LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên
Học viện Quản lý Giáo dục đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình
học tập cũng như nghiên cứu đề tài này.
Tác giả xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và các em học
sinh của trường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh thuộc
diện khảo sát thực trạng của đề tài đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác
giả trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu, nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân trong
gia đình, đối với bạn bè đã kịp thời cổ vũ, động viên, giúp đỡ mọi mặt để tác
giả chuyên tâm học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn
Công Giáp đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình để tác giả hoàn thành bản luận
văn.
Dù đã có nhiều cố gắng song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, hạn chế. Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng
góp của thầy giáo, cô giáo và các bạn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Bùi Thị Sao Băng
1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
S
TT
CHỮ VIẾT
T
Ắ
T
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
1 CBQL Cán bộ quản lý
2 UBND Ủy ban nhân dân
3 CSVC Cơ sở vật chất
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS THÀNH VĨNH 60
HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 90
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ 3
3
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS 11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS THÀNH VĨNH
HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH 37
CHƯƠNG 3 60
CÁC BIỆN PHÁP KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 60
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS THÀNH VĨNH 60
HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 90
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mọi quốc gia đều coi giáo dục là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với sự
trong đó nhấn mạnh đến việc chăm lo đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục và đào tạo, phân
cấp và quản lý theo chất lượng tiêu chuẩn. Như vậy, công tác quản lý đóng
một vai trò quan trọn trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển giáo
dục ở nước ta.
Quản lý là hoạt động không thể thiếu trong bất kỳ lĩnh vực nào vì chính
nó quyêt định sự thành công và việc đạt mục tiêu của một tổ chức. quản lý là
một quá trình bao gồm các bước căn bản sau: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,
kiểm tra đánh giá và điều chỉnh. Kiểm tra là một mắt xích trong chu trình đó.
Quản lý mà buông lỏng kiểm tra sẽ ảnh hưởng tiêu cực cho hoạt chung của
toàn đơn vị, đồng thời củng thể hiện sự yếu kem về năng lực của nhà quản lý.
Trong quản lý giáo dục, việc quản lý hoạt động dạy của thầy và học của trò là
một trong những nội dung thiết yếu. Thông qua kiểm tra hoạt động sư phạm
sẽ giúp cho hiệu trưởng có được những thông tin quan trọng về năng lực sư
phạm, trình độ chuyên môn, tư cách đạo đức của giáo viên cùng chất lượng
học tập, tình hình học sinh của đơn vị mà mình đang quản lý, từ đó người
hiệu trưởng sẽ có kế hoạch điều chỉnh kịp thời và hợp lý nhằm đưa đơn vị
mình đi vào hoạt động một cách ổn định và phát triển hơn.
Trong giai đoạn hiện nay của đất nước, ngành giáo dục đang thực hiện
việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy – học theo hướng tích
cực “lấy người học là trung tâm” và đổi mới sách giáo khoa-giáo trình. Đồng
thời các nhà quản lý giáo dục đang tập trung đang đổi mới tư duy lãnh đạo và
quản lý các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của nhà trường trong môi trường có
nhiều thay đổi, đổi mới cách suy nghĩ và hành động để trở thành người hiệu
trưởng biết phát huy và sử dụng những giá trị của mình và nhà trường cho sự
6
phát triển. Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động dạy học nhằm đào tạo học
sinh trở thành những chủ nhân mới của đất nước biết thực hiện khát vọng đổi
mới, vươn lên. Đồng thời qua đó các nhà quản lý cũng đánh giá được năng
lực sư phạm của giáo viên để có biện pháp nâng cao tay nghề, chuẩn hoá cho
Tĩnh” được thực hiện, để từ đó đề xuất những giải pháp cho việc quản lý hoạt
động giảng dạy ở trường THCS góp phần nâng cao chất lượng và phát triển
giáo dục đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của xã hội đối với Giáo dục & Đào tạo
trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ở
trường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, luận văn đề xuất
các biện pháp kiểm tra của hiệu trưởng nhằm đảm bảo cho hoạt động dạy học
trong nhà trường có chất lượng và hiệu quả.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý của hiệu trưởng trong hoạt động dạy học ở trường THCS.
3.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động day học ở trường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên,
tỉnh Hà Tĩnh.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Giới hạn đối đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu chức năng nhiệm vụ kiểm tra của hiệu
trưởng, các tổ bộ môn trong quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS.
4.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác hoạt động dạy học trên lớp
của hiệu trưởng ở trường THCS Thành Vĩnh.
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học ở trường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên,
tỉnh Hà Tĩnh có những bước tiến bộ đáng kể, chất lượng giáo dục được nâng
8
lên, song vẫn còn có những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động giảng
dạy. Nếu hiệu trưởng thực hiện những biện pháp kiểm tra phù hợp, kịp thời
thì sẽ khắc phục được những hạn chế đó và qua đó góp phần nâng cao chất
lượng dạy học.
* Nội dung
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng trường THCS.
- Chương 2: Thực trạng kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng
trường THCS Thành Vĩnh huyện Cẩm Xuyên Tỉnh Hà Tĩnh.
- Chương 3: Các biện pháp kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng
trường THCS Thành Vĩnh huyện Cẩm Xuyên Tỉnh Hà Tĩnh.
* Kết luận và khuyến nghị
* Danh mục các tài liệu tham khảo
* Phụ lục
10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong thế giới ngày nay, hầu hết các quốc gia đều nhận thấy vai trò to
lớn của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia mình. Giáo
dục là bước đầu của sự phát triển con người, là điều kiện cơ bản để hình
thành, phát triển và hoàn thiện lực lượng sản xuất của xã hội. Các nhà lãnh
đạo, các nhà nghiên cứu trên thế giới đều khẳng định rằng : Giáo dục là động
lực để phát triển kinh tế - xã hội, nguồn lực con người là tài sản quyết định
cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
Nhận thấy được giáo dục là động lực để phát triển kinh tế - xã hội cho
nên trong nhiều năm qua các nước phát triển đã có chiến lược đầu từ cho giáo
dục với một tỉ lệ cao và phù hợp đã tạo ra sự thay đổi lớn lao về diện mạo
kinh tế và xã hội của đất nước như: Nhật bản: Nước được coi là “câu đố của
thế kỷ, bí hiểm nhất, kỳ lạ nhất”. Muốn nói đến nguyên nhân nào làm cho
Nhật Bản, nước bại trận sau thế chiến thứ 2(1945), lại phát triển thần tốc đến
như vậy. Đó chính là nhờ chính sách phát triển giáo dục hợp lý, kết hợp hài
hoà giữa truyền thống và hiện đại, giữa tính dân tộc và kiểu quản lý của
điểm của quá trình dạy học trên lớp và nhận thức đúng về bản chất của quá
trình dạy học, mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, và vai trò
của người dạy và người học, sự đổi mới hiện nay về giáo dục, đổi mới nội
dung và những biện pháp tổ chức dạy học trên lớp, trang thiết bị, cơ sở vật
chất phục vụ cho dạy và học. Dạy học là hoạt động chủ yếu trong nhà trường,
là trung tâm của hoạt động QLGD. Vì vậy, việc kiểm tra hoạt động dạy học
có vị trí vô cùng quan trọng, có ý nghĩa hết sức lớn lao đối với mục tiêu nâng
cao chất lượng giáo dục. Vấn đề kiểm tra hoạt động dạy học đã được nhiều
học giả trong nước nghiên cứu sâu sắc và đưa ra những thang đánh giá về tri
thức, về kỹ năng và về thái độ phù hợp. Các tác giả như Trần Kiểm, Trần
Quốc Thành, Bùi Minh Hiền, Bùi Văn Quân…
12
Ở nước ta, khoảng hơn mười năm trở lại đây, các nhà khoa học và các
nhà QLGD đã xác định vấn đề cải cách đánh giá chất lượng và hiệu quả giáo
dục là một trọng tâm cấp bách, cần được nghiên cứu thực hiện nghiêm túc,
phải được bắt đầu từ khâu lý luận, phương pháp luận.
Công việc kiểm tra - đánh giá không phải ai cũng làm được và không
phải cơ quan nào cũng làm tốt. Vì thế ở một số nước, người ta chỉ giao nó cho
đội ngũ có năng lực. Thí dụ ở Hoa kỳ, đó là hiện tượng “đấu thầu”, uỷ thác
đánh giá hay làm dịch vụ kiểm tra Test về giáo dục (Educational testing
Examination Board).
Ở nước ta, kiểm tra hoạt động dạy học ở trường THCS là một lĩnh vực
khá rộng , do điều kiện thời gian, tập trung vào việc kiểm tra kết quả hoạt
động dạy học của giáo viên.
Quản lý hoạt động của nhà trường là công việc chính của người Hiệu
trưởng, trong quản lý, trong quản lý có 4 chức năng cơ bản đó là: Kế hoạch ,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Trong quản lý thì chức năng kiểm tra được xếp
thứ tự cuối cùng, nhưng nó có mối liên hệ với các chức năng khác tạo thành
một chu trình quản lý để chủ thể quản lý sử dụng thông tin như một công cụ
quản lý. Vì vậy, Kiểm tra hoạt động dạy học có thể được xem là khâu đột phá
nhược điểm, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên, bộ phận trong
nhà trường còn phải phân tích nguyên nhân, đề xuất các biện pháp phát huy
ưu điểm, khắc phục những hạn chế, thiếu sót. Do đó nhằm tư vấn, thúc đẩy
đối tượng điều chỉnh kịp thời, nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ;
giúp cho việc động viên, khen thưởng các cá nhân- đơn vị chính xác, thực sự
tiêu biểu.
Như vậy, kiểm tra vừa là tiền đề, vừa là điều kiện để đảm bảo thực hiện
các mục tiêu giao dục. Thực tế cho thấy, nếu kiểm tra đánh giá chính xác,
chân thực sẽ giúp hiệu trưởng có thông tin chính xác về thực trạng của đơn vị
mình cũng như xác định các mức độ, giá trị, các yếu tố ảnh hưởng, từ đó tìm
ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp điều chỉnh, uốn nắn có hiệu quả. Kiểm
14
tra còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp đỡ các đối tượng kiểm
tra làm việc tốt hơn, có hiệu quả hơn.
Trong những năm qua, những luận văn nghiên cứu về đề tài kiểm tra
hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS còn rất ít. Trường Đại học
sư phạm Hà Nội I các luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục hầu hết
các đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu về Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của
hiệu trưởng các trường THCS như: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Hải Dương” của tác giả
Nguyễn Thị Thanh Hương[19]. Đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động của hiệu
trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Từ Liêm – Thành phố Hà Nội”
của tác giả Nguyễn Văn Sinh[23]…Các công trình nghiên cứu về đề tài Kiểm
tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các trường THCS còn rất ít, nếu có
thì những đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu ở những vùng có điều kiên dân
cư thuận lợi như ở thành phố, còn ở các trường THCS ở vùng sâu, vùng xa thì
hầu như chưa đề cập đến.
1.2.Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và các chức năng quản lý
* Quản lí:
nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”. [18]
Theo Harold Koontz – Cyric Odonnell – Heinz Weihrich trong cuốn “
những vấn đề cốt yếu của quản lý” cho rằng “ Quản lý là một hoạt động đảm
bảo sự nổ lực của cá nhân để đạt được mục tiêu quan trọng điều kiện chi phí
thời gian, công sức, tài liệu, vật liệu, ít nhất đạt được kết quả cao nhất”.
Theo tác giả Nguyển Ngọc Quang trường quản lý cán bộ giáo dục và
đào tạo “ Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt
mục địch nhất định”. [ 24]
16
Theo Trần Kiểm “ Quản lý nhằm phối hợp nổ lực của nhiều người sao
cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”. [20]
- Quản lý là sự tác động cúa cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý, tạo
ra sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống hướng vào mục tiêu nhất định.
- Quản lý sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới
mục đích đề ra và đúng ý trí người quản lý.
Như vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích có
kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý,
thông qua cơ chế quản lý nhằm đạt được mục đích quản lý.
Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng
chúng đều có một điểm chun thống nhất như sau: “Quản lý là một quá trình
tác động có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của thể quản lý đến
đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và
cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi
trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ
chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách
dường lối chủ chương trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để
đạt mục tiêu quản lý[18].
* Chức năng quản lý:
đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu đó.
18
Kế hoạch hoá
Quản lý
Kiểm tra
Tổ chức Chỉ đạo
Khi thực hiện chức năng nàu cần chú ý đến nguyên tắc tính mục đích
và hệ thống các văn bản chỉ đạo của ngành, chính sách pháp luật của nhà
nước.
- Chức năng tổ chức:
Tổ chức là nhân tố sinh ra toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời
rạc thành một thể thống nhất, tổ chức quá trình hình thành cấu trúc các quan
hệ giữa các thành viên giữa các bộ phận trọng một tổ chức nhằm làm cho họ
thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu, mục địch của tổ
chức.
Công tác tổ chức có hiệu quả la nhờ ở người quản lý biết sắp xếp bố trí
điều phối một cách khoa học phù hợp với những nguồn lực, nhân lực, vật lực,
tài lực của hệ thống.
Quá trình tổ chức lôi cuốn việc hình thành xây dựng nên các bộ phận
cùng các công việc của chúng, sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ giúp nhà quản
lý điều hành để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách tốt nhất, hiệu quả
nhất.
Đặc trưng của tổ chức bao gồm các tiêu chí cơ bản như mục tiêu của tổ
chức, cơ cấu, thiết chế, quy mô của tổ chức nội dung công việc, điều kiện tồn
tại và phát triển của tổ chức.
Công việc của tổ chứ là những vấn đề về nhân sự, cán bộ, xây dựng các
tổ chức, các hoạt động, giao phó quyền hành cho người quản lý tạo sự liên
hợp thực hiện mục tiêu một cách thuận lợi, tự giác để đạt được kết quả cao
nhất.
- Chức năng chỉ đạo:
suốt quá trình thực hiện kế hoạch. Vậy kiểm tra là chức năng thực sự quan
trọng của nhà quản lý (lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh
đạo) nó là khâu đặc biệt quan trọng của chu trình quản lý, giúp người quản lý
điều chỉnh theo hướng đích.
20
Vậy muốn cho hệ thống quản lý vận hành có kết quả thì quá trình quản
lý thường diễn ra theo một chi kỳ gọi là chu trình quản lý. Quá trình quản lý
là một thể thống nhất chọn vẹn, nhiều tác giả thống nhất chia quá trình quản
lý thành 5 giai đoạn: Chuẩn bị kế hoạch – kế hoạch hóa – tổ chức –chỉ đạo –
kiểm tra. Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá
trình quản lý là cơ sở để phân công lao động là nền tảng hình thành cấu trúc
tổ chức của sự quản lý, trong quá trình quản lý phải thực hiện một dạng chức
năng kế tiếp nhau một cách logic, nó bắt đầu từ thực hiện việc xác định mục
tiêu quản lý cho đến kết quả đạt được và tổng kết quá tình quản lý.
Tuy nhiên trong chu kỳ quản lý cũng có khi một số chức năng có thể
diễn ra đồng thời hoặc kết hợp với các chức năng khác để quá trình quản lý
thực hiện đạt kết quả tối ưu nhất.
1.2.2. Dạy học và hoạt động dạy học
* Dạy học:
Các nhà khoa học giáo dục quan niệm rằng: “Dạy học – một bộ phận
tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn – là quá trình tác động qua lại giữa các
giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ
năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sơ đó hình thành
thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng những phẩm chất của
nhân cách người học” [17].
Trong dạy học, hoạt động dạy của người dạy hướng vào hoạt động học
của người học. Hoạt động dạy là hoạt động truyền thụ vơi nghĩa là tổ chức
hoạt động học, mà kết quả là học sinh lĩnh hội được nội dung giáo dưỡng và
giáo dục.
Khái niệm “Dạy học” cũng còn được xem xét dưới một góc độ khác.
hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. [9]
Mục tiêu cấp THCS nhấn mạnh có tính toàn vẹn việc dạy chữ - dạy
người – dạy nghề.
22
Nhiệm vụ dạy học: đối với giáo dục phổ thông có 3 nhiệm vụ
Tổ chức, điều khiển học sinh nắm vững tri thức phổ thông cơ bản, hiện
đại, phù hợp với thực tiễn đất nước về tự nhiên, xã hội, con người Việt Nam,
đồng thời rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng.
Phát triển ở học sinh năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực tư duy
sáng tạo.
Tổ chức điều khiển học sinh qua hoạt động học tập hình thành cơ sở thế
giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân
cách nói chung.
Nội dung dạy hoc: “Là một hệ thống tri thức, những cách thức hoạt
động, những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và thái độ cảm xúc – đánh giá
vói thế giới phù hợp về mặt sư phạm và được định hướng về mặt chính trị”
[18] được thể hiện ở nội dung chương trình sách giáo khoa – giáo án.
Phương pháp dạy học: “phương pháp là cách thức tiến hành một cách
tự giác tuần tự nhằm đạt được kết quả phù hợp với mục đích đã định”[2].
Phương pháp dạy học bao gồm các phương pháp dạy học truyền thống
và các phương pháp dạy học tích cực.
Phương pháp giáo dục ở trường THCS: “Phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa
tuổi, phù hợp từng môn học, từng lớp học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, tác động đến tình
cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [2].
Như vậy, chúng ta thấy rằng hệ thống các phương pháp dạy học rất
phong phú, lựa chọn phương pháp dạy học đạt kết quả cao là yêu cầu căn bản và
to lớn của đổi mới dạy học trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
nguyên nhân sai
Chương
trình hoạt
Thực hiện
các điều
* Trong quá trình kiểm tra chúng ta phải thực hiện đúng mục đích của
kiểm tra đó là: Tìm hiểu việc thực hiện kế hoạch và các quyết định quản lý,
phát hiện các sai lệch và nguyên nhân của nó, giúp cấp dưới khắc phục các sai
sót, thực hiện tốt các kế hoạch và các quyết định quản lý đạt được đạt được
kết quả như mong muốn (kiểm tra làm cho bộ máy tốt hơn).
Phát hiện các mối liên hệ ngược về bản thân các quyết định quản lý có
phù hợp không để điều chỉnh, nâng cao tính khả thi của các quyết định.
24
* Ý nghĩa của kiểm tra: tác động đến hành vi của con người, nâng cao
tinh thần trách nhiệm của người thừa hành, kịp thời khuyến khích, động viên
nhắc nhở người sai sót. Khuyến khích những người tốt, việc tốt. Đồng thời
ngăn chặn những sai sót có thể xảy ra làm cho bộ máy có thể hoạt động tốt
hơn. Bác Hồ dạy: Kiểm tra khéo bao nhiêu khuyết điểm lòi ra hết, lần sau
khuyết điểm nhất định sẽ bớt đi.
* Yêu cầu của kiểm tra: Việc kiểm tra phải được thiết kế theo các kế
hoạch hoạt động của bộ máy. Tùy theo kế hoạch hoạt động của bộ máy mà
xây dựng kế hoạch kiểm tra, nội dung kiểm tra cho phù hợp.
Kiểm tra phải dựa vào các tiêu chuẩn, chế độ, nội quy, các chỉ tiêu kế
hoạch. Nếu các chỉ tiêu, kế hoạch đã lạc hậu cần có sự thay đổi cho phù hợp.
Tôn trọng người được kiểm tra, chú ý đến đặc điểm riêng của người đi
kiểm tra và người được kiểm tra.
Người kiểm tra phải thông thạo chuyên môn nghiệp vụ và phải khách
quan, tránh tình trạng người không biết đi kiểm tra người biết.