Đề số 1 Mã đề 003
1) Theo Anhxtanh: Đối với các electron nằm ngay trên bề mặt kim loại khi hấp thụ một phôtôn thì phần
năng lượng của phôtôn sẽ được dùng
A. một nửa để electron thắng lực liên kết trong tinh thể thoát ra ngoài và một nửa biến thành động năng
ban đầu cực đại
1
2
mV
2
0max
.
B. để electron bù đắp năng lượng do va chạm với các ion và thắng lực liên kết trong tinh thể thoát ra
ngoài.
C. để electron thắng lực liên kết trong tinh thể thoát ra ngoài, phần còn lại biến thành động năng ban
đầu cực đại
1
2
mV
2
0max
.
D. để thắng được lực cản của môi trường ngoài, phần còn lại biến thành động năng ban đầu cực đại
1
2
mV
2
0max
.
2) Quang phổ vạch phát xạ thu được khi chất phát sáng ở trạng thái
A. khí hay hơi nóng sáng có áp suất thấp. B. rắn và đang có nhiệt độ cao.
C. khí hay hơi nóng sáng có áp suất cao. D. lỏng và đang có nhiệt độ cao.
1
; λ
3
D. λ
1
; λ
2
; λ
3
7) Đọan mạch không phân nhánh gồm điện trở R = 15 Ω, cuộn thuần cảm L =
0,4
π
H và tụ điện C
1
=
1
2π
.10
-3
F có điện áp ở hai đầu mạch là: u = 60
2
cos100πt (V). Ghép thêm với tụ C
1
một tụ điện điện dung C
2
sao cho I = 4 A. Giá trị
A. C
2
= 318 µF B. C
A. khi kim loại có điện thế lớn B. khi có ion đập vào
C. bị nung nóng D. khi chiếu tia tử ngoại vào kim loại
11) Đặt một điện áp xoay chiều có tần số thay đổi được vào hai đầu đọan mạch RLC không phân nhánh. Khi
tần số dòng điện trong mạch lớn hơn giá trị
1
2 LCπ
thì
A. điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở lớn hơn điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
B. điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở bằng điện áp hiệu dũng giữa hai đầu đoạn mạch.
C. dòng điện chạy trong đọan mạch chậm pha so với điện áp giữa hai đầu đọan mạch.
D. điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây nhỏ hơn điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện.
12) Biết số Avôgađrô N
A
= 6,02.10
23
hạt/mol. Trong 8 gam khí hêli
4
2
He
có
A. 4,816.10
23
hạt prôtôn B. 24,08.10
23
hạt prôtôn
C. 24,08.10
24
hạt prôtôn. D. 1,204.10
24
hạt prôtôn.
A. năng lượng B. khối lượng C. số nuclôn D. động lượng
20) Một chất phóng xạ A có chu kì bán rã T = 360 giờ. Khi lấy ra sử dụng thì khối lượng chất phóng xạ còn
lại chỉ bằng
1
32
khối lượng lúc mới nhận về. Thời gian kể từ lúc bắt đầu nhận chất A về đến lúc lấy ra sử
dụng là
A. 11,25 ngày đêm B. 75 ngày đêm C. 11,25 giờ D. 480 ngày đêm
21)
24
11
Na
là chất phóng xạ β
-
và tạo thành magiê. Ban đầu có 4,8 g
24
11
Na
, khối lượng magiê tạo thành sau
thời gian 15 giờ là 2,4 g. Sau 60 giờ khối lượng Mg tạo thành bằng
A. 4,5 g B. 0,3 g C. 4,2 g D. 4,8 g
22)
24
11
Na
là chất phóng xạ β
-
và tạo thành hạt X. Hạt X là
A. phôtpho
28
π
) A B. i = 4,8cos(100πt -
2
π
) A
C. i = 4,8cos(100πt +
3
π
) A D. i =4cos(120πt -
2
3
π
) A
25) Hiện tượng tán sắc
A. xảy ra do chiết suất môi trường thay đổi theo bước sóng ánh sáng.
B. chỉ xảy ra với ánh sáng trắng, không xảy ra với ánh sáng tạp.
C. là nguyên nhân tạo ra màu sắc sặc sỡ ở bong bóng xà phòng.
D. chỉ xảy ra khi ánh sáng truyền qua lăng kính làm bằng thủy tinh.
26) Độ phóng xạ β
-
của một tượng gỗ bằng 0,8 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng khối lượng và vừa
mới chặt. Biết chu kì bán rã của
14
C
bằng 5600 năm. Tuổi của tượng gỗ khoảng
A. 2000 năm B. 2500 năm C. 1803 năm D. 1200 năm
27) Điện áp hai đầu điện trở R cùng pha với dòng điện xoay chiều qua R
A. chỉ khi trong mạch có cộng hưởng điện. B. khi mạch chỉ có điện trở R.
C. chỉ xảy ra trong mạch điện không phân nhánh. D. trong mọi trường hợp.
28) Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng, nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ,
A. Đây là phản ứng tỏa năng lượng. B. Phản ứng này chỉ xảy ra trên Mặt Trời.
C. Điều kiện xảy ra phản ứng là nhiệt độ rất cao. D. Đây là phản ứng nhiệt hạch.
34) Kết nào sau đây khi thí nghiệm với tế bào quang điện không đúng?
A. Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích.
B. Đối với mỗi kim loại làm catốt, ánh sáng kích thích phải có bước sóng λ nhỏ hơn một giới hạn λ
0
nào
đó.
C. Hiệu điện thế hãm phụ thuộc vào cường độ chùm ánh sáng kích thích.
D. Khi U
AK
= 0 vẫn có dòng quang điện.
35) Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn khối lượng là vì
A. phản ứng hạt nhân có tỏa năng lượng và thu năng lượng.
B. số nuclôn trước và sau phản ứng khác nhau.
C. số hạt tạo thành sau phản ứng có thể lớn hơn số hạt tham gia phản ứng.
D. sự hụt khối của từng hạt nhân trước và sau phản ứng khác nhau.
36) Gọi c là vận tốc ánh sáng trong chân không; h là hằng số Plăng; f là tần số. Theo Anhstanh nếu một vật
có khối lượng m thì nó có năng lượng
A. E = m
2
c
2
B. E =
2
mc
2
C. E = mc
2
D. E = hf
42) Đọan mạch gồm một cuộn dây có điện trở thuần R, độ tự cảm L và một tụ điện có dung kháng 70 Ω mắc
nối tiếp. Biết điện áp ở hai đầu đọan mạch là u = 120
2
cos(100πt -
6
π
) V và cường độ dòng điện qua
mạch là i = 4cos(100πt +
12
π
) A. Cảm kháng có giá trị
A. 30 Ω B. 40 Ω C. 50 Ω D. 70 Ω
43) Phóng xạ là hiện tượng
A. các hạt nhân tự động kết hợp với nhau và tạo thành hạt nhân khác.
B. một hạt nhân tự động phát ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
C. một hạt nhân khi hấp thu một nơtrôn sẽ biến đổi thành hạt nhân khác.
D. các hạt nhân tự động phóng ra những hạt nhân nhỏ hơn và biến đổi thành hạt nhân khác.
44) Đọan mạch RLC mắc vào mạng điện tần số f
1
thì cảm kháng là 36 Ω và dung kháng 144 Ω. Nếu mạng
điện có tần số f
2
=120 Hz thì cường độ dòng điệnc ùng pha với điện áp ở hai đầu đoạn mạch. Giá trị f
1
là
A. 60 Hz B. 100 Hz C. 50 Hz D. 85 Hz
45) Catôt của một tế bào quang điện làm bằng xêdi là kim lọai có công thoát electron A, được chiếu bởi bức
xạ có bước sóng λ. Cho cường độ dòng điện bão hòa I
0
= 2μA và hiệu suất quang điện H = 0,5 %. Cho e =