PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THIÊN NAM - Pdf 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: KINH TẾ & PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Đề tài :
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
XUẤT NHẬP KHẨU THIÊN NAM
GVHD: ThS. Ngô Thị Hải Xuân
Lớp : NT02
Nhóm thực hiện:
1. Âu Gia Hiển
2. Phạm Thúy Hoàng
3. Nguyễn Minh Thành

Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
ii
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về số lượng,
chất lượng của các loại sản phẩm. Môi trường kinh doanh với sự cạnh tranh ngày càng
gay go, phức tạp, đầy những thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp. Điều đó đặt ra
câu hỏi lớn cho các doanh nghiệp sản xuất là sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản
xuất như thế nào? Vì thế các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng,
nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp.

DANH MỤC VIẾT TẮT

TM Thương mại
DN Doanh nghiệp
XNK Xuất nhập khẩu
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DV Dịch vụ

GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
v
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT
NHẬP KHẨU THIÊN NAM
1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần TMXNK Thiên Nam
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU
THIÊN NAM
Thương hiệu: TENIMEX
Loại hình doanh nghiệp : Công ty Cổ phần
Chủ tịch hội đồng quản trị: Bà Nguyễn Thị Hiệp
Trụ sở: Tòa nhà Thiên Nam, số 111-121 Ngô Gia Tự, phường 2, quận 10, TP. HCM
Email:
Website:
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần TMXNK Thiên Nam tiền thân là Công ty Thương mại Dịch vụ
Xuất nhập khẩu (Tenimex), trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân Quận 10. Công ty
TENIMEX được thành lập theo Quyết định số 4103/GPUBNCVX do Ủy Ban Nhân
Dân TP Hồ Chí Minh ký ngày 03/12/1994 trên cơ sở sáp nhập 02 Doanh nghiệp Công
ty Thương mại Dịch vụ Quận 10 và Công ty sản xuất Kinh doanh XNK Quận 10.

+ 31 tháng 03 năm 2009: Thành lập Công ty TNHH Công nghệ phẩm Thiên
Nam (TNF) do Công ty CP TM -XNK Thiên Nam sở hữu 80% vốn điều lệ. Với khẩu
hiệu “Mang hương vị thế giới đến mọi nhà”, Công ty CNP Thiên Nam chọn hướng đi
là nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm cao cấp của các thương hiệu danh tiếng thế
giới trên thị trường toàn quốc.
+ 30 tháng 09 năm 2009: Thành lập Cửa hàng kinh doanh Sắt thép Thiên Nam
để chủ động bám sát thị trường, huấn luyện đội ngũ, định vị thế của Thiên Nam trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa ngành hàng sắt thép.
+ Đầu tư nâng cấp các mặt bằng và toà nhà văn phòng để tăng giá trị khai thác,
nghiên cứu thị trường để hợp tác đầu tư vào các dự án Bất động sản với các đối tác
chiến lược.
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
Năm 2010: Cao ốc văn phòng Thiên Nam tại số 111-121 Ngô Gia Tự và khu
căn hộ cao cấp Thiên Nam hoàn thành được đưa vào khai thác. Giữ vững tốc độ tăng
trưởng cao, Thiên Nam đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng gấp 3 lần so
với năm trước. Sau 10 năm phát triển, quy mô về doanh thu năm 2010 gấp 4,5 lần và
lợi nhuận trước thuế năm 2010 gấp 31 lần so với năm 2001.
1.3 Quy mô hoạt động
1.3.1 Ngành nghề kinh doanh:
1.3.1.1 Sắt thép:
Công ty hoạt động trên lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu sắt thép với các
mặt hàng chủ lực là thép dây cán nóng với đủ các size, thép cuộn, thép tấm, thép lá cán
nóng, cán nguội dạng cuộn.
1.3.1.2 Công nghệ phẩm:
Nhập khẩu và phân phối các mặt hàng thực phẩm công nghệ cao tại Việt Nam.
Thị trường hoạt động phủ khắp từ Bắc chí Nam, kinh doanh mặt hàng độc quyền từ
các nhà sản xuất thực phẩm danh tiếng có nền công nghệ cao trên khắp các châu lục.

huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh.
Chi nhánh Công ty cổ phần thương mại
xuất nhập khẩu Thiên Nam – Trung tâm
kinh doanh sắt thép
56A, quốc lộ 1A, ấp 2, Xã Mỹ Yên, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An.
1.3.3 Công ty con
Tên đơn vị Địa chỉ Tỷ lệ sở hữu
Công ty TNHH Công nghệ
phẩm Thiên Nam
451 – 453 Nguyễn Tri Phương, phường
08, quận 10, TP.Hồ Chí Minh
80%
1.3.4 Mục tiêu phát triển
Trong lĩnh vực kinh doanh sắt thép, với chủng loại sản phẩm đa dạng, đáp ứng
yêu cầu thị trường, công ty xác định thép dây wirerod là mặt hàng kinh doanh chủ lực
của Công ty. Công ty đặt mục tiêu chiếm lĩnh 10% thị phần thép nhập khẩu khu vực
phía Nam.
Trong mảng công nghệ phẩm, tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối nhằm định
vị ở top 3 doanh nghiệp phân phối hàng công nghệ phẩm nhập ngoại tại thị trường
Việt Nam và phát triển sang thị trường Campuchia và Lào; tập trung phát triển thương
hiệu và chất lượng, đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, đầu tư linh hoạt vào
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
những lĩnh vực có cơ hội tạo hiệu quả chắc chắn và ổn định.
Trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản, TNA luôn tạo thế chủ động
khai thác các dự án bất động sản, ưu tiên các dự án ngắn hạn.
1.4 Cơ cấu tổ chức

Ta thấy giá trị hàng mua trong kỳ luôn cao hơn một chút so với giá trị hàng bán
trong kỳ nhưng không nhiều, đó là lý do mà hàng tồn kho cuối kỳ luôn cao hơn hàng
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
tồn kho đầu kỳ.
Nhìn chung, tình hình tồn kho tại công ty ảnh hưởng nhiều vào khả năng dự
đoán sự thay đổi của thị trường, cũng như chiến lược tồn kho của công ty. Và thực tế
công ty đã đáp ứng đủ, đúng thời gian cho các hợp đồng nhập khẩu với chiến lược tồn
kho định hướng cho từng giai đoạn, do đó công ty cần tiếp tục duy trì chiến lược này
nhằm mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh. Tuy nhiên công ty cũng cần lưu ý đến
vấn đề hàng tồn kho cuối kì, để tránh tồn quá nhiều sẽ bị ứ đọng vốn.
2.1.2 Nhân tố tác động
2.1.2.1. Nhân tố khách quan
Năm 2010, nhờ vào sự phục hồi của nền kinh tế và do tác động của các biện
pháp kích cầu của chính phủ trong năm 2009, giá trị sản lượng ngành xây dựng tăng
trưởng 23% yoy. Sự tăng trưởng ngành xây dựng làm tăng sản lượng tiêu thụ thép xây
dựng và các sản phẩm thép khác, đã giúp cho tổng sản lượng tiêu thụ thép các loại đạt
4,9 triệu tấn, tăng 20% yoy. Từ 2009, thép hợp kim được ưu đãi về thuế (0%). Do đó,
lượng hàng mua trong kỳ và bán trong kỳ của công ty tăng dần qua các năm.
Giá chào phôi đã tăng lên gần như liên tục và tỷ giá đã điều chỉnh tăng, lãi suất
ngân hàng khiến giá thép xây dựng tăng theo chiều thẳng đứng lên tới giá 16.200
vnd/kg. Giá thép bán ra năm sau cao hơn năm trước, năm 2011 tăng 1-1,5 triệu
đồng/tấn so với cuối năm 2010 (khoảng 13-14%), đã dẫn đến giá trị của sản lượng bán
ra tăng cao hơn so với sự gia tăng về sản lượng.
Giá nguyên liệu đầu vào tiếp tục tăng cao đã dẫn đến giá trị của sản lượng thu
mua cũng tăng cao.
Năm 2012, thị trường bất động sản đóng băng kéo dài, lượng sản phẩm thép
xây dựng tiêu thụ giảm 17% và hàng tồn kho tăng. Thế nhưng, lượng tiêu thụ các loại

Năm 2011 và 2012 tuy có tăng nhưng tỷ lệ tăng khá nhỏ là 0.1195 vòng (tương ứng
tăng 3.49%) và 0.0038 vòng (tương ứng 0.11%).
Nhìn chung, số ngày lưu chuyển hàng hóa trong 3 năm qua của công ty còn khá
cao và điều này ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, trong thời
gian gần đây, công ty cũng đã có những chiến lược tồn kho hợp lý, tăng doanh số bán
trên thị trường, từ đó làm giảm số ngày lưu chuyển, làm tăng hiệu quả kinh doanh của
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
công ty.

2.2.2 Nhân tố tác động
2.2.2.1 Nhân tố khách quan
Nhu cầu thị trường về mặt hàng thép wirerod tăng hàng năm nên các công ty có
xu hướng dự trữ năm sau nhiều hơn năm trước.
Đặc trưng của sản phẩm thép là có thời gian luân chuyển hàng hóa dài, và đây
lại là mặt hàng chủ lực của công ty, nên thời gian luân chuyển hàng hóa của công ty
cũng dài theo.
2.2.2.2. Nhân tố chủ quan
Công ty tổ chức khâu bán hàng hiệu quả nên doanh thu tăng.
Doanh thu tăng nhiều hơn dự trữ bình quân hàng hóa nên tốc độ luân chuyển có
tăng nhưng ít.
Công ty có các hợp đồng phân phối thép dài hạn với các công ty khác, dẫn đến
nguồn hàng dễ bán hơn và thời gian luân chuyển giảm đi một ít.
2.2.3 Giải pháp
Công ty cần tổ chức tốt hơn nữa khâu thu mua, khai thác hàng hóa và dự trữ
hàng hóa, mua đúng về số lượng, về quy cách chủng loại, tốt về chất lượng, giá cả phải
chăng, kịp thời về thời gian và bảo quản tốt hàng hóa. Từ đó, đẩy mạnh bán hàng hơn
nữa để giảm lượng hàng tồn kho và tăng nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa.

và tiếp tục tăng ở năm 2012, tăng 103,517,436,349 đồng (tương ứng tăng 43.25%).
Năm 2010, tỷ trọng của phương thức này là 15.24%, đến năm 2011, tăng lên đến
24.37% và năm 2012 , tỷ trọng tiếp tục tăng đến 29.69%, vượt hơn phương thức nhập
khẩu từ Mỹ. Đây là phương thức mà công ty hướng tới, do giá thành thép nhập khẩu từ
Trung Quốc giá rẻ, và được ưu đãi về thuế.
Nhập khẩu từ Châu Âu chiếm tỷ trọng nhỏ, bình quân 4.25%, đạt
42,645,079,473.32 đồng/ năm và có xu hướng tăng nhẹ về giá trị lẫn tỷ trọng. Giá trị
thu mua tăng dần, năm 2011 tăng 15,590,184,932 đồng (tương ứng tăng 56.86%) và
tiếp tục tăng ở năm 2012, tăng 14,503,034,230 đồng (tương ứng tăng 33.72%). Năm
2010, tỷ trọng của phương thức này là 3.38%, đến năm 2011, tăng lên đến 4.38% và
năm 2012 , tỷ trọng tiếp tục tăng đến 4.98%. Tuy phương thức thu mua này chiếm tỷ
trọng nhỏ nhưng cũng đang được quan tâm đầu tư, chủ yếu là các mặt hàng công nghệ
phẩm từ Châu Âu.
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
Như vậy, về giá trị thu mua của các hình thức tăng đều qua các năm. Tuy
nhiên, về tỷ trọng có sự thay đổi qua các năm do phương thức nhập khẩu từ Trung
Quốc tăng mạnh. Điều này chứng tỏ công ty có nguồn cung hàng ổn định và công ty
cũng linh hoạt trong sự thay đổi tỷ trọng các nguồn cung cấp nhằm duy trì ổn định
nguồn cung để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty. Việc thu mua còn tùy thuộc
nhiều vào chiến lược tồn kho của công ty. Công tác thu mua với thời gian và số lượng
thu mua sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc cung ứng hàng cho công tác xuất khẩu. Do đó,
cần phải có kế hoạch cũng như chiến lược thu mua hợp lý nhằm mang lại hiệu quả
cao.
2.3.2 Nhân tố tác động
2.3.2.1 Nhân tố khách quan
Mua qua đơn vị cung ứng chuyên: có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng cao là do nguồn
hàng của các công ty cung ứng có khối lượng lớn và cung cấp hàng trong thời gian

Châu Âu để đáp ứng nhu cầu thị trường, gia tăng lợi nhuận.
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
3.1 Tình hình bán hàng và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường nội địa
3.1.1 Tình hình bán hàng và dịch vụ theo doanh thu và tốc độ tăng giảm doanh thu
Bảng 3.1: Tình hình doanh thu của công ty CP TM XNK Thiên Nam
Đơn vị tính: Đồng
(Nguồn: báo cáo tài chính các năm 2010,2011,2012 của công ty CP TM XNK Thiên Nam)
3.1.1.1. Nhận xét
Tổng doanh thu của công ty Thiên Nam tăng tương đối đều qua các năm, nhìn
chung tình hình kinh doanh như vậy là tốt, lượng tăng doanh thu hàng năm đạt mức từ
10.52% đến 26.19%. Cơ cấu doanh thu của công ty gồm 3 loại chính là:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu chủ yếu của công ty
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
Về doanh thu bán hàng và dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng ở mức cao nhất và tương
đối ổn định, dao động ở mức từ 95.58% đến 97.74%. Nếu doanh thu này ở năm 2010
là hơn 857 tỷ đồng thì năm 2011 đã tăng thêm 206,727,854,378 đồng (tương ứng với
24.12%). Năm 2012 tiếp tục tăng thêm 138,445,233,898 đồng (tương ứng với
13.01%). Doanh thu này đến từ 3 mảng kinh doanh của công ty là bán hàng hóa, kinh
doanh bất động sản và cung cấp dịch vụ.
Thứ nhất là doanh thu thuần bán hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong hạng mục
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, và luôn giữ được mức tăng ổn định, tỷ trọng
trên tổng doanh thu dao động từ 85.58% đến 95.93%. Nếu năm 2010, chỉ là gần 755 tỷ
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM

công ty kinh doanh ít bị ảnh hưởng và có xu hướng tăng nhu cầu. Cụ thể là nhu cầu về
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
mặt hàng thép cuộn wirerod vẫn tăng đều qua các năm, trong khi đó ở các mặt hàng
công nghệ phẩm như rượu ngoại, bánh kẹo ngoại ngày càng được ưa chuộng. Đây
chính là những mặt hàng mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty và điều này đã dẫn
đến mức tăng trưởng doanh thu của công ty qua các năm.
Giá cả nguyên vật liệu và sản phẩm tăng qua các năm, cũng đã góp phần làm
tăng giá thu mua và giá bán ra của công ty và là một trong những yếu tố làm doanh thu
công ty tăng qua từng năm.
Lãi suất đang trong xu hướng giảm qua từng năm thuận lợi cho các doanh
nghiệp ngành thép, giảm được một khoản chi phí tài chính khá lớn.
Thuế suất nhập khẩu nguyên liệu thép ngày càng giảm và sẽ thành 0% vào năm
2017. Điều này có lợi cho các công ty nhập khẩu sắt thép về kinh doanh tại thị trường
nội địa do thành phẩm trong nước giảm lợi thế cạnh tranh. Và Thiên Nam đã nắm bắt
cơ hội để mở rộng kinh doanh của mình qua các năm.
Bên cạnh những tác động tích cực, công ty cũng bị ảnh hưởng bởi một số nhân
tố tiêu cực như ở lãnh vực bất động sản, do sự đình trệ của bất động sản, cung cao hơn
cầu, dẫn đến mức doanh thu ở lãnh vực này của công ty giảm mạnh. Nhưng do tỷ
trọng không cao nên không ảnh hưởng nhiều đến mức tăng trưởng doanh thu của công
ty.
Ảnh hưởng bởi việc điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng đã gây
những khó khăn đáng kể cho doanh nghiệp nhập khẩu nói chung.
Lạm phát tăng cao cũng dẫn đến việc tiêu thụ các công nghệ phẩm gặp khó
khăn hơn và mức tăng trưởng nhu cầu còn thấp.
 Nhân tố chủ quan:
Công ty đã lựa chọn phương án đầu tư hợp lý trong những năm qua. Cụ thể như
ở lãnh vực sắt thép, mặc dù tình trạng cung lớn hơn cầu, vừa thừa vừa thiếu, luôn là

Mở rộng kinh doanh, liên kết với các đại lý ở lãnh vực sắt thép, với các siêu thị
để tận dụng lợi thế về khả năng phân phối của họ.
Bên cạnh đó công ty cũng cần phát triển đa dạng hóa sản phẩm.
3.1.2 Tình hình bán hàng theo cơ cấu mặt hàng
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
Bảng 3.2: Tình hình bán hàng theo cơ cấu mặt hàng và dịch vụ của công ty CP TM
XNK Thiên Nam
Đơn vị tính: Đồng
(Nguồn: báo cáo tài chính các năm 2010,2011,2012 của công ty CP TM XNK Thiên Nam)
Biểu đồ tình hình bán hàng và dịch vụ theo cơ cấu mặt hàng của công ty từ năm 2010 đến
năm 2012 (đơn vị tính: Đồng)
3.1.2.1. Nhận xét
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
Trong doanh thu thuần từ bán hàng, mặt hàng sắt thép luôn chiếm cơ cấu tỉ
trọng cao nhất và giữ ở mức tương đối ổn định. Năm 2010, doanh thu từ mặt hàng sắt
thép đạt giá trị 664,349,330,927 đồng đạt tỷ trọng 88% trong tổng cơ cấu của doanh
thu thuần từ bán hàng. Năm 2011, giá trị doanh thu từ sắt thép tăng 271,214,206,329
đồng (tương ứng với 40.82%) so với năm 2010, đạt mức 935,563,537,256 đồng chiếm
89.8% tỷ trọng. Năm 2012, giá trị doanh thu từ sắt thép tăng 114,779,488,398 đồng
(ứng với 12.27%) so với năm 2011, đạt mức 1,050,343,025,654 đồng chiếm 89% tỷ
trọng. Điều này cũng hoàn toàn dễ hiểu bởi hoạt động chủ yếu của công ty là kinh
doanh xuất nhập khẩu hàng sắt thép.
Doanh thu từ mặt hàng công nghệ phẩm tăng đều và chiếm tỷ trọng khá ổn định
qua các năm. Năm 2010,doanh thu từ mặt hàng này chiếm tỷ trọng 3.24% tương ứng

đã bị xóa tên thì Thiên Nam vẫn đang trên đà phát triển.
3.1.2.2. Nhân tố tác động
Ngoài các nhân tố đã phân tích ở mục 3.1.1.2, thì về cơ cấu mặt hàng còn chịu
một số tác động sau:
 Nhân tố khách quan:
Nghị quyết 11 của Chính phủ và Chỉ thị 01 của Ngân hàng Nhà nước nhằm cắt
giảm đầu tư công và hạn chế hoạt động cho vay phi sản xuất làm thị trường bất động
sản gần như đóng băng, xây dựng công nghiệp và dân dụng sụt giảm, trong khi đây là
lĩnh vực chiếm khoảng 34% tổng nhu cầu của ngành thép.
Bất động sản cung nhiều hơn cầu, dẫn đến việc cho thuê mặt bằng khó khăn,
chủ yếu vẫn là như hợp đồng thuê mặt bằng từ những năm trước còn tiếp tục.
Về mặt hàng công nghệ phẩm, thị trường nội địa còn rất nhiều tiềm năng để
khai thác, và thị hiếu sính ngoại của người tiêu dùng ngày càng tăng. Do đó doanh thu
về mặt hàng nên có xu hướng tăng.
 Nhân tố chủ quan:
GVHD: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
SVTH: Nhóm 06 – NT02 K15
Tiểu luận KT & PT HĐKDTM
Khoa Thương mại – Du Lịch - Marketing
Công ty nhiều năm hoạt động thương mại trên lãnh vực thép, do đó tiếp tục
phát huy thế mạnh kinh nghiệm vốn có để mở rộng kinh doanh. Do đó doanh thu về
mặt hàng sắt thép tăng qua các năm.
Do chiến lược kinh doanh và phương án đầu tư, công ty nhắm đến phát triển
thêm về lãnh vực công nghệ phẩm, nên đã đầu tư nhiều hơn để xây dựng thương hiệu
và mạng lưới phân phối cho nhóm hàng này.
Bên cạnh đó cũng vì kinh doanh sắt thép lợi nhuận không cao, vì giá vốn hàng
bán đã chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm, nên công ty kinh doanh sang các lãnh
vực khác có tỉ lệ lợi nhuận cao hơn.
3.1.2.3. Giải pháp
Bên cạnh các giải pháp ở mục 3.1.1.3, công ty còn có thể áp dụng các giải pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status