Giáo án địa lý 6
******
Ngày dạy : 20-08-12 BÀI MỞ ĐẦU
Tuần : 1 , Tiết : 1 GIỚI THIỆU PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
ĐỊA LÍ 6
I- Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : học sinh nắm được nội dung của môn Địa Lí lớp 6 và cần học môn địa lí như thế nào để
đạt hiệu quả cao .
- Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng làm quen với bản đồ, quả địa cầu .
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Một vài bản đồ, quả địa cầu .
III-Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ học tập của học sinh .
2 - Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về nội dung
chương trình Địa Lí lớp 6 .
- GV : Giới thiệu phân phối chương trình Địa
Lí lớp 6 và nêu nội dung từng chương .
- GV : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nội
dung chương trình Địa Lí lớp 6 .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về việc hướng dẫn
học sinh học tốt môn Địa Lí lớp 6 .
- HS : Để học tốt môn Địa Lí lớp 6, các em cần
phải học như thế nào ?
NỘI DUNG CHÍNH
1. Phân phối chương trình Địa Lí lớp 6 :
* Gồm 2 chương :
Ngày dạy : 27-08-12 Bài 1 : VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ
Tuần : 2 , Tiết : 2 KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I- Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : học sinh
+ Biết được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất .
+ Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến ; biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh
tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc,
nửa cầu Nam .
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng
+ Xác định vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ .
+ Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây, các vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến
Nam ; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ và trên quả địa cầu .
+ Tư duy : tìm kiếm và xử lí thông tin về vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, về hình dạng và kích
thước của Trái Đất ; về hệ thống kinh, vĩ tuyến trên lược đồ và trên quả địa cầu .
+ Tự nhận thức : tự tin khi làm việc cá nhân .
+ Giao tiếp : phản hồi / lắng nghe tích cực, giao tiếp, hợp tác khi thảo luận nhóm .
+ Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm về các công việc được
giao .
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV : Bản đồ Quả địa cầu, hình 1, 2, 3 phóng to . - HS : SGK
III-Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sách Địa Lí và tập ghi bài .
2. Bài mới :
*Khởi động : Quan sát hình 1 nêu tên các hành tinh lớn chuyển động xung quanh Mặt Trời ? Trái Đất
ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời ? Như vậy Trái Đất có hình dạng, kích thước như thế nào ?
* Khám phá : Giáo viên tóm tắt những nội dung học sinh vừa trình bày và chuyển ý vào bài .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vị trí của Trái Đất trong hệ
Mặt Trời .
b- Kích thước :
Có diện tích rất lớn : 510 triệu
Trường THCS Võ Duy Dương 2
Giáo án địa lý 6
Trái Đất : hình tròn trên mặt phẳng ( hình khối)
- HS : Quả địa cầu là gì ?
- HS : Quan sát hình 2 cho biết độ dài của bán kính Trái
Đất và đường xích đạo của Trái Đất như thế nào ?
- GV : Dùng quả địa cầu quay 2 cực : Bắc và Nam
Chia 4 nhóm thảo luận : 3’ Quan sát hình 3 cho biết :
+ Nhóm 1,2 : Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực
Nam trên bề mặt quả địa cầu là những đường gì ? Độ
dài ?
+ Nhóm 3,4 : Những vòng tròn vuông góc với các kinh
tuyến là những đường gì ? Độ dài ?
- HS : Nếu cứ cách nhau 1
0
ở tâm thì trên bề mặt quả địa
cầu có bao nhiêu kinh tuyến ? ( 360) Có bao nhiêu vĩ
tuyến ? (181)
- GV : Trong thực tế không có đường kinh tuyến , vĩ tuyến
nào cả .
- HS : Để đánh số các kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa
cầu ( bản đồ), người ta phải làm gì ?
- GV : Nêu quy ước qui định đường kinh tuyến gốc : đánh
số 0 .
- HS : Xác định đường kinh tuyến gốc trên quả địa cầu
( bản đồ)
- HS : Những kinh tuyến nằm bên phải, bên trái kinh
tuyến gốc là những kinh tuyến gì ? nửa cầu Tây, nửa
đi qua đài thiên văn Grin-uyt
ở ngoại ô thành phố Luân Đôn
( nước Anh ) .
- Kinh tuyến Đông : những kinh
tuyến nằm bên phải kinh tuyến
gốc .
- Kinh tuyến Tây : những kinh
tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm
bên phải vòng kinh tuyến 20
0
T và
160
0
Đ, trên đó có các châu : Âu,
Á, Phi và Đại Dương .
- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên
trái vòng kinh tuyến 20
0
T và
160
0
Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
.
- Vĩ tuyến gốc : vĩ tuyến 0
0
( xích
đạo)
- Vĩ tuyến Bắc : những vĩ tuyến
Bản đồ là gì ? Cách vẽ ? Để vẽ bản đồ người ta phải làm những công việc gì ?
2.Bài mới :
*Khởi động : Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ có kích thước như thế nào so với thực tế của chúng
( nhỏ hơn) . Để làm được điều này, người ta tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của
các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ . Vậy tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì ?
* Khám phá : Giáo viên tóm tắt những nội dung học sinh vừa trình bày và chuyển ý vào bài .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về khái niệm bản đồ .
Học sinh làm việc cá nhân .
- GV : Giới thiệu một số loại bản đồ .
- HS : Bản đồ có kích thước như thế nào so với thực tế ?
- GV : Hướng dẫn học sinh hình thành khái niệm bản đồ .
- HS : Trong thực tế, ngoài bản đồ giáo khoa còn có bản đồ
gì ? Phục vụ cho nhu cầu nào ?
- HS : Bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong việc học
tập địa lí ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và
các dạng tỉ lệ bản đồ .
Học sinh làm việc cá nhân .
- GV :Hướng dẫn học sinh quan sát hình 8, 9
- HS : Đọc và ghi ra tỉ lệ 2 hình đó ?
- GV : Giới thiệu thêm một số tỉ lệ bản đồ khác .
- HS : Cho biết điểm giống và khác nhau giữa hai hình 8,
9 ? ( Giống : cùng một lãnh thổ, khác tỉ lệ)
- HS : Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ ?
- HS : Có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ ? Giải thích tỉ lệ
1
100000
;
1
- HS : Quan sát hình 8, 9 cho biết :
+ 1 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực địa ?
+ Trong 2 bản đồ, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, chi tiết hơn ?
Vì sao ? ( hình 8)
- HS : Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào những
yếu tố nào ?
- HS : Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử dụng loại
tỉ lệ nào ? Tiêu chuẩn phân loại các loại tỉ lệ bản đồ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về đo tính khoảng
cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ .
Học sinh làm việc nhóm .
- HS : Muốn biết khoảng cách trên thực tế người ta dùng gì
để đo ? Nêu cách đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước, tỉ
lệ số ?
Chia 4 nhóm thảo luận : 3’
Quan sát hình 8 , đo tính khoảng cách trên thực địa theo
đường chim bay từ :
+ Nhóm 1,2 : Khách sạn Hải Vân Thu Bồn, Hòa Bình
Sông Hàn . ( 5,5 cm= 412,5 m ; 4 cm= 300 m )
+ Nhóm 3,4 : chiều dài đường Phan Bội Châu ( từ Trần
Quý Cáp Lý Tự Trọng : 3,5cm = 262,5 m
3- Đo tính các khoảng cách
thực địa dựa vào tỉ lệ thước
hoặc tỉ lệ số trên bản đồ :
Muốn biết khoảng cách trên
thực tế người ta có thể dùng số
ghi tỉ lệ hoặc thước tỉ lệ trên bản
đồ
IV- Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Thực hành / luyện tập
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
Hoạt động 1 : Bài tập 2 : Tìm hiểu về tỉ lệ bản
đồ .
Học sinh làm việc cá nhân .
- HS : Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây :
1 : 200.000 và 1 : 6.000.000, cho biết 5 cm trên
bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa ?
- HS : 1 : 200.000 có nghĩa là gì ? Như vậy 5 cm
trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa ?
- HS : Tương tự 1 : 6.000.000 có nghĩa là gì ? Như
vậy 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên
thực địa ?
Hoạt động 2 : Bài tập 3 : Tìm hiểu về khoảng
cách trên bản đồ so với khoảng cách trên thực
địa .
Học sinh làm việc nhóm .
* Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105
km, trên một bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa
hai thành phố đó đo được 15 cm . Vậy bản đồ đó
có tỉ lệ bao nhiêu ?
Thảo luận theo bàn : 5 phút
* Khoảng cách từ thành phố Hồ Chí Minh đến Nha
Trang là 318 km, trên một bản đồ Việt Nam
khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 10,6
cm . Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu ?
NỘI DUNG CHÍNH
Bài tập 2 :
1 : 200.000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng
200.000 cm hay 2 km trên thực địa . Như vậy 5 cm
I- Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : học sinh biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ : lưới kinh , vĩ
tuyến . Biết khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm .
- Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và
trên quả địa cầu .
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV : bản đồ châu Á, Đông Nam Á, quả địa cầu .
- HS : thước kẻ .
III-Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ :
Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ? Có mấy dạng tỉ lệ ? Cho ví dụ ?
2-Bài mới :
Mở bài : Khi sử dụng bản đồ ta cần những quy ước về phương hướng của bản đồ, xác định vị trí các địa
điểm trên bản đồ ( tức là xác định tọa độ)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các qui định về
phương hướng trên bản đồ .
Học sinh làm việc cá nhân .
- GV : Treo hình 10 phóng to .Khi xác định phương
hướng trên bản đồ cần chú ý phần giữa bản đồ là phần
trung tâm,đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc,
phía dưới chỉ hướng nam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ
hướng đông, bên trái chỉ hướng tây
- GV : Treo bản đồ châu Á, quả địa cầu .
- HS : Xác định các hướng bắc,nam,đông,tây trên bản
đồ?
- HS : Đối với quả địa cầu hãy xác định các hướng ?
- HS : Đối với các bản đồ không vẽ kinh tuyến,vĩ tuyến
thì ta phải dựa vào đâu để xác định các hướng ?
hướng Bắc trên bản đồ để xác định
hướng Bắc sau đó tìm các hướng
còn lại .
2- Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí :
a- Khái niệm :
Trường THCS Võ Duy Dương 7
Giáo án địa lý 6
+ Các đường vĩ tuyến cách nhau bao nhiêu độ ?
+ Điểm C có đường kinh tuyến, vĩ tuyến nào đi qua ?
- GV : Khoảng cách từ C đến kinh tuyến gốc là kinh độ
của điểm C
- HS : Kinh độ của một điểm là khoảng cách từ đâu tới
đâu ? Làm ví dụ .
- GV : Khoảng cách từ C đến vĩ tuyến gốc là vĩ độ của
điểm đó ?
- HS : Vĩ độ của một điểm là khoảng cách từ đâu đến
đâu ? Làm ví dụ .
- GV : Kinh độ,vĩ độ của một của một điểm gọi chung là
tọa độ địa lí của điểm đó .Hướng dẫn cách viết tọa độ
địa lí . Vị trí của điểm này còn xác định bởi độ cao so
với mực nước biển .- Kinh độ của một điểm là số độ chỉ
khoảng cách từ kinh tuyến đi qua
điểm đó đến kinh tuyến gốc .
- Vĩ độ của một điểm là số độ chỉ
khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua điểm
đó đến vĩ tuyến gốc .
- Tọa độ địa lí của một điểm chính
+ Một số tranh ảnh về các đối tượng địa lí ( tự nhiên, kinh tế) và các kí hiệu tương ứng biểu hiện
chúng .
- HS : SGK
III-Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
Muốn xác định phương hướng trên bản đồ phải đựa vào đâu ? Nêu cách xác định ?
2. Bài mới :
Mở bài : Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ . Muốn đọc
và sử dụng bản đồ chúng ta cần phải đọc bảng chú giải để hiểu những ý nghĩa của những kí hiệu đó .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về kí hiệu bản đồ, các loại và
các dạng kí hiệu thường dùng trên bản đồ .
Học sinh làm việc nhóm .
- GV : Hiện lược đồ có nhiều kí hiệu ( Trung du và miền núi
Bắc Bộ) Gợi ý
- HS : Nhận xét kí hiệu trên bản đồ ?
- GV : Phân tích.
- HS : Kí hiệu của bản đồ dùng để biểu hiện điều gì trên bản
đồ ? ( vị trí và đặc điểm của các đối tượng địa lí được đưa
lên bản đồ)
Chia 6 nhóm thảo luận : 2’
+ Nhóm 1,2 : Quan sát hình 14 : có mấy loại kí hiệu ? Sắp
xếp kí hiệu cho phù hợp ?
+ Nhóm 3, 4 : Quan sát hình 15 : có mấy dạng kí hiệu ? Sắp
xếp kí hiệu cho phù hợp ?
- GV : Giải thích kí hiệu điểm, đường, diện tích .Hiện lược
đồ Trung du và miền núi Bắc Bộ .
- HS : Nhận biết các loại, các dạng kí hiệu qua lược đồ .
- GV : Hiện 2 lược đồ ( địa hình Việt Nam và Trung du và
miền núi Bắc Bộ)
giới thiệu thang màu .
- HS : Quan sát lược đồ Độ cao địa hình được biểu hiện
bởi yếu tố nào ?
- HS : Nêu độ cao bao nhiêu m ứng với từng màu ?
- GV : Ngoài ra còn có thang màu biểu hiện cho độ sâu
( biển và đại dương) đường đẳng sâu thuộc kí hiệu
đường .
- GV : Giới thiệu nơi sâu nhất thế giới .
- GV : Hiện hình 16 , giới thiệu .
- HS : Ngoài biểu hiện bằng thang màu, độ cao địa hình còn
biểu hiện bởi yếu tố nào ? ( Đường đồng mức thuộc kí hiệu
đường .)
- HS : Nêu khái niệm đường đồng mức ?
- HS : Đọc độ cao của các đường đồng mức ? Mỗi đường
đồng mức cách nhau bao nhiêu m ? Đường đồng mức
trong cùng và điểm chính giữa có độ cao bao nhiêu ?
- HS : Khoảng cách các đường đồng mức ở phía đông như
thế nào so với phía tây ?
- HS : Nếu khoảng cách các đường đồng mức gần sườn
núi ở phía tây như thế nào ? khoảng cách các đường đồng
mức xa sườn núi phía đông như thế nào ?
- GV : Hiện hình vẽ hai sườn đối với hình 16 sách giáo
khoa ( đông dốc, tây thoải) .Liện hệ giáo dục học sinh :
trồng cây do xói mòn . Hiện bài tập .
- HS : Làm bài tập .
- Các cách thể hiện độ cao địa
hình trên bản đồ : thang màu
,đường đồng mức .
* Khái niệm : đường đồng mức
là đường nối những điểm có
bảng chú giải ?
- Cho biết cách biểu hiện địa hình trên bản đồ ?
2. Bài mới :
Mở bài : GV kiểm tra việc chuẩn bị bài tập 2,3 ở nhà của học sinh .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cách tìm phương
hướng trên bản đồ .
Học sinh làm việc nhóm .
- GV : Treo hình 12 phóng to, giới thiệu các quốc gia
trong khu vực Đông Nam Á .
Chia 4 nhóm thảo luận : 3 ‘
+ Nhóm 1,2 : Xác định hướng bay từ Hà Nội đến
Viêng Chăn, Gia-cac-ta, Ma-ni-la .
+ Nhóm 3,4 : Xác định hướng bay từ Cu-a-la-Lăm-pơ
đến Băng Cốc, Ma-ni-la .Từ Ma-ni-la đến Băng Cốc .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tọa độ địa lí của một
điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu .
Học sinh làm việc cá nhân .
- GV : Hướng dẫn học sinh xác định tọa độ điểm A
- HS : Xác định tọa độ các điểm B,C,D,E,G,H .
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về tọa độ địa lí của một
điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu .
Học sinh làm việc cá nhân .
- GV : Treo hình 13 phóng to hướng dẫn học sinh xác
định tọa độ của 2 điểm .
- HS : Làm bài tập 1/17 .
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về cách tìm phương
hướng trên bản đồ .
Học sinh làm việc cá nhân .
- GV : Treo hình 13 hướng dẫn học sinh xác định
Đ
10
0
N 0
0
14
0
B
H 123
0
Đ
0
0
c. E,D
d. AOC // kinh tuyến bắc, nam
BOD // vĩ tuyến đông, tây
O A : bắc, O C : nam
O B : đông,O D : tây
IV- Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Về nhà ôn tập từ bài 1 đến bài 5 để kiểm tra 45 phút .
Trường THCS Võ Duy Dương 11
Giáo án địa lý 6
Ngày dạy : 12-10-12 ÔN TẬP
Tuần : 8, Tiết : 8
I-Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : học sinh củng cố lại kiến thức cơ bản về Trái Đất : vị trí, hình dạng , kích thước của Trái
Đất .Khái niệm bản đồ, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí, kí hiệu bản đồ . .
- Kĩ năng :củng cố kĩ năng xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; các
phương hướng trên bản đồ .
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
cần làm khi vẽ ?
NỘI DUNG CHÍNH
1- Trái Đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2- Trên quả địa cầu có vẽ hệ thống kinh ,vĩ tuyến .
- Kinh tuyến là đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài bằng
nhau
-Vĩ tuyến là đường vuông góc với kinh tuyến, có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về
hai cực
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 0
0
đi qua đài thiên văn Grin-uyt của nước Anh .
- Vĩ tuyến gốc chính là đường xích đạo 0
0
- Các kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đông ( nửa cầu
Đông)
- Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là kinh tuyến Tây ( nửa cầu Tây)
- Các vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc gọi là vĩ tuyến Bắc ( nửa cầu Bắc)
- Các vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam gọi là vĩ tuyến Nam ( nửa cầu
Nam)
* 180
0
, 0
0
3- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất .
- Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí.
- Tính tỉ lệ .
- Lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
4- Ý nghĩa :
Trường THCS Võ Duy Dương 12
- Vĩ tuyến :
+ Đầu bên phải chỉ hướng đông
+ Đầu bên trái chỉ hướng tây
- Tọa độ địa lí của một điểm gồm kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ .
Ví dụ : 10
0
Đ
20
0
N
6- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm . . . . của các đối tượng địa
lí được đưa lên bản đồ .
- Có 3 loại kí hiệu thường dùng trên bản đồ .
- Có 3 dạng kí hiệu : kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình .
- Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu được nội dung và ý nghĩa của kí
hiệu dùng trên bản đồ .
7- Độ cao của địa hình được biểu hiện bằng thang màu hoặc đường đồng mức .
- Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc .
- Là những đường nối những điểm có cùng một độ cao .
IV- Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Học bài thật kĩ để tiết sau kiểm tra 45’ .
Trường THCS Võ Duy Dương 13
A
Giáo án địa lý 6
Ngày dạy : 15 -10-12 KIỂM TRA VIẾT
Tuần : 9, Tiết : 9
I-Mục tiêu cần đạt :
* Giáo viên :
- Kiểm tra đánh giá thực chất và đầy đủ về kết quả học tập của học sinh ở chương I ( Trái Đất) so với
đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên bề mặt Trái Đất, mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều có sự
lệch hướng .
- Kĩ năng : - Dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng tự quay quanh trục và hiện tượng ngày và đêm
kế tiếp nhau trên Trái Đất .
- Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
và hệ quả của nó ( các khu vực giờ trên Trái Đất ; về hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau trên Trái
Đất) .
- Phản hồi / lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm.
- Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao ; quản lí thời gian khi
trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp .
-Thái độ : giáo dục giờ giấc làm việc và học tập của học sinh
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV : Quả địa cầu , các hình vẽ sách giáo khoa phóng to . – HS : SGK
III- Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Sửa bài kiểm tra 45’
2.Bài mới :
*Khởi động : Trái Đất có 2 vận động chính ( quanh trục và quanh Mặt Trời) Trái Đất tự quay quanh
trục theo hướng nào ? Sinh ra những hệ quả gì ?
* Khám phá : Giáo viên tóm tắt những nội dung học sinh vừa trình bày và chuyển ý vào bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự vận động của Trái Đất quanh
trục.
Học sinh làm việc cá nhân
- GV : Dùng quả địa cầu
- HS : Đường xuyên nối từ cực Bắc đến cực Nam gọi là gì ?
- HS : Trong thực tế Trái Đất có trục hay không ?
- HS : Trục quả địa cầu nằm nghiêng hay thẳng so với mặt
bàn ? - GV : Hiện hình 19 sách giáo khoa, hướng dẫn chú giải
- GV : Quay 2 lần -HS : Quay lại
- HS : Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào ?
- Thời gian tự quay một vòng quanh
trục là 24 giờ ( một ngày đêm).
- Bề mặt Trái Đất được chia ra thành
24 khu vực giờ.
Trường THCS Võ Duy Dương 15
Giáo án địa lý 6
- HS : Mỗi khu vực rộng bao nhiêu ? ( 15
0
)
- GV : Liên hệ công nhân viên chức 7 giờ làm việc, học sinh 7
giờ vào học . Nêu thêm những nước có diện tích rộng lớn đi qua
nhiều khu vực giờ sẽ lấy giờ thủ đô làm giờ gốc .
- HS : Khu vực số 0 có đường gì đi qua ?
- GV : Khu vực giờ gốc : giờ quốc tế GMT
- HS : Nhìn vào giờ khu vực, Việt Nam nằm ở khu vực số mấy ?
(7) Niu-đê-li ở khu vực số mấy ? (5)
- HS : Nếu giờ gốc là 12 giờ trưa thì Việt Nam mấy giờ ? (19) ,
Tô-ki-ô mấy giờ ? (21) Giờ khu vực
- GV : Treo bảng công thức tính giờ khu vực= giờ gốc+ khu vực
( Giờ gốc là 0 giờ) - HS : Nếu giờ gốc là 2 giờ ngày 19-10 thì ờ
Việt Nam , Niu-Ióoc mấy giờ ngày mấy ? giờ khu vực phía
đông như thế nào so với phía tây ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về hệ quả của sự vận
động tự quay quanh trục của Trái đất .
Học sinh làm việc nhóm
- GV : Dùng đèn pin chiếu vào quả địa cầu .
- HS : Cùng một lúc ánh sáng Mặt Trời có thể chiếu khắp bề
mặt Trái Đất không ? Phần nửa được chiếu sáng gọi là gì ? Nửa
không được chiếu sáng gọi là gì ?
Chia 6 nhóm thảo luận : 4’ Hiện hình 21, hình động khác
động thì nửa cầu Bắc vật chuyển
động sẽ lệch về bên phải, nửa cầu
Nam vật lệch về bên trái.
IV– Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Thực hành / luyện tập
- HS quay lại hướng quay của Trái Đất .Bài tập : Khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau :
* Trên Trái Đất nơi nào cũng có ngày và đêm là do :
A- Trái Đất có dạng hình cầu . B- Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông .
C- Trái Đất tự quay quanh trục từ Đông sang Tây . D- Mặt Trời chuyển động theo hướng từ Đông
sang Tây
* Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì ở
A- nửa cầu Bắc vật chuyển động sẽ lệch về bên trái, nửa cầu Nam vật chuyển động sẽ lệch về bên phải.
B- nửa cầu Bắc vật chuyển động sẽ lệch về bên phải, nửa cầu Nam vật chuyển động sẽ lệch về bên trái.
Trường THCS Võ Duy Dương 16
Giáo án địa lý 6
- Học bài và chuẩn bị trước bài 8 : “ Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời” Quan sát trước
hình 23 tìm hiểu Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời sinh ra hiện tượng gì ?
Ngày dạy : 29-10-12 Bài 8 : SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
Tuần : 11 , Tiết :11 QUANH MẶT TRỜI .
I-Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : học sinh biết được cơ chế của sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời ( quỹ đạo, thời
gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động) ; Nhớ vị trí xuân phân, thu phân, hạ chí, đông chí
trên quỹ đạo của Trái Đất .
- Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của
trái đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa .
- Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và hình vẽ về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ
quả của nó .
-Phản hồi / lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm .
-Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về về công việc được giao ; quản lí thời gian khi trình bày kết quả,
làm việc trước nhóm và tập thể lớp .
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
và phần nhận ánh sáng ở các nửa cầu .
- HS : Hướng và độ nghiêng của trục Trái Đất ở 4 vị trí
NỘI DUNG CHÍNH
1- Sự chuyển động của Trái Đất
quanh Mặt Trời :
-
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn .
- Hướng chuyển động : từ Tây sang
Đông .
- Thời gian Trái Đất chuyển động một
vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ .
Trường THCS Võ Duy Dương 17
Giáo án địa lý 6
như thế nào ? chuyển động tịnh tiến
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về hiện tượng các mùa .
Học sinh làm việc nhóm
Chia 6 nhóm thảo luận : 3’
+ Nhóm 1,2 : Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt trời nhiều
nhất vào ngày nào ?
+ Nhóm 3,4 : Nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nhiều
nhất vào ngày nào ?
+ Nhóm 5,6 : Cả hai nửa cầu Bắc và Nam ngả về phía
Mặt Trời như nhau vào những ngày nào ?
- HS: Khi nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất
thì lượng nhiệt và ánh sáng nhận được như thế nào ? Là
mùa gì ? Nửa cầu Nam như thế nào ? Mùa gì ? Và ngược
lại khi nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất là
mùa gì ở nửa cầu Nam và nửa cầu Bắc ?
- Sự phân bố ánh sáng,nhiệt và cách tính
mùa ở hai nửa cầu Bắc và Nam hoàn
toàn trái ngược nhau .
IV- Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Thực hành / luyện tập
- Đọc bài đọc thêm
- Làm bài tập điền từ vào chỗ chấm : Từ sau 21/3 đến trước 23/9 nửa cầu . . . . ngã về phía Mặt Trời
nhiều hơn . Lúc đó là mùa . . . . . của nửa cầu Bắc và là mùa . . .của nửa cầu Nam
- Học bài và chuẩn bị trước bài 9 : “ Hiện tượng ngày ,đêm dài ngắn theo mùa” .Quan sát trước hình
25, 26 tìm hiểu về hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất và số ngày có
ngày , đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa như thế nào ? Trường THCS Võ Duy Dương 18
Giáo án địa lý 6
Ngày dạy : 05-11-12 Bài 9 : HIỆN TƯỢNG NGÀY,ĐÊM
Tuần : 12 , Tiết : 12 DÀI NGẮN THEO MÙA .
I-Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : học sinh cần biết hiện tượng ngày và đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận
động của Trái Đất quanh Mặt Trời có các khái niệm về các đường : chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng
cực Bắc, vòng cực Nam .
- Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng biết cách dùng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày và
đêm dài ngắn khác nhau .
- Thu thập và xử lí thông tin ; phân tích, so sánh, phán đoán về hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác
nhau theo vĩ độ trên Trái Đất .
- Phản hồi / lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm .
- Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm .
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV : Hình 24, 25 sách giáo khoa phóng to – quả địa cầu - HS : SGK
III- Tổ chức hoạt động dạy và học :
- GV : Hiện đường chí tuyến Bắc .
- HS : Ngày 22-12 ( đông chí) ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc
vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó là đường gì ?
NỘI DUNG CHÍNH
1. Hiện tượng ngày,đêm dài
ngắn ở các vĩ độ khác nhau
trên Trái Đất :
- Trong khi quay quanh Mặt
Trời, Trái Đất có lúc ngả nửa
cầu Bắc, có lúa ngả nửa cầu
Nam về phía Mặt Trời.
Trường THCS Võ Duy Dương 19
Giáo án địa lý 6
- GV : Hiện đường chí tuyến Nam
- GV : Các chí tuyến là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu
vuông góc với mặt đất vào các ngày hạ chí và đông chí .
- GV : Hiện hình 25 .
- HS : Quan sát hình 25 cho biết sự khác nhau về độ dài của ngày,
đêm ở các địa điểm A,B ở nửa cầu Bắc và các địa điểm tương ứng
A’,B’ ở nửa cầu Nam vào các ngày 22-6 và 22-12 ?
- GV : Hiện thêm đường vĩ tuyến 23
0
27’B và 23
0
27’N .
- HS : So sánh độ dài ngày, đêm ở hai nửa cầu ?
- GV : Chốt : ngày 22-6 nửa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm, nửa cầu
Nam có đêm dài hơn ngày .Ngày 22-12 ngược lại .
- HS : Ở các vĩ độ khác nhau độ dài của ngày, đêm như thế nào ?
- HS : Do đâu có hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo vĩ
66
0
33’B và 66
0
33’N là những đường giới hạn rộng nhất của vùng có
ngày hoặc đêm dài 24 giờ .
- GV : Hiện bảng sách giáo khoa .
- HS : Đọc và nhận xét càng lên các vĩ độ cao số ngày có ngày dài
24 giờ như thế nào ? ( càng tăng)
- HS : Các địa điểm nằm từ 66
0
33’B và 66
0
33’N đến hai cực có số
ngày có ngày đêm dài 24 giờ dao động theo mùa, từ mấy ngày đến
mấy ngày ? Tương với bao nhiêu tháng ? ( 1,186 ngày = 6 tháng)
Ghi
- GV : Hiện lại bảng sách giáo khoa .
- HS : Từ 21-3 đến 23-9 độ dài của ngày và đêm ở hai cực như thế
nào ? Ngược lại từ 23-9 đến 21-3 ? ( 186 ngày tương đương với 6
tháng .) Ghi .
- GV : Chốt : vào ngày 22-6 từ vòng cực Bắc đến cực Bắc toàn là
- Do đường phân chia sáng
tối (ST) không trùng với trục
Trái Đất (BN) nên các địa
điểm ở nửa cầu Bắc và nửa
cầu Nam có hiện tượng ngày
đêm dài ngắn khác nhau theo
vĩ độ.
- Các địa điểm nằm trên
nửa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm đó là mùa nóng ( hạ) có đặc
điểm : có nhiệt độ cao và mưa nhiều ảnh hưởng đến năng suất cây
trồng,vật nuôi và sinh hoạt, sản xuất của con người . Ngược lại 22-
12 nửa cầu Bắc chếch xa Mặt Trời thì lúc đó nửa cầu Nam có ngày
ngắn hơn đêm đó là mùa lạnh ( đông) có đặc điểm : nhiệt độ thấp,
mưa ít ảnh hưởng đến năng suất cây trồng,vật nuôi và sinh hoạt, sản
xuất của con người . ảnh hưởng gián tiếp đến khí hậu .
- GV : Hiện hình 23 . Hướng dẫn học sinh giải thích câu : “ Đêm
tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối” .
để thấy hiện tượng ngày,đêm dài ngắn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh
hoạt và sản xuất của con người .
- GV : Hiện sơ đồ tư duy .
IV- Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Thực hành / luyện tập
- GV : Hiện bài tập : khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau :
1. Các địa điểm nằm trên đường xích đạo quanh năm lúc nào cũng có :
A. ngày dài hơn đêm
B. đêm dài hơn ngày
C. Ngày đêm dài ngắn như nhau
2. Ngày 22-6 nơi có ngày dài 24 giời là :
A. cực Bắc
B.cực Nam
C.vòng cực Bắc
D.vòng cực Nam
- Học bài 8,9 kiểm tra 15 phút và chuẩn bị trước bài 10 : “ Cấu tạo bên trong của Trái Đất” .Quan sát
trước hình 26,27 tìm hiểu về cấu tạo bên trong của Trái Đất và cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất ?
Trường THCS Võ Duy Dương 21
Giáo án địa lý 6
Ngày dạy : 12-11-12 Bài 10 : CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA
Tuần : 13 , Tiết : 13 TRÁI ĐẤT
- HS : Có nhận xét gì về nhiệt độ từ ngoài vào trong ?
- HS : Chúng ta sống ở lớp nào ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cấu tạo của lớp vỏ Trái
Đất. Tích hợp GD môi trường .
Học sinh làm việc nhóm
- GV : Hiện độ dày, trạng thái của 3 lớp
- HS : Nhận xét độ dày,trạng thái của lớp vỏ Trái Đất so với lớp
trung gian và lớp lõi ?
- HS : Lớp vỏ Trái Đất có vai trò như thế nào ? Vì sao ?
- HS : Con người đã tiến hành những hoạt động sản xuất nào ?
- GV : Hiện ảnh trồng trọt,buôn bán trên sông, đốt rừng làm nương
rẫy, đun nấu, xe chở gỗ, hoạt động của nhà máy.
- HS : Mô tả ảnh .
NỘI DUNG CHÍNH
I- Cấu tạo bên trong của
Trái Đất :
- Gồm có 3 lớp : ngoài cùng
là lớp vỏ Trái Đất, ở giữa là
lớp trung gian, trong cùng là
lõi ( nhân)
- Đặc điểm : sách giáo khoa .
II- Cấu tạo của lớp vỏ Trái
Đất :
- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn
chắc, mỏng nhất ở ngoài
cùng của Trái Đất .
Lớp vỏ Trái Đất chiếm 1%
thể tích và 0,5% khối lượng
của Trái Đất nhưng có vai trò
- GV : Xác định, còn một cách tiếp xúc nữa đó là trượt bật lên nhau
sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa .
- GV : Hướng dẫn học sinh đọc bài đọc thêm .
- GV : Hiện ảnh mảng Ấn Độ và mảng Á-Âu .
- HS : Nhận biết cách tiếp xúc và nêu kết quả ? (hình thành dãy
Hymalaya, có đỉnh Evret nóc nhà thế giới) .
- GV : Hiện ảnh núi lửa và động đất .
vật . . .) và là nơi sinh sống
và hoạt động của xã hội loài
người .
- Lớp vỏ Trái Đất được cấu
tạo do các địa mảng nằm kề
nhau .
- Các địa mảng luôn luôn di
chuyển rất chậm .
- Hai địa mảng có thể tách xa
nhau hoặc xô vào nhau .
IV- Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Bài tập : khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau :
1- Cấu tạo bên trong của Trái Đất được xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong là :
A. Lớp trung gian, lõi, lớp vỏ B. Lớp trung gian, lớp vỏ, lõi
C. Lớp vỏ, lớp trung gian, lõi . D. A, B, C đều sai .
2-Lớp rất cần thiết cho sự sống các sinh vật và con người là :
A. Lớp trung gian B. Lớp vỏ C. Lớp lõi D. A, B, C đều đúng .
- Học bài và chuẩn bị trước bài 11 : “ Thực hành : Sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt
Trái Đất” .Quan sát hình 28, 29 trả lời theo câu hỏi sách giáo khoa .
Trường THCS Võ Duy Dương 23
Giáo án địa lý 6
Ngày dạy : 19-11-12 Bài 11 : THỰC HÀNH : SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA
Hoạt động 2 ( bài tập 2) : Tìm hiểu về các
lục địa và các châu lục .
Học sinh làm việc nhóm
- GV : Treo bản đồ tự nhiên thế giới hoặc quả địa cầu,
bảng số liệu sách giáo khoa .Phân biệt châu lục và lục
địa .
Chia 4 nhóm thảo luận : 4’
+ Nhóm 1,2 : Trên Trái Đất có những lục địa nào ?
Lục địa nào có diện tích lớn nhất ? Nằm ở nửa cầu nào
?
+ Nhóm 3,4 : Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất ? Nằm
ở nửa cầu nào ? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa
cầu Bắc,nửa cầu Nam ?
- HS : Xác định các lục địa qua bản đồ ?
- HS : Việt Nam nằm ở lục địa nào ?
NỘI DUNG CHÍNH
1- Bài tập 1 :
* Ở nửa cầu Bắc :
- Diện tích lục địa : 39,4 %
- Diện tích đại dương : 60,6 %
* Ở nửa cầu Nam :
- Diện tích lục địa : 19 %
- Diện tích đại dương : 81 %
Lục địa phân bố chủ yếu ở nửa cầu
Bắc, còn đại dương phân bố chủ yếu
ở nửa cầu Nam .
2- Bài tập 2 :
- Có 6 lục địa : Á-Âu, Phi, Nam Mĩ,
Bắc Mĩ, Nam Cực và Ô-xtrây-li-a .
- Lục địa Á-Âu có diện tích lớn nhất
triệu km
2
)
- Có 4 đại dương : lớn nhất là Thái
Bình Dương, nhỏ nhất là Bắc Băng
Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây
Dương .
IV- Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Đánh giá giờ thực hành
- Xác định 6 lục địa, 4 đại dương qua bản đồ ?
- Học bài và chuẩn bị trước bài 12 : “ Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành bề
mặt Trái Đất” .Quan sát hình 30, 31, 32, 33 tìm hiểu nguyên nhân sinh ra nội lực, ngoại lực và động
đất, núi lửa ( tác hại của nó)
Trường THCS Võ Duy Dương 25