PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA MẶT HÀNG
GỐM SỨ mỹ nghệ VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG
NHẬT bản SO VỚI MALAYSIA dựa trên mô hình kim
cương của michael porter
GVHD: Th.S QUÁCH THỊ BỬU CHÂU
Thị trường xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ
của Việt Nam
Thị trường nhập khẩu gốm sứ mỹ nghệ
Nhật Bản
Phân tích lợi thế cạnh tranh theo mô
hình kim cương của Michael Porter
NỘI DUNG
Thủ công mỹ nghệ
Xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ xếp thứ
2 Châu Á.
Tốc độ xuất khẩu
trung bình 13%.
Gốm sứ mỹ nghệ
Xuất khẩu tới 19 quốc
gia trên thế giới.
Mục tiêu 2015 chiếm
30% tổng kim ngạch
xuất khẩu.
Thị trường xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ việt nam
33
30
17
8
12
THỦ CÔNG MỸ NGHỆ (MỤC TIÊU XUẤT KHẨU 2015)
Tình hình xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ việt nam
Nhật Bản
chiếm 17.4%
thị phần
Tình hình xuất khẩu Gốm Sứ Mỹ Nghệ qua Nhật Bản : Trước giờ
Nhật Bản vẫn là nước mà Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất. Kim ngạch xuất
khẩu qua họ ngày càng tăng, họ có xu hướng chuyển đơn hàng từ Trung
Quốc qua mình.
Cơ hội: Hợp tác lâu dài vì lòng trung thành với sản phẩm xanh, có thể
được các công ty Nhật Bản giới thiệu rộng rãi. Xu hướng cần nhập khẩu
nhiều hơn Gốm Sứ Mỹ nghệ vì lao động Nhật Bản dịch chuyển vào ngành
công nghệ cao.
Sự tương đồng: Văn hóa, địa lý khá giống nhau nên dễ hơn trong việc
truyền tải thông điệp trên sản phẩm.
Cơ sở chọn nhật bản là thị trường xuất khẩu
Tình hình hiện tại: Malaysia chỉ đứng sau Việt Nam về kim ngạch xuất
khẩu gốm sứ mỹ nghệ vào Nhật Bản. Đầu tư cho Gốm Sứ Mỹ nghệ của
Malaysia ngày càng được đẩy mạnh.
Nhiều cơ hội: Malaysia có xu hướng dịch chuyển lao động vào ngành công
nghệ cao nên Việt Nam có thể cạnh tranh về mặt nguồn nhân lực. Văn hóa
Việt Nam tương đồng với Nhật Bản nhiều hơn so với Malaysia. Với những
quy tắc, yêu cầu trong làm ăn với người Nhật Bản thì nền chính trị Việt
Nam ổn định hơn nên đáp ứng tốt hơn so với Malaysia.
cƠ sở chọn MALAYSIA LÀ NƯỚC CẠNH TRANH
Thị trường nhập khẩu gốm sứ MỸ NGHỆ CỦA Nhật bản
Hàng năm, Nhật bản nhập
khẩu hơn 1 tỷ USD đồ Gốm
sứ mỹ nghệ.
NĂNG SUẤT
LĐ
Trình độ
không đồng
đều, năng
suất chưa cao
Năng suất
cao gấp 5 lần
LỰC
LƯỢNG LĐ
52,93
triệu
13,19
triệu
CHẤT
LƯỢNG LĐ
3,97/10
5,59/10
CHI PHÍ LĐ
Lương tối
thiểu 2,7 triệu
đồng
lương tối
thiểu 5,5 –
6,1 triệu đồng
Yếu tố thâm dụng
Nguồn nhân lực
Cả Việt Nam và Malaysia đều có nguồn nhân lực dồi dào,
nhưng Việt Nam có lợi thế hơn về chi phí lao động rẻ.
Còn yếu kém
và chưa đồng
đều.
•
Có những làng
nghề lâu đời.
•
Xếp hạng thứ
119/148
•
Thuộc loại phát
triển và hiện đại.
•
Cơ sở sản xuất
hiện đại, được
cơ giới hóa.
•
Xếp hạng thứ
29/148
Yếu tố thâm dụng
Cơ sở hạ tầng
Malaysia có lợi thế hơn Việt Nam về cơ sở hạ tầng.
Vốn:
Được sự quan tâm
của Tổng công ty
phát triển thủ công
mỹ nghệ (MHDC).
Lãi suất:3,25%
Vốn:
dáng con người trên gốm sứ.
Nên không đòi hỏi nhiều ở họa
tiết.
Từ nhu cầu khắt khe hơn về mẫu mã, chất lượng, Việt Nam có lợi
thế hơn trong việc tạo cơ hội thiết kế sản phẩm đa dạng hơn.
Yếu tố nhu cầu
Đặc trưng cấu
thành nhu cầu
Yếu tố nhu cầu
Quy mô phát
triển nhu cầu
•
Xu hướng sử dụng
chuyển từ hàng
nhập khẩu sang
hàng sản xuất
trong nước.
•
Xu hướng chuyển
từ sử dụng hàng
nhập khẩu sang
hàng sản xuất
trong nước.
Cả hai nước đều có lợi thế khi quy mô nhu cầu trong
nước đang tăng dần theo nhu cầu của thị trường quốc tế
Phương pháp
kéo đẩy
•
lý ô nhiễm môi trường và đất đai.
Nghị định số 61/2010/NĐ-CP:
doanh nghiệp được miễn, giảm
thuế.
Phối hợp với Nhật Bản, Hàn
Quốc tổ chức dự án nhằm nâng
cao năng lực thiết kế và nắm bắt
thị hiếu của khách hàng.
Tổ chức hội chợ để tìm kiếm và
mỏ rộng thị trường.
CHÍNH PHỦ
Chính phủ Việt Nam có nhiều chính sách
hỗ trợ ngành gốm sứ mỹ nghệ hơn Chính
phủ Malaysia, đó chính là cơ hội để
gốm sứ Việt Nam phát triển.
CHÍNH PHỦ
CƠ HỘI
Tạo động lực cho các doanh nghiệp trong ngành phát triển, nâng
cao được hiệu quả sản xuất, tạo được lợi thế cạnh tranh lâu dài
THANK
YOU