiệp rất phát triển. Trong những năm
gần đây khối lượng muối sản xuất ở địa phương ngày một tăng, ngoài những ruộng
muối hiện có nằm ở vùng ven biển còn phát triển thêm diện tích vào sâu trong lục
địa gần khu dân cư, điển hình trong số đó là Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất
khẩu Quán Thẻ nằm trên địa phận xã Phước Minh, huyện Thuận Nam. Cùng với sự
phát triển của ngành sản xuất muối là sự thu hẹp diện tích đất trồng cây nông
nghiệp, công nghiệp, gia tăng vùng đất nhiễm mặn cũng như vùng nhiễm mặn nước
dưới đất. Sự nhiễm mặn tại đồng muối đã ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống người
dân, thay đổi môi trường sinh thái, cảnh quan các vùng làm muối và vùng lân cận.
Phát triển kinh tế - xã hội cùng với sự gia tăng dân số làm cho nhu cầu sử
dụng nước tăng cao. Trong khi đó, với điều kiện khí hậu khô nóng ấm, dạng bán sa
mạc, nguồn nước mặt và nước mưa hạn chế, đất một số nơi bị hoang mạc hóa không
còn khả năng canh tác. Nguồn nước dưới đất là nguồn cung cấp quan trọng cho dân
cư trong vùng đặc biệt đối với vùng xa lưu vực sông Cái Phan Rang. Hàng năm, các
tầng chứa nước bị thu hẹp do xâm nhập mặn đã và đang xảy ra do nhiều nguyên
nhân, nó tác động đến chất lượng, trữ lượng nước mặt, nước dưới đất. Trước thực
trạng cấp bách đó là đánh giá hiện trạng của sự nhiễm mặn trước và sau khi có đồng
muối, tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý tình hình nhiễm mặn tại đồng
muối Quán Thẻ.
Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu có tiềm năng kinh tế lớn và có ý
nghĩa quan trọng thúc đẩy sự phát triển đối với cả nước nói chung và tỉnh Ninh
Thuận nói riêng, tuy nhiên trong quá trình sản xuất muối đã gây tác động lớn đến
môi trường đất và nước mặt, nước ngầm làm muối hóa một phần diện tích lớn đất

- Đánh giá, xác định phạm vi và mức độ nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và
đất đồng muối Quán Thẻ;
- Đề xuất giải pháp khắc phục phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của đồng muối này;
3

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đánh giá mức độ, phạm vi nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất tại đồng
muối Quán Thẻ .
- Bài toán hiện trạng và quy hoạch 2.510 ha đồng muối và đánh giá mức độ ô
nhiễm tầng nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp.
*. Nội dung nghiên cứu và thực hiện:
- Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích tài liệu cơ bản:
- Thu thập, tổng hợp, xử lý và đánh giá tổng quan đặc điểm điều kiện tự nhiên
kinh tế - xã hội xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận;
- Xử lý và phân tích tài liệu về nước mặt, nước dưới đất vùng nghiên cứu; các
bản đồ Địa chất, ĐCTV, ĐCCT tỷ lệ lớn và trung bình;
- Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu về khí tượng - thủy văn:
nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc hơi, gió, sông ngòi, hướng dòng chảy của
sông của địa phương;
- Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu hiện trạng và quy hoạch
phát triển Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ và các loại bản đồ
liên quan;
- Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu liên quan đến môi trường
và kinh tế xã hội địa phương chịu tác động từ vấn đề sản xuất muối của Khu kinh tế
muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ;
- Thu thập các văn bản Nhà nước và địa phương liên quan đến đề tài nghiên
cứu;
- Hệ thống hóa các quy chuẩn và tiêu chuẩn về chất lượng môi trường làm cơ
sở so sánh, đối chiếu và đưa ra các kết luận và kiến nghị. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn

sự phát triển của lưỡi mặn theo chiều sâu của khu vực khảo sát. Xác định một cách
sơ bộ ranh giới theo diện tích. Tiếp đến sử dụng phương pháp đo sâu điện để chính
xác hóa và chi tiết ranh giới theo cả diện tích và chiều thẳng đứng.
Kế thừa các đề tài khoa học hiện có về địa chất thủy văn; lấy mẫu thí nghiệm
để nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn, sự phân bố các tầng chứa nước, dao động
5

mực nước dưới đất, hướng vận động của dòng ngầm và hiện tượng mao dẫn… tại
đồng muối và vùng lân cận các xã Phước Minh, Phước Ninh và Phước Nam.
Sử dụng kết quả phân tích chất lượng nước, đất, không khí và những vấn đề
liên quan để so sánh đánh giá chất lượng nước, đất, không khí và để đánh giá đặc
điểm thành phần lý, hóa của chúng, đánh giá cấu trúc địa chất và hiện trạng môi
trường khu vực.
Các thông số cần phân tích đánh giá gồm: Đối với nước mặt, nước ngầm:
Những thông số phân tích gồm: Nhiệt độ, Độ cứng, pH, DO, TS, TSS, TDS, Clo,
Flo, SO
4
2-
, COD, BOD
5
, NH
4
+
, Nitrit, Nitrat, Phosphat, Coliform, Phenol, Xyanua,
Pb, Cu, Zn, Fe, Mn, As, Ca, Na, HCO
3
-
, CO
3
2-

- Đánh giá phạm vi và mức độ nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất tại
cánh đồng muối Quán Thẻ:
- Đánh giá hiện trạng, phạm vi và mức độ nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm,
đất tại cánh đồng muối Quán Thẻ năm 2013;
6

- Mức độ xâm nhập và lan truyền mặn đến nước ngầm từ khi bắt đầu sản xuất
muối tới năm 2013;
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và ứng phó các tác động tiêu cực đến môi
trường, hoạt động sản xuất, sinh sống người dân, cơ sở hạ tầng, trong và ngoài đồng
muối Quán Thẻ:
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình:
- Tổng hợp phân tích kết quả nghiên cứu để xây dựng các giải pháp khắc phục,
ứng phó theo các phương án khác nhau, trước mắt và lâu dài.
- Tổng hợp toàn bộ kết quả nghiên cứu, biên tập, biên soạn phụ lục, tài liệu,
báo cáo chuyên đề,…
Viết báo cáo tổng hợp luận văn.
*. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận:
Hệ thống lý luận về các phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn
Hệ thống các quan điểm, các nguyên tắc tìm kiếm, xây dựng lựa chọn và vận
dụng các phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn.
- Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, Luận
văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu, phân tích và luận giải sau đây:
+ Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu:
Một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của luận văn này là rà soát, thu thập
và tổng hợp các tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu để đánh giá về đặc điểm
điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, định hướng phát triển kinh tế của địa phương
khu vực cùng các hoạt động liên quan đến quá trình xâm nhập mặn.
+ Phương pháp điều tra khảo sát thực địa:

hiệu quả. Các giao diện đầu vào, xử lý và xuất dữ liệu của mô hình vì thế mà cũng
thân thiện hơn với hầu hết các nhà nghiên cứu địa chất thủy văn. MT3D là một
modul được phát triển lần đầu do nhóm chuyên gia Chunmiao Zheng, P. Patrick
Wang, nó được tạo ra gần như song song với sự ra đời của phần mềm Surfer. MT3D
là một mô hình số, ba chiều dùng để nội suy sự lan truyền vật chất trong nước dưới
8

đất. Nó có thể mô phỏng được các quá trình đối lưu, phân tán, và khuyếch tán. Theo
sự phát triển chung của hệ thống phần mềm, MT3D cũng liên tục được cải tiến và
đến nay có thể nói đây là một phần mềm có khả năng mô phỏng tốt nhất các quá
trình nhiễm bẩn trong nước dưới đất trên thế giới.
Phương pháp chủ đạo để đánh giá phạm vi và mức độ nhiễm mặn vùng nghiên
cứu là phương pháp mô hình, sử dụng phần mềm Surfer 10 để nội suy.
Việc áp dụng phổ biến nhất của Surfer là tạo ra một bản đồ dựa trên một tập
tin lưới từ dữ liệu XYZ. Khi tạo một tập tin lưới có thể chấp nhận các phương pháp
mặc định để sản xuất một bản đồ, sử dụng các thuật toán học để tính toán thời gian
nội suy nút lưới. Bản đồ Surfer được tạo ra từ dữ liệu grid và đường đồng mức được
thể hiện trên bản đồ.
Ngoài ra tác giả đã kế thừa những số liệu từ những công trình nghiên cứu liên
quan về đồng muối để tham khảo, sử dụng để nghiên cứu đánh giá.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định, so sánh các chỉ tiêu về chất
lượng nước, đất cần đạt của các sản phẩm của đề tài.
- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm
khác.
- Báo cáo tổng thể về hiện trạng nhiễm mặn và kết quả mô hình dự báo xâm
nhập mặn và các biện pháp nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa nhiễm mặn, rửa nhạt.
- Báo cáo phân tích có cơ sở khoa học rõ ràng, thể hiện đầy đủ các kết quả
nghiên cứu của đề tài đáp ứng yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ và sản phẩm đặt ra.
- Kết quả điều tra, nghiên cứu về phạm vi và mức độ nhiễm mặn cánh đồng

có nhiều nghiên cứu về sự ảnh hưởng của việc chuyển đổi trên đến tài nguyên môi
trường nước dưới đất ở các khu riêng biệt trên các vùng ở các nước đó. Các nghiên
cứu điển hình là của L. R. KHAN & J. A. MAWDSLEY, Anh-1982 nghiên cứu ảnh
hưởng của việc thay đổi sử dụng đất đến lượng nước bổ cập cho nước dưới đất bằng
phương pháp mô hình; của Barringer T, D.Dunn, W.Battaglin và nhiều người khác,
Đức-1990 nghiên cứu về những ảnh hưởng của sử dụng đất và các phương pháp xác
10

định ảnh hưởng đó đến chất lượng nước ngầm; Các tác giả Michael D.Trojan,
Jennifer S.Maloney và nhiều người khác, USA-1993 nghiên cứu ảnh hưởng của
việc thay đổi sử dụng đất đến chất lượng nước ngầm tầng chứa nước vùng
Minnesota, USA; Nhóm tác giả Ruud T.W.L. Hurkmans và nhiều người khác,
Trường đại học Arizona, USA, năm 2009 nghiên cứu sự ảnh hưởng của biến đổi khí
hậu và sử dụng đất đến tài nguyên nước dưới đất vùng lưu vực sông. Các nghiên
cứu trên tập trung vào đánh giá sự ảnh hưởng của việc thay đổi sử dụng đất đến tài
nguyên nước dưới đất ở các vùng có đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn khác nhau.
Các kết quả của những nghiên cứu đã xác định được những ảnh hưởng định lượng
đến tài nguyên môi trường nước dưới đất; Nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi tài
nguyên môi trường nước dưới đất từ việc thay đổi sử dụng đất ở mỗi vùng khác
nhau.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Tính đến thời điểm này đã có nhiều các nghiên cứu của các tác giả Việt Nam
về tình hình nhiễm mặn ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt, chất lượng nước dưới
đất ở các thành phố và vùng đồng bằng. Các nghiên cứu về dịch chuyển ranh giới
mặn nhạt đã có nhiều như: Nguyễn Kim Cương và nhiều người khác, nghiên cứu sự
xâm nhập mặn và hình thành trữ lượng nước ở vùng Điện Nam, Điện Ngọc năm
1995; Nguyễn Văn Lâm, nghiên cứu về sự hình thành và dịch chuyển chất bẩn
xuống tầng chứa nước ở Hà Nội năm 1996; Trần Minh, nghiên cứu lập bản đồ chất
lượng nước và ranh giới mặn nhạt vùng Hà Nội năm 1995; Nguyễn Văn Đản, Tống
Ngọc Thanh, Nguyễn Chí Nghĩa, nghiên cứu lập mô hình tính toán sự xâm nhập

Dự án Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ thuộc địa bàn xã
Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận là một trong những khu kinh tế
muối trọng điểm của Quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số 1111/QĐ – TTg
ngày 30 tháng 11 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ. Theo Quyết định này thì
tổng diện tích dự án được phê duyệt là 2.510 ha.
Dự án Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ của Tổng Công
ty muối Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Chủ đầu tư.
Kinh phí thực hiện dự án từ nguồn vốn ngân sách Trung ương do Bộ Nông nghiệp
12

và Phát triển nông thôn quản lý để đầu tư các hạng mục công trình tiêu, phòng lũ,
cấp nước biển cho đồng muối, bồi thường – giải phóng mặt bằng và di dân, tái định
cư.
Theo quy định Luật Bảo vệ môi trường Tổng Công ty muối Việt Nam tiến
hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và đã được Bộ Tài nguyên và Môi
trường phê duyệt tại Quyết định số 408/QĐ-BTNMT ngày 12/4/2004 về việc phê
chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án khu kinh tế muối công
nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ - Ninh Thuận.

Trích đoạn Hiện trạng mụi trường trước khi cú đồng muối Quỏn Thẻ Hiện trạng mụi trường đất Hiện trạng mụi trường sinh vật Xõy dựng, cải tạo nõng cấp mương thoỏt nước Di dõn tỏi định cư vựng nhiễm mặn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status