Tín dụng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Nội dung chính I, Bản chất và chức năng của quan hệ tín dụng - Pdf 29

LấI NÃI đầU
-Tín dơng đưỵc hiĨu theo nghĩa đơn giản đó là mối quan hƯ vay mưỵn,
nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong nỊn kinh tế thị trường nói chung
và trong nỊn kinh tế thị trường định hướng xã hội chđ nghĩa ở ViƯt Nam nói
riêng.
- Mơc đích cđa bài viết là mong một phần làm sáng tỏ, nêu bật nên đưỵc
tầm quan trọng cđa quan hƯ tín dơng trong nỊn kinh tế thị trường nói chung
và đỈc biƯt là quan hƯ tín dơng trong nỊn kinh thị trường định hướng xã hội
chđ nghĩa ở ViƯt Nam nói riêng thông qua viƯc phân tích bản chất , chức
năng, vai trò cịng như các hình thức tồn tại cđa quan hƯ tín dơng , đồng thời
có đỈt nó trong điỊu kiƯn cơ thĨ cđa nước ta -một nước đang ở trong thời kỳ
quá độ lên chđ nghĩa xã hội. ĐỊ tài: Tín dơng trong nỊn kinh tế thị trường
định hướng xã hội chđ nghĩa ở ViƯt Nam

1
NẫI DUNG CHíNH
I, Bản chất và chức năng cđa quan hƯ tín dơng:
1,Bản chất cđa quan hƯ tín dơng:
Tín dơng là một phạm trù kinh tế gắn liỊn với sản xuất hàng hoá và lưu
thông hàng hoá. Trong nỊn kinh tế hàng hoá không có ai chỉ mua hàng hoá
hoỈc ngưỵc lại. Các doanh nghiƯp khi thì họ đóng vai trò người mua mua các
yếu tố đầu vào từ các hộ gia đình và khi thì họ lại đóng vai trò người bán bán
hàng hoá, dịch vơ trên thị trường hàng hoá và dịch vơ. Hé gia đình thì mua
hàng hoá, dịch vơ từ các doanh nghiƯp và bán các yếu tố sản xuất như sức
lao động cho các doanh nghiƯp trên thị trường các yếu tố sản xuất. Còn ở địa
vị cđa chính phđ thì khi họ đóng vai trò người mua hàng hoá, khi thì họ là
người đầu tư hay người bán. Như vậy sẽ nảy sinh tình huống sự vận
động cđa tiỊn tƯ trong quá trình sản xuất không ăn khớp với nhau vỊ thời
gian và không gian nảy sinh ra tình hình sau: Có những doanh nghiƯp đã tiêu
thơ đưỵc hàng hoá nhưng chưa đến kỳ trả công cho người lao động, chưa phải
mua nguyên vật liƯu, hoỈc các khoản chi chưa phải thanh toán v.v tức là

hồi" vốn cho vay theo kỳ hạn và "tham dự phân phối" ở các cơ sở đi vay theo
số lưỵng cho vay với tỷ suất lỵi tức đã ghi trong hỵp đồng.
Chức năng giám đốc, thực hiƯn chức năng giám đốc tức là thông qua
nghiƯp vơ nhận gưi và cho vay đưỵc phản ánh trên sỉ sách kế toán đĨ kiĨm
tra, giám sát các hoạt động cđa các tỉ chức tín dơng, kiĨm tra viƯc chấp hành
chính sách tài chính nói chung.
Người có vốn cho vay luôn quan tâm đến sự an toàn cđa vốn; không những
thế , họ còn mong muốn vốn cđa họ khi sư dơng có khả năng sinh lỵi đĨ họ có
thĨ thu vỊ thêm một khoản lỵi tức. Muốn vậy, người cho vay phải am hiĨu và
kiĨm soát hoạt động cđa người đi vay, từ khâu xem xét tư cách pháp nhân cđa
người đi vay, tình hình vốn liếng, mỈt hàng sản xuất kinh doanh vỊ cả số
lưỵng và chất lưỵng, khả năng trả nỵ nói riêng và tình hình tài chính nói
chung,quan hƯ với các chđ nỵ khác v.v Sau khi xem xét tư cách pháp nhân
đĨ cho vay, người cho vay còn phải kiĨm soát viƯc sư dơng vốn cho vay có
đĩng mơc đích không, có hiƯu quả không đĨ điỊu chỉnh liỊu lưỵng vốn vay và
đĨ thu hồi vốn đĩng hạn, có kèm lỵi tức.
II,Vai trò và các hình thức cđa tín dơng trong nỊn kinh tế thị
trường địng hướng xã hội chđ nghĩa ViƯt Nam:
1,Vai trò cđa tín dơng:
Thực hiƯn tốt hai chức năng trên, tín dơng có vai trò sau đây:
_ Với tư cách là công cơ tập trung vốn và tích luỹ ,tín dơng góp phần giảm
hƯ sè tiỊn nhàn rỗi, nâng cao hiƯu quả sư dơng vốn, góp phần tăng vòng
quay cđa vốn, tiết kiƯm tiỊn mỈt trong lưu thông và góp phần khắc phơc lạm
phát tiỊn tƯ.
_Tín dơng góp phần cung cấp khối lưỵng vốn cho các doanh nghiƯp, từ đó
tăng qui mô sản xuất kinh doanh, đỉi mới thiết bị, áp dơng tiến bộ khoa học-
kỹ thuật và công nghƯ mới, nâng cao năng xuất lao động và chất lưỵng sản
xuất, tạo khả năng và khuyến khích đầu tư vào các công trình lớn, các ngành,
lĩnh vực có ý nghĩa quan trọng đối với quốc kế dân sinh, thĩc đẩy lực lưỵng
sản xuất phát triĨn.

Tuỳ theo cách phân chia khác nhau, tín dơng ngân hàng có các loại khác
nhau.
Nếu phân chia theo thời gian:
+Tín dơng ngắn hạn
+ Tín dơng trung hạn ( trên 1 năm và dưới 5 năm)
+ Tín dơng dài hạn (trên 5 năm).
Nếu phân chia theo đối tưỵng đầu tư cđa tín dơng:
+ Tín dơng vốn lưu động
+ Tín dơng vốn cố định
_Tín dơng Nhà Nước
Tín dơng nhà nước là quan hƯ vay mưỵn có hoàn trả vốn và lãi sau một thời
gian nhất định giữa Nhà nước với các tỉ chức kinh tế trong nước, giữa Nhà
nước với các tầng lớp dân cư, giữa Nhà nước với chính phđ các nước khác
Hình thức này đưỵc thực hiƯn thông qua viƯc Nhà nước phát hành công
trái bằng thóc, bằng vàng, bằng tiỊn đĨ vay dân khi ngân sách Nhà nước thiếu
hơt.
Tính hiƯu quả cđa hình thức tín dơng Nhà nước phơ thuộc vào viƯc thực
hiƯn đĩng đắn nguyên tắc tự nguyƯn và cùng có lỵi giữa Nhà nước và người
đi mua công trái. Muốn vậy phải đảm bảo lãi suất tín dơng Nhà nước phù hỵp
với lãi suất tín dơng ngân hàng, thời gian trả phải đảm bảo đĩng thời gian ghi
trên công trái, phương thức thanh toán đơn giản, thuận tiƯn cho người mua
công trái.
_Tín dơng tập thĨ (hay tín dơng nhân dân):
Tín dơng tập thĨ là hình thức tự nguyƯn góp vốn cđa các thành viên cho
nhau vay hoỈc đĨ cùng nhau kinh doanh tín dơng. Nó tồn tại dưới hình thức tỉ
chức như các hiƯp hội tín dơng, hỵp tác xã tín dơng Tín dơng tập thĨ là
hình thức có vai trò bỉ sung cho tín dơng ngân hàng vỊ huy động và cho vay
chđ yếu ở nông thôn.
ở nước ta, hỵp tác xã tín dơng đưỵc thành lập từ năm 1956 và trở thành
phỉ biến vào những năm 1960, có tác dơng mét thời trong phong trào hỵp tác

quả sư dơng tốt nhất. Tại ViƯt Nam, trong những năm qua quan hƯ tín dơng
đã đưỵc cải cách rất nhiỊu và đã mang lại những hiƯu quả nhất định, cịng như
vẫn còn tồn tại một số mỈt còn yếu kém. ĐĨ hiĨu đưỵc cạn kẽ chĩng ta cùng đi
tìm hiĨu vỊ quan hƯ tín dơng ở ViƯt Nam: thực trạng, những thành tựu
,những hạn chế và phương hướng khắc phơc, đỉi mới.
1,Tín dơng ngân hàng:
a,Thực trạng:
_Tại ViƯt Nam ngân hàng Nhà Nước đóng vai trò là ngân hàng trung ương
, là cơ quan quản lý Nhà Nước giám sát hoạt động khu vực tiỊn tƯ và kiĨm
soát khối lưỵng tiỊn trong nỊn kinh tế . Ngân hàng Nhà Nước là cơ quan duy
nhất có khả năng phát hành tiỊn. Và ngân hàng Nhà Nước có ba chức năng
sau: kiĨm soát các ngân hàng thương mại hoạt động đĩng luật; là người cho
vay cuối cùng, hay là ngân hàng cđa cá ngân hàng và cuối cùng là chức năng
kiĨm soát mức cung tiỊn. Trong khi đó thì ngân hàng thương mại là ngân
hàng nhận tiỊn gưi và cho vay với lãi suất, thông qua đó thu đưỵc một khoản
tiỊn lời từ sự chênh lƯch lãi suất. Như vậy có thĨ nói quan hƯ tín dơng ngân
hàng ở ViƯt Nam chđ yếu là do các ngân hàng thương mại đảm trách.
Các ngân hàng thương mại quốc doanh cđa ViƯt Nam nhìn chung vẫn là
các chđ thĨ giữ vị trí chđ chốt trong hƯ thống này. Từ năm 1990, hƯ thống
ngân hàng ViƯt Nam đưỵc sắp xếp lại thành 6 ngân hàng thương mại quốc
doanh, bao gồm: Ngân hàng Nông nghiƯp và phát triĨn nông thôn, Ngân hàng
Công thương, Ngân hàng ngoại thương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triĨn,
Ngân hàng Phơc vơ người nghèo và Ngân hàng Phát triĨn nhà ở và cơ sở hạ
tầng đồng bằng sông Cưu Long.
HƯ thống ngân hàng quốc doanh hoạt động rộng khắp trên cả nước với
238 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố và hơn 1000 chi nhánh cấp 3 trực thuộc
tại khắp các vùng dân cư. Ngân hàng thương mại quốc doanh thực sự trở
thành chỗ dựa quan trọng, chđ yếu cđa các thành phần kinh tế, qua đó đóng
góp quan trọng vào tăng trưỏng ỉn định kinh tế trong thời kì đỉi mới.
Các ngân hàng thương mại cỉ phần cịng là những thành phần đang lớn mạnh.

Ngoại thương (NHNT), Ngân hàng Công thương ( NHCT), Ngân hàng Đầu tư
và Phát triĨn (NHĐT&PT), mỗi ngân hàng đưỵc cấp 1100 tỷ đồng; riêng
Ngân hàng NN&PTNT đưỵc cấp vốn lớn nhất nhưng cịng chỉ có 2200 tỷ
đồng. Tính đến cuối năm 1999, vốn tự có đã bỉ sung cđa các NHTMQD cịng
mới chỉ lên tới 2063 tỷ đồng ở NHNT, 1637 tỷ đồng ở NHCT, 1892 tỷ đồng ở
NHĐT&PT và 2755 tỷ đồng ở NHNN&PTNT. Thư so sánh với số tài sản cđa
một số ngân hàng trên thế giới vào thời điĨm năm 1995: Deutsche Bank (Đức)
502.3 tỷ USD; Sumitomo Bank (Nhật) 498.9 tỷ USD ; Credit Lyonnais
(Pháp) 337.6 tỷ USD; hay Chase Manhattan Bank (Mỹ) 333.8 tỷ USD thì
mới thấy sự nhỏ bé và khoảng cách rất xa cđa các ngân hàng thương mại
ViƯt Nam. Ngay cả so sánh với khu vực thì ngân hàng thương mại lớn nhất
cđa ViƯt Nam (khoảng 170 triƯu USD) chỉ có vốn đạt khoảng 1/5 mức cđa
các ngân hàng cđa các nước trong khu vực.
Xét vỊ khu vực ngân hàng cỉ phần ViƯt Nam thì tình hình còn thiếu khả
quan hơn. Theo đánh giá hiƯn nay thì có khoảng 11 ngân hàng cỉ phần chưa
có đđ khả năng tăng vốn điỊu lƯ theo yêu cầu. Hoạt động kinh doanh cđa các
ngân hàng cỉ phần chưa thĨ hiƯn hiƯu quả cao, do vậy viƯc tăng vốn rất khó
khăn.
Với quy mô vốn thấp và tỷ lƯ an toàn vốn dưới mức thông lƯ quốc tế
như hiƯn nay cđa các ngân hàng thương mại ViƯt Nam, chĩng ta đã bị hạn
chế vỊ khả năng tín dơng, tài trỵ cho hoạt động kinh doanh cịng gỈp nhiỊu cản
trở, khó mở rộng phạm vi hoạt động và đỉi mới công nghƯ ngân hàng, và
càng khó hơn trong viƯc cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài trên lãnh
thỉ ViƯt Nam.
- VỊ vấn đỊ nỵ quá hạn
Hoạt động tín dơng là một trong những nghiƯp vơ cơ bản cđa ngân hàng
thương mại, là nguồn chđ yếu đem lại lỵi nhuận. NghiƯp vơ này luôn phải
gắn với rđi ro tín dơng, có thĨ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn cđa ngân
hàng. Trong hƯ thống ngân hàng thương mại ViƯt Nam, tỷ lƯ nỵ quá hạn là
một vấn đỊ khá nghiêm trọng. Theo tính toán cđa WB, nỵ khó đòi phải xư lý

có xu hướng giảm sĩt. Tuy vậy, viƯc huy động vốn cđa các ngân hàng vẫn
còn gỈp nhiỊu hạn chế. Mức huy dộng vốn so sánh với các nước trong khu vực
thì ViƯt Nam vẵn còn ở mức thấp. Do vậy, nhìn chung, vẫn còn tình trạng dư
thừa vốn trong dân cư, trong khi toàn bộ nỊn kinh tế lại đang trong giai đoạn
rất cần vốn đĨ phát triĨn.
b, Những hạn chế:
Sau các bước đỉi mới khá toàn diƯn, chuyĨn sang chuyên doanh, các
ngân hàng thương mại ViƯt Nam đã huy động đưỵc một khối lưỵng đáng kĨ
vốn trong nước và quốc tế, thĩc đẩy đầu tư cho sản xuất cđa các thành phần
kinh tế, coi trọng đầu tư tín dơng ưu đãi đĨ phơc vơ xoá đói giảm nghèo và
thực hiƯn một số chính sách xã hội. Các dịch vơ mà hƯ thống ngân hàng
cung cấp ngày càng đa dạng và tiƯn dơng, tiến dần đến các dịch vơ hiƯn đại
cđa thế giới và khu vực. Tuy nhiên hƯ thống ngân hàng thương mại còn nhiỊu
yếu kém, thĨ hiƯn ở một số khía cạnh sau:
Thứ nhất, kết quả đạt đưỵc vẫn còn hạn chế so với hƯ thống ngân hàng
cđa các nước trong khu vực.
Thứ hai, phần lớn các ngân hàng thương mại còn thiếu một chiến lưỵc
kinh doanh hiƯu quả và bỊn vững trên cơ sở đánh giá đĩng nguồn lực hiƯn có
và dự báo môi trường kinh tế, chính sách kinh doanh, chính sách khách hàng,
kế hoạch và cá biƯn pháp quản lý dài hạn.
Thứ ba, các ngân hàng thương mại (nhất là các ngân hàng thương mại
quốc doanh, ngân hàng thương mại cỉ phần) đỊu có chỉ số tài chính yếu kém,
hiƯu quả kinh doanh thấp, vốn nhỏ; ngoài ra sức cạnh tranh thấp, chất lưỵng
tín dơng không cao, chi phí nghiƯp vơ lớn, khả năng sinh lời thấp.
Thứ tư, hƯ thống kế toán chưa phù hỵp với chuẩn mực quốc tế, kinh
nghiƯm và nghiƯp vơ ngân hàng quốc tế cịng như các thông tin vỊ thị trường
quốc tế còn hạn chế, công nghƯ hiƯn đại chưa đưỵc ứng dơng nhiỊu
Thứ năm, bộ máy tỉ chức và quản lý nguồn nhân lực cđa các ngân hàng
còn nhiỊu bất cập vỊ cả trình độ quản lý và điỊu hành, kiến thức thị trường và
kinh doanh, mô hình cồng kỊnh và do đó chi phí cao.

hàng trên toàn quốc, và đây là minh chứng rõ rƯt nhất vỊ viƯc không có
chuyƯn gì xảy ra đối với hƯ thống ATM cđa Vietcombank. Đó là chưa nói
đến viƯc, trong hoạt động ngân hàng rđi ro là không thĨ tránh khái, do vậy sự
trơc trỈc cđa hƯ thống, kiĨu như hƯ thống ATM nếu có cịng là bình thường.
Cịng phải nói thêm rằng, rĩt tiỊn tại máy ATM ngươì ta chỉ rĩt mét Ýt đĨ tiêu
dùng, nhưng tại nước ta có những người rĩt rất nhiỊu , rĩt mét lĩc hàng chơc
triƯu hoỈc hơn, nên lưỵng tiỊn trong khay cđa máy ATM hết chưa kịp tiếp
quỹ , cộng với đôi lĩc đường truyỊn viƠn thông trơc trỈc ( hiƯn tưỵng này
cịng thường xảy ra ) thế là lập tức có dư luận đường truyỊn trơc trỈc, có vấn đỊ
và khách hàng có thĨ bị mất tiỊn. Quả là những lời đồn hết sức thiếu căn cứ.
Những ngày cuối năm 2003, dư luận lại xuất hiƯn mét tin đồn " cay độc"
rằng nước ta sắp thực hiƯn đỉi tiỊn. ChuyƯn bắt đầu từ viƯc ngân hàng Nhà
Nước họp báo thông báo phát hành thêm một số tiỊn giấy và tiỊn xu mới. Xét
vỊ bản chất , viƯc phát hành thêm tiỊn có mƯnh giá mới chỉ nhằm mơc đích
thay đỉi cơ cấu theo hướng tăng công cơ thanh toán, chứ không làm tăng
lưỵng cung tiỊn trong nỊn kinh tế . Thế nhưng ,các thế lực phản động đã
không chừa một thđ đoạn nào đĨ thực hiƯn mơc đích phá hoại. Lỵi dơng vào
sự cả tin và sự thiếu thông tin cđa một bộ phận nhỏ người dân, tin vào viƯc
đỉi tiỊn đưỵc các thế lực phản động tung ra. Chính từ các tin đồn này cộng với
một vài nguyên nhân khác nên chỉ vài ngày sau thời điĨm công bố phát hành
các mƯnh giá tiỊn mới, đây đó đã có hiƯn tưỵng tích trữ, găm giữ vàng và
USD vì lo ngại tiỊn ViƯt Nam sẽ mất giá. Giá vàng và USD tại thị trường tự
do tăng lên rất nhanh. Chỉ trong vòng có mấy ngày , giá vàng từ khoảng
735.000 đồng/chỉ tăng lên xấp xỉ 800.000 đồng/chỉ ,còn giá USD thị trường
chỵ đen cịng tăng lên gần 500 dồng/USD chỉ trong một thời gian rất ngắn.
Tuy nhiên, mọi viƯc cuối cùng đã rõ ,cả Thống đốc Ngân hàng Nhà nước dến
các quan chức cao cấp khác cđa Ngân hàng nhà nước cho biết tỉ giá
USD/VNĐ sẽ tăng không quá 1,6% trong năm nay và VNĐ sẽ đảm bảo giá
trị. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà Nước cịng hỗ trỵ các doanh nghiƯp nhập khẩu
vàng đĨ bình ỉn thị trường trong nước. Nhờ vậy tỉ giá VNĐ/USD đã hạ xuống

đích làm cho người dân tin rằng ngân hàng có vấn đỊ nên rđ nhau đi rĩt vốn
trước thời hạn dẫn đến ngân hàng có thĨ sơp đỉ.
Có thĨ nói, từ trước đến nay ngành ngân hàng chỉ xư lý các loại rđi ro đưỵc
dự báo và phân tích đưỵc, còn những rđi ro vỊ thị trường, như tin đồn thất
thiƯt chẳng hạn ngân hàng khó có thĨ đánh giá đưỵc. ĐĨ khắc phơc tình trạng
này, sắp tới các ngân hàng phải chĩ trọng công tác dịch vơ khách hàng nhằm
tăng cường sự gần gịi giữa khách hàng và ngân hàng .Các ngân hàng nên
thường xuyên thực hiƯn tiếp xĩc với khách hàng, thông báo kịp thời vỊ tình
hình kinh doanh cđa mình có thĨ kiĨm toán. Các ngân hàng cịng cần tận dơng
nhiỊu kênh truyỊn thông đĨ đưa tin vỊ sản phẩm, dịch vơ cđa mình đến khách
hàng qua đó cịng là dùng thông tin chính thống đĨ đập lại những tin đồn thất
thiƯt. Hoạt động kinh doanh lành mạnh cùng với công tác chăm sóc khách
hàng và một sè biƯn pháp hỵp lý khác sẽ là một giải pháp hiƯu quả đĨ nếu
các tin đồn thất thiƯt xuất hiƯn cịng sẽ khó gây ra những tác động trong hoạt
động kinh doanh.
c, Giải pháp:
- Đối với các ngân hàng thương mại quốc doanh:
+ Cần tiến hành lành mạnh hoá tài chính cđa mình trên cơ sở cơ cấu lại
nỵ, làm sạch bảng tỉng kết tài sản và áp dơng các biƯn pháp nhằm ngăn ngừa
phát sinh nỵ xấu.
+ Cần bỉ sung vốn điỊu lƯ cho các ngân hàng thương mại quốc doanh
bằng các nguồn thu từ ngân sách, tái cấp vốn, tái đầu tư và cỉ phần hoá.
+ Tách bạch hoạt động tín dơng chính sách ra khỏi các ngân hàng thương
mại quốc doanh, trên cơ sở thành lập ngân hàng phơc vơ các đối tưỵng chính
sách, tạo điỊu kiƯn cho các ngân hàng thương mại quốc doanh thực sự hoạt
động kinh doanh tiỊn tƯ - tín dơng và dịch vơ ngân hàng theo nguyên tắc thị
trường.
+ Thành lập công ty quản lý nỵ quy mô quốc gia nhằm giĩp các ngân
hàng thương mại nói chung và các ngân hàng thương mại quốc doanh nói
riêng giải quyết kịp thời các khoản nỵ tồn đọng, tránh khỏi các tác động xấu

quản trị điỊu hành cđa các ngân hàng thương mại cỉ phần, lành mạnh hoá tài
chính cđa các ngân hàng thương mại cỉ phần trên cơ sở cơ cấu lại nỵ quá hạn,
tiến hành các biƯn pháp giám sát đỈc biƯt đối các ngân hàng có tình trạng nỵ
xấu nghiêm trọng. Các giải pháp cơ thĨ cho các ngân hàng thương mại cỉ phần
bao gồm:
+ Yêu cầu tăng vốn điỊu lƯ nhằm tăng quy mô hoạt động và chất lưỵng
tín dơng cđa các ngân hàng này. Bên cạnh đó, đỈc biƯt coi trọng vấn đỊ tái cơ
cấu tỉ chức và các chuẩn mực quản lý đối với các ngân hàng thương mại cỉ
phần đỈc biƯt là các cơ quan quản lý rđi ro, quản lý tài sản nỵ - tài sản có,
giám sát và kiĨm toàn nội bộ, quản lý vốn và đầu tư.
+ Tiến hành giải thĨ và sát nhập các ngân hàng yếu kém, mất khả năng
thanh toán, chất lưỵng tín dơng thấp, khả năng sinh lời thấp và trình độ quản
lý không đảm bảo yêu cầu an toàn và phát triĨn.
+ Tạo điỊu kiƯn thuận lỵi cho các ngân hàng thương mại cỉ phần hiƯn
đại hoá công nghƯ ngân hàng, đào tạo và nâng cao trình độ quản lý, tham gia
có hiƯu quả vào thị trường tiỊn tƯ thứ cấp, nghiƯp vơ tái cấp vốn và hƯ
thống thanh toán cđa ngân hàng Nhà nước.
2, Tín dơng Nhà Nước:
a, Thực trạng :
_Tín dơng Nhà nước là quan hƯ vay mưỵn có hoàn trả vốn và lãi sau một
thời gian nhất định giữa Nhà nước với các tỉ chức kinh tế trong nước, giữa
Nhà nước với các tầng lớp dân cư, giữa Nhà nước với chính phđ các nước
khác
Hình thức này đưỵc thực hiƯn thông qua viƯc Nhà nước phát hành công
trái bằng thóc, bằng vàng, bằng tiỊn đĨ vay dân khi ngân sách Nhà nước thiếu
hơt.
_Năm 2003 thực hiƯn chđ trương cđa Chính phđ, Bé Tài chính đã phát
hành nhiỊu loại trái phiếu chính phđ thông qua kho bạc Nhà Nước (KBNN),
đã huy động đưỵc 26.500 tỷ đồng ( trong đó: tín phiếu kho bạc Nhà nước đĨ
bù đáp bội chi ngân sách Nhà nước : 16.000 tỷ đồng; công trái giáo dơc:

dưới hình thức hùn vốn và phân phối khối lưỵng trái phiếu trĩng thầu qua một
đơn vị thành viên chính thức. Đồng thời đưỵc phân chia một phần phí đấu
thầu trái phiếu bằng 0,05 % tính trên khối lưỵng trái phiếu trĩng thầu đưỵc
phân phối. ViƯc quy định nộp tiỊn ký quỹ 0,5% tính trên khối lưỵng đỈt thầu
cịng đã đưỵc xoá bỏ. Những quy định mới này tạo nên sức hấp dẫn đĨ các tỉ
chức tín dơng vừa và nhỏ có thĨ tham gia đấu thầu và phân phối trái phiếu.
Với những giải pháp nói trên, hy vọng thị trường đấu thầu và bảo lãnh phát
hành trái phiếu Chính phđ trong thời gian tới hoạt động hiƯu quả và sôi động
hơn. Đối với trái phiếu phát hành qua hƯ thống Kho bạc Nhà nước ( bán lỴ ),
đối tưỵng mua trái phiếu đưỵc mở rộng tới tất cả các cá nhân, đơn vị cơ quan
và các tỉ chức thuộc mọi thành phần kinh tế ( trừ các thành viên cđa thị trường
đấu thầu và bảo lãnh phát hành trái phiếu ), điỊu này sẽ tạo điỊu kiƯn cho mọi
thành viên trong xã hội có cơ hội đầu tư vào trái phiếu Chính phđ- một công
cơ nỵ có độ tin cậy cao nhất.
_Ngoài ra, trong năm 2003 chính phđ còn phát hành công trái giáo dơc-một
chính sách có ý nghĩa lớn vỊ xã hội, ưu viƯt cao vỊ kinh tế. Mơc đích cđa đỵt
phát hành công trái lần này là kêu gọi các tầng lớp dân cư, các doanh nghiƯp
lớn dành một phần vốn cùng Nhà nước đầu tư cho các tỉnh miỊn nĩi, Tây
Nguyên và các tỉnh có nhiỊu khó khăn đĨ thực hiƯn mơc tiêu không còn
phòng học 3 ca, không còn phòng học tranh tre, nứa lá, kiên cố hoá trường
học.Nói gọn lại, công trái giáo dơc góp phần đáng kĨ đĨ phát triĨn sù nghiƯp
giáo dơc - một quốc sách mà nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 đã
đỊ ra, tạo cho con em chĩng ta ở những vùng khó khăn có điỊu kiƯn học tập
tốt hơn hiƯn nay. Bên cạnh mơc đích và ý nghĩa hết sức thiết thực như
vậy,đỵt phát hành công trái còn là một hình thức huy động vốn, do vậy cần
phải có những yếu tố hấp dẫn người mua, mét trong những yếu tố đó là đa
dạng hoá các hình thức và mƯnh giá công trái. Công trái đưỵc phát hành dưới
hai hình thức: thứ nhất là công trái không ghi tên, in trước mƯnh giá, có 11
loại mƯnh giá khác nhau, từ thấp nhất là 50 ngàn đồng đến cao nhất là100
triƯu đồng ; thứ hai là công trái có ghi tên, không in trước mƯnh giá. Công

công trái từ đđ 36 tháng đến dưới 48 tháng thì đưỵc hưởng lãi là 24%; Nếu
thời gian mua công trái từ đđ 48 tháng đến dưới 60 tháng thì đưỵc hưởng lãi
là 32%. Cách thức thanh toán rất linh hoạt và thuận lỵi cho người sở hữu công
trái. Đối với công trái không ghi tên , khi đến hạn sẽ đưỵc thanh toán tại bất
kỳ Kho bạc nào trên cả nước. Riêng đối với công trái có ghi tên và công trái
thanh toán trước hạn thì sẽ đưỵc thanh toán tại Kho bạc Nhà nước nơi phát
hành. h toán tiền gốc và tiền lãi công trái do hệ thống Kho bạc Nhà
nước thực hiện theo nguyên tắc: Tiền gốc được thanh toán 1 lần khi đến hạn
(60 tháng ).Trường hợp đến hạn mà chủ sở hữu chưa đến thanh toán, Kho bac
Nhà nước bảo lưu cả gốc và lãi công trái trên một tài khoản riêng và không
tính lãi trong thời gian quá hạn thanh toán. Trường hợp chủ sở hữu có khó
khăn đặc biệt hoặc rủi ro bất khả kháng ( như thiên tai, hoả hoạn ) được cấp
chủ quản, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc chính quyền địa phương xác nhận,
Kho bạc Nhà nước sẽ giải quyết thanh toán trước thời hạn; Tiền lãi công trái
được thanh toán một lần khi đến hạn cùng tiền gốc. Trường hợp thanh toán
trước hạn, lãi suất được tính như sau: Nếu thời gian mau công trái chưa đủ 12
thì không được hưởng lãi; Nếu thời gian mua công trái từ đủ 12 tháng đến
dưới 24 tháng thì được hưởng lãi là 8%; Nếu thời gian mua công trái từ đủ 24
tháng đến dưới 36 tháng thì được hưởng lãi là 16%; Nếu thời gian mua công
trái từ đủ 36 tháng đến dưới 48 tháng thì được hưởng lãi là 24%; Nếu thời
gian mua công trái từ đủ 48 tháng đến dưới 60 tháng thì được hưởng lãi là
32%. Cách thức thanh toán rất linh hoạt và thuận lợi cho người sở hữu công
trái. Đối với công trái không ghi tên , khi đến hạn sẽ được thanh toán tại bất
kỳ Kho bạc nào trên cả nước. Riêng đối với công trái có ghi tên và công trái
thanh toán trước hạn thì sẽ được thanh toán tại Kho bạc Nhà nước nơi phát
hành.
_Ngoài ra, trong năm 2003 Bộ Tài chính còn cho phép chính quyỊn các địa
phương và các doanh nghiƯp Nhà nước phát hành trái phiếu đĨ huy động vốn
đầu tư, như TP Hồ Chí Minh phát hành 2.000 tỷ đồng trái phiếu đô thị cho
các dự án hạ tầng quan trọng thiết yếu cđa thành phố; Tỉng công ty dầu khí

dài, với thời hạn tối thiĨu là 5 năm và tối đa lên tới 15 năm ( trái phiếu Quỹ hỗ
trỵ phát triĨn). ĐĨ trái phiếu này phát hành thành công trên thị trường chứng
khoán thì cần phải có một thị trường thứ cấp cho các hoạt động giao dịch cđa
trái phiếu này. Tuy nhiên, TTGDCK lại không phải là một địa điĨm lý tưởng
đĨ tiến hành các giao dịch trái phiếu do các quy định chỈt chẽ vỊ lưỵng giao
dịch, giá đỈt mua, đỈt bán và khớp giá.
Đồng thời, viƯc phát hành trái phiếu Chính phđ có thời hạn tương đối dài
cịng gây ra một số tác dơng tiêu cực khác. Tuy đã có nhiỊu cải tiến trong
phương thức thanh toán, nhưng trái phiếu Chính phđ vẫn chưa thĨ sánh với
các hình thức tín dơng khác trong nỊn kinh tế. Mọi nhà kinh tế đỊu quan
niƯm rằng đồng tiỊn ngày hôm nay có giá trị hơn so với đồng tiỊn ngày mai,
do đó sự cứng nhắc trong khả năng thanh toán sẽ kém thu hĩt sự đầu tư.
_Cơ chế xếp hạng tín nhiƯm và phân thứ hạng phát hành cho đến nay vẫn
chưa tồn tại ở ViƯt Nam. ĐiỊu này ảnh hưởng đỈc biƯt tiêu cực đến khả năng
phát hành trái phiếu Chính phđ do nhà đầu tư luôn mong muốn thu đưỵc lỵi
nhuận cao nhất. Trong điỊu kiƯn rđi ro gần như không có thì rõ ràng lãi suất
cđa trái phiếu Chính phđ sẽ trở nên kém hấp dẫn. Nguyên nhân cđa sự bất cập
này có lẽ một phần là do tình trạng còn tương đối bao biƯn cđa Chính phđ.
Mét khi còn có thĨ dựa vào các nguồn vốn ưu đãi khác thì chắc chắn các
doanh nghiƯp sẽ còn chưa muốn tự mình tìm kiếm nguồn huy động vốn qua
phát hành trái phiếu. Một khi vốn còn đưỵc tiếp tơc bơm vào các doanh
nghiƯp này sẽ còn chưa muốn ra công khai và phát hành trái phiếu cđa mình .
_ Tình trạng lịch phát hành chồng chéo giữa các chđ thĨ phát hành ( Kho
bạc Nhà nước và Quỹ hỗ trỵ phát triĨn ) vẫn còn tồn tại khiến cho hiƯu quả
vốn chưa cao. Cơ chế phối hỵp hoạt động không rõ ràng và chỈt chẽ giữa chđ
thĨ phát hành ( Bộ Tài chính ) với cơ quan như Bộ kế hoạch đầu tư, ngân hàng
Nhà nước,cơ quan quản lý thị trường trong xây dựng kế hoạch phát hành
cịng đã hạn chế đáng kĨ khả năng thành công trong phát hành trái phiếu chính
phđ.
c, Giải pháp:

_Thứ sáu, mở rộng đối tưỵng tham gia mua trái phiếu theo từng phương
thức phát hành tới mức tối đa; áp dơng các biƯn pháp cần thiết đĨ thu hĩt các
nhà đầu tư, đỈc biƯt là các nhà đầu tư có tỉ chức.
Hơn nữa, đĨ thực hiƯn tốt các giải pháp nêu trên, Bộ tài chính cần ban
hành đồng bộ hƯ thống các văn bản hướng dân Nghị định số 141/2003/NĐ-
CP ngay từ các tháng đầu năm 2004; Xây dựng và công bố kế hoạch phát
hành cơ thĨ cho từng kênh; phối hỵp đồng bộ giữa các kênh huy động vốn cđa
Nhà nước, thực hiƯn cơ chế điỊu hành thống nhất,linh hoạt bám sát diƠn biến
lãi suất trên thị trường; Phối hỵp chỈt chẽ với các cơ quan có liên quan đĨ
hoàn thiƯn khung pháp lý vỊ nghiƯp vơ phát hành; Đẩy mạnh tiến độ giải
ngân, tăng cường công tác kiĨm tra, giám sát viƯc sư dơng nguồn vốn từ phát
hành trái phiếu chính phđ, kiên quyết không đĨ xảy ra tình trạng lãng phí, tiêu
cực làm thất thoát tiỊn, tài sản cđa Nhà nước và cđa nhân dân.
3, Tín dơng nhân dân:
Như đã nói ở trên tín dơng nhân dân là hình thức có vai trò bỉ sung cho
tín dơng ngân hàng vỊ huy động và cho vay chđ yếu ở nông thôn. Nên thị
trường chđ yếu cđa hƯ thống tÝn dơng nhân dân là kinh tế nông nghiƯp,
nông thôn và nông dân.
a,Thực trạng:
Thực hiƯn chđ trương xây dựng thí điĨm mô hình quỹ tín dơng nhân dân
theo Quyết định số 390 TTg ngày 27-7-1993 cđa thđ tướng chính phđ, đến
31-12-2000, cả nước có 959 quỹ tín dơng nhân dân cơ sở từ cấp xã, phường
trên địa bàn 53/61 tỉnh, thành phố.Với nguyên tắc tự nguyƯn, tù chđ , tự chịu
trách nhiƯm, các quỹ đã kết nạp đưỵc 767 ngàn thành viên chđ yếu là các hộ
gia đình ở nông thôn, nhằm huy động và cho vay vốn trên địa bàn xã phường
là chđ yếu. Đến nay, các quỹ đã có nguồn vốn hoạt động đạt 2678 tỉ đồng,
trong đó nguồn vốn huy động đạt 1723 tỉ đồng chiếm tỷ trọng 63,9% so với
tỉng số nguồn vốn hoạt động ( vốn điỊu lƯ có 173,926 tỉ đồng). Tạo đưỵc
nguồn vốn các quỹ tín dơng nhân dân cơ sở đã không ngừng mở rộng cho
vay.HiƯu quả hoạt động có thĨ đánh giá khát quát trên một số mỈt dưới đây:

dân.
Trong thị trường tài chính, tiỊn tƯ ở nước ta hiƯn nay, nhất là ở những
vùng kinh tế hàng hoá phát triĨn, có rất nhiỊu các tỉ chức tín dơng hoạt động
và có nhiỊu nguồn vốn cđa Nhà Nước đầu tư. Họ cạnh tranh nhau từng khách
hàng đĨ huy động từng đồng vốn cho vay. Các quỹ tín dơng nhân dân ra đời
tưởng như không trơ nỉi, nhưng sau thời gian hoạt động, phần lớn các quỹ đã
có lãi , bảo toàn đưỵc vốn và tỷ lƯ nỵ quá hạn thấp. Hà Tây có 11 quỹ không
có nỵ quá hạn. Qua tỉng kết năm 2000 phần lớn các quỹ có thu nhập khá ,
mua sắm và xây dựng đưỵc trơ sở làm viƯc. NhiỊu quỹ có số dư nguồn vốn
và cho vay ngày càng tăng. Đáng chĩ ý là có quỹ huy động vốn không đđ đĨ
cho vay như ở xã Dương LiƠu, huyƯn Hoài Đức ( Hà Tây) do kinh tế hàng
hoá phát triĨn , ngân hàng đáp ứng không đđ vốn người dân phải đi vay ngoài
với lãi suất từ 2 đến 3% tháng. Tại Bắc Ninh ,các hộ làng nghỊ như đồ gỗ mỹ
nghƯ, sắt thép, nghỊ giấy mở rộng kinh doanh, nên các quỹ tín dơng nhân
dân không huy động đđ vốn đĨ cho vay; Quỹ tín dơng nhân dân phải đi vay
quỹ trung ương trên 500 triƯu đĨ tiếp vốn cho các quỹ cơ sở. Tại những địa
phương có phòng giao dịch cđa các ngân hàng thương mại hoạt động, tưỏng
như quỹ tín dơng nhân dân không thĨ hoạt đông nỉi, nhưng thực tế cho thấy
các quỹ vẫn phát triĨn tốt , ngày càng thu hĩt nhiỊu hộ thành viên nhất là các
vùng nông thôn. Khách hàng đến với các quỹ tín dơng nhân dân là tự do ,
bình đẳng, gần gịi bởi quan hƯ cđa họ là những người cùng họ tộc, cùng
trong thôn xóm. MỈt khác, do không có sự chênh lƯch lãi suất , kĨ cả vỊ tiỊn
gưi và tiỊn cho vay so với các ngân hàng , nên họ đến giao dịch với các ngân
hàng thương mại hay quỹ tín dơng nhân dân là tự nguyƯn , cạnh tranh lành
mạnh không có hiƯn tưỵng giành dật khách hàng cđa nhau. ĐiỊu đó đã làm
cho nhân dân tin tưởng, không lo phải chờ đỵi như những năm trước đây khi
đến giao dịch với ngân hàng. Hơn nữa, các quỹ tín dơng nhân dân cho vay cả
những món nhỏ, Ýt gỈp những trường hỵp lừa đảo. Người dân đến giao dịch
với các quỹ đưỵc phơc vơ tận tình chu đáo kĨ cả ngoài giờ hành chính. Hoạt
động cđa các quỹ tín dơng nhân dân vừa bảo đảm đưỵc tình cảm xóm

chở nguyên liƯu vỊ cho sản xuất và hàng hoá đi tiêu thơ tạo thành một vòng
khép kín. Do sản xuất phát triĨn nên nhu cầu vốn tăng mạnh, có những hộ vay
vốn cđa quỹ tín dơng nhân dân đến 40 triƯu đồng. Nguồn vốn cđa quỹ chỉ
đáp ứng đưỵc 50% nhu cầu vốn vay cđa nhân dân và quỹ tín dơng nhân dân
xã phải thường xuyên đi vay vốn cđa quỹ tín dơng nhân dân khu vực tỉnh.
Nhờ hƯ thống quỹ tín dơng nhân dân phát triĨn nên đã giảm hẳn tình trạng
cho vay nỈng lãi ở nông thôn
Qua tỉng kết thí điĨm đồng chí Giám đốc ngân hàng thương mại tỉnh Hà
Tây cho biết : ở một số xã cđa huyƯn Phĩ Xuyên , trước đây có những hộ
thường xuyên cho vay với lãi suất 2% đến 3% tháng, đến nay không những họ
không cho vay đưỵc mà còn gưi vốn vào quỹ tín dơng nhân dân ở cơ sở.
Vốn cho vay cđa các quỹ tín dơng nhân dân đã góp phần nâng cao chất
lưỵng sinh hoạt cđa các đoàn thĨ như Hội nông dân, Hội phơ nữ, tạo ra sự gắn
bó mật thiết giữa kinh tế hộ với vai trò cđa các đoàn thĨ trong xã hội.
_HiƯu quả cđa mô hình tỉ chức kinh tế hỵp tác kiĨu mới đang từng bước
đưỵc khẳng định.
Khi mới thành lập, hầu hết các quỹ tín dơng nhân dân cơ sở đỊu phải thuê,
mướn trơ sở cđa xã đĨ làm viƯc. Đến nay, hƯ thống quỹ tín dơng nhân dân
cơ sở trên toàn quốc hoạt động tốt, có tÝch luỹ và xây đưỵc trơ sở làm viƯc
khang trang. Phần lớn các quỹ có phương tiƯn hoạt động cần thiết như két
sắt, máy đếm tiỊn, điƯn thoại, xe máy ,có lịch thường trực đĨ tiếp dân. ĐiỊu
đó đã tạo
niỊm tin cđa nhân dân vào tỉ chức mới này, nhất là ở vùng nông thôn khi kinh
tế hàng hoá đang bắt đầu hình thành và phát triĨn.Thực tế cho thấy, các quỹ
tín dơng nhân dân hoạt động có hiƯu quả và đã thu hĩt đưỵc nhiỊu thành viên
tham gia, chđ yếu là các hộ nông dân. MỈt khác, đưỵc sự chỉ đạo cđa cấp ủ và
chính quyỊn các cấp, nhiỊu quỹ tín dơng nhân dân hoạt động như một ngân
hàng xã, khắc phơc đưỵc những mỈc cảm do sự đỉ vỡ cđa hƯ thống các hỵp
tác xã tín dơng trước đây và tạo đà phát triĨn cho những năm tới. Thực tiƠn
cịng đã chứng minh quỹ tín dơng nhân dân là một tỉ chức hỵp tác tự nguyƯn

nhằm tránh sự lƯ thuộc cđa quỹ vào một số Ýt thành viên , có tác dơng tránh
cho quỹ tín dơng nhân dân phải chịu sức Ðp chạy theo lỵi nhuận tối đa, nhằm
trả cỉ tức cao nhất cho họ, nhưng mỈt khác lại làm cho các thành viên, các
đồng chđ sở hữu lại có Ýt động cơ hơn so với một ngân hàng cỉ phần chẳng
hạn trong viƯc kiĨm soát, giám sát hoạt động cđa quỹ tín dơng.Ngoài ra khác
với các loại hình tỉ chức tín dơng khác, thành viên cđa các cơ quan , bộ máy
quản lý, lãnh đạo, điỊu hành quỹ tín dơng nhân dân như hội đồng quản trị, ban
kiĨm soát , thành viên ban điỊu hành đỊu có quyỊn đưỵc vay tín dơng cho
chính mình , do đó rất dƠ có nguy cơ hƯ thống giám sát, kiĨm soát nội bộ cđa
bản thân các quỹ tín dơng nhân dân không bảo đảm hoạt động có hiƯu quả,
nguy cơ quỹ tín dơng nhân dân bị lạm dơng cá nhân là khá cao, nếu không có
một cơ chế kiĨm tra, kiĨm soát, kiĨm toán chỈt chẽ và có hiƯu quả.
_VỊ vốn và quy mô hoạt động nhỏ.
Với vốn tự có thường cấp , quy mô nhỏ trong khi vẫn phải đảm bảo
những chi phí cố định, đảm bảo số lưỵng nhân sự tối thiĨu thì mỗi quỹ tín
dơng nhân dân đỈc biƯt thiƯt thòi, gỈp nhiỊu bất lỵi trong hoạt động kinh
doanh, nhất là trong mét nỊn kinh tế thị trường cạnh tranh. Địa bàn hoạt động
cđa một quỹ tín dơng nhân dân thường bó hĐp trong mét khu vực nhất định,
kinh tế không đa dạng, tính thời vơ cao, khi thừa vốn thì cả địa bàn thừa và
khi thiếu vốn thì cả địa bàn thiếu.Đó cịng là điĨm bất lỵi cđa các quỹ tín dơng
nhân dân trong viƯc phát triĨn và tăng trưởng hoạt động cđa mình.Vốn Ýt và
yếu, quy mô hoạt động hạn chế cđa quỹ tín dơng nhân dân sẽ thường kéo theo
một loạt các bất lỵi khác trong hoạt động nghiƯp vơ cđa mét tỉ chức tín dơng
như: hạn chế vỊ đầu tư công nghƯ, kỹ thuật hiƯn đại, khó khăn trong viƯc
chuyên môn hoá cịng như đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vơ. Rõ ràng các
quỹ tín dơng nhỏ bé tự mình không thĨ có khả năng thiết kế và cung cấp đầy
đđ các sản phẩm dịch vơ ngân hàng đĨ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và
ngày càng cao cđa thành viên và khách hàng.
_VỊ khả năng chi trả và khả năng thanh toán:
Các quỹ tín dơng nhân dân còn có điĨm yếu rất đáng kĨ vỊ khả năng bảo

đơn lỴ không thĨ giải quyết với khả năng tài chính có hạn cđa mình, mà cần
có sự hỵp tác, liên kết chỈt chẽ với tất cả các quỹ tín dơng khác trong hƯ
thống.
_Tính nhạy cảm cao, dƠ bị ảnh hưởng cđa phản ứng dây truyỊn.
So với các ngân hàng thương mại cỉ phần thì các quỹ tín dơng nhân dân
có một điĨm yếu rất đỈc thù cđa mô hình tỉ chức và hoạt động này. Đó là tính
nhạy cảm , chịu áp lực tâm lý xã hội rất cao, rất dƠ bị tác động lây lan, ảnh
hưởng cđa một phản ứng dây truyỊn khi có một hoỈc một vài quỹ tín dơng
nhân dân khác hoạt động yếu kém, đỉ vỡ, phá sản. Sở dĩ các quỹ tín dơng
nhân dân có các nhưỵc điĨm này là bởi vì thành viên, khách hàng cđa tỉ chức
này là rất đông, phần nhiỊu lại là những người dân, hộ gia đình rất bình
thường vỊ kinh tế, trình độ văn hoá phần nào có hạn dẫn đến quỹ tín dơng
nhân dân còn chịu nhiỊu áp lực tâm lý, áp lực cđa các yếu tố xã hội, chính trị
rất lớn. Nếu không có cơ chế bảo đảm an toàn hữu hiƯu cđa cả hƯ thống thì
một quỹ tín dơng nhân dân nhỏ bé, dù hoạt động có tốt cịng khó có thĨ tránh
bị ảnh hưởng xấu từ các quỹ tín dơng khác. Trong trường hỵp xấu, phản ứng
dây chuyỊn có thĨ gây ra sự phá sản cđa hàng loạt các quỹ tín dơng nhân dân,
thậm chí gây đỉ vỡ, sơp đỉ cĩa cả một hƯ thống, làm ảnh hưởng nghiêm trọng
không chỉ tới đời sống và nỊn kinh tế mà cả sự ỉn định chính trị xã hôị nói
chung.
c, Giải pháp:
_Qua 6 năm xây dựng thí điĨm, bước đầu rĩt ra một số bài học kinh
nghiƯm đĨ hoàn thiƯn mô hình Quỹ tín dơng nhân dân như sau:
+Một là, những người tham gia Ban Quản lý qịy tín dơng nhân dân phải có
đạo đức, phẩm chất, tinh thần trách nhiƯm cao trong công viƯc; có những
hiĨu biết tối thiĨu vỊ nghiƯp vơ tiỊn tƯ ,tín dơng ngân hàng ;có tín nhiƯm với
dân, không có tư tưởng vun vén cho quyỊn lỵi cđa bản thân và hết lòng vì tập
thĨ . Đây là một trong những yếu dẫn đến thành công.
+Hai là ,sự lãnh đạo chỉ đạo cđa cấp ủ và chính quyỊn địa phương là yỊu tố
không thĨ thiếu đưỵc đối với hoạt động cđa quỹ tín dơng nhân dân cơ sở .

ở những nơi hàng hoá chưa phát triĨn, chưa có những mối quan hƯ vay vốn,
gưi tiỊn thì quỹ tín dơng nhân dân sẽ chưa phát huy đưỵc hết chức năng,
nhiƯm vơ cđa mình và hoạt động có hiƯu quả. Thực tế cho thấy, Quỹ tín
nhân dân cơ sở đưỵc thành lập trong phạm vi một xã là rất phù hỵp.
_Từ những vấn đỊ nêu trên, đĨ phát đĨ phát huy vai trò cđa tỉ chức, hƯ
thống quỹ tín dơng nhân dân trên thị trường tài chính tiỊn tƯ ở nông thôn, là
trỵ thđ đắc lực cđa Ngân hàng nhà nước và trực tiếp nhất là đối với kinh tế hộ
gia đình hiƯn nay, tôi xin có một vài kiến nghị:
+ Tiếp tơc chấn chỉnh, cđng cố cả vỊ tỉ chức và quản lí các quỹ tín dơng
nhân dân đang hoạt động, theo đĩng tinh thần Chỉ thị 57 cđa Bộ Chính và chỉ
thị số 02/2000 CT-NHNN, ngày 15-1-2000 cđa Thống đốc ngân hàng Nhà
nước ViƯt Nam. ĐĨ thực hiƯn tốt nhiƯm vơ này, cần có sự phối hỵp chỈt chẽ
giữa Ngân hàng Nhà nước với các cấp đảng và chính quyỊn địa phương từ
tỉnh, huyƯn đến cơ sở.
+Hoàn thiƯn cơ chế, phương thức hoạt động cđa các quỹ tín dơng nhân
dân nhằm tăng cường huy động vốn và mở rộng cho vay. Ngoài ra, coi trọng
tỉ chức liên kết, phát triĨn hƯ thống, trong đó mỗi Quỹ tín dơng nhân dân là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status