TRNG I HC KINH T QUC DN
KHOA QUN TR KINH DOANH
- - - - - - - - - -
CHUYấN THC TP
ti:
Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lợng sản phẩm của Công
ty
Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu và thơng mại Đức Anh
Sinh viờn thc hin: MAI KHNH LINH
Mó sinh viờn: 13120678
Lp: QTKD K13A.02
Khoỏ: 13A (2012 2014)
Giỏo viờn hng dn: ThS. Hong Th Thanh Hng
H Ni, thỏng 03/2014
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Chữ viết đầy đủ
CBCNV Cán bộ công nhân viên
WTO Đăng ký kinh doanh World trade organisation (Tổ chức
thương mại thế giới)
KCS Kiểm Tra Chất Lượng
ISO International organisation for standardization (Tổ chức
quốc tế về tiêu chuẩn hoá)
TCHC Tổ chức hành chính
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH XUẤT
NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC ANH 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP kinh doanh XNK và TM Đức
Anh 3
2.2.5. Trách nhiệm xã hội của Công ty 42
2.3. Đánh giá chung về hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty Cổ phần
kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại Đức Anh 43
2.3.1. Ưu điểm 43
2.3.2. Nhược điểm 44
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế 45
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC ANH 46
3.1. Định hướng phát triển của Công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu và thương
mại Đức Anh trong thời gian tới 46
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm tại Công
ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại Đức Anh 47
3.2.1 Giải pháp tăng cường công tác tuyển dụng, nâng cao trình độ tay nghề của cán bộ
công nhân viên trong Công ty 47
3.2.2. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra quản lý chất lượng ngay từ bước đầu
trong quy trình sản xuất sản phẩm từ khâu nhập nguyên vật liệu cho tới lúc sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm 47
3.2.3. Giải pháp tăng cường công tác khắc phục và cải tiến chất lượng sản phẩm 48
3.2.4. Một số giải pháp khác 49
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất
nhập khẩu và Thương mại Đức Anh 6
Bảng 1.1: Danh sách một số máy móc thiết bị của Công ty 11
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân viên theo trình độ lao động 12
Bảng 1.3: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty giai đoạn năm 2010 -
2013 15
quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có chất lượng sản phẩm
tốt hơn, có giá cả hợp lý phù hợp với nhu cầu của khách hàng hơn sẽ có khả năng dành
thắng lợi trong cạnh tranh và ngược lại sẽ rất khó đứng vững trên thị trường.
Đối với ngành chăn ga gối đệm, nền tảng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, thì vấn đề của nâng cao chất lượng sản phẩm lại cựu kì quan trọng. Việt Nam trở
thành thành viên thứ 150 của WTO thì ngành may trong nước cũng phảI đổi mới về
mẫu mã,nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng được thị hiếu của khách hàng cả thị
trường nội địa lẫn thị trường ngoại địa. Tuy nhiên hiện nay tình trạng thiết bị của
ngành đã quá cũ kỹ, lạc hậu so với thế giới. Do đó chất lượng sản phẩm của ngành khó
có thể đáp ứng một cách đầy đủ yêu cầu về chất lượng sản phẩm như thị trường quốc
tế. Chính vì vậy sản phẩm chăn ga gối đệm nước ta sẽ phải cạnh tranh với những sản
phẩm nhập khẩu từ thị trường ngoại địa.
Thực tế cho thấy đây chính là thách thức lớn nhất đối với ngành chăn ga gối
đệm Việt Nam nói chung và công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu và thương
mại Đức Anh nói riêng. Để thích ứng kịp thời với tình hình này Công ty Cổ phần kinh
doanh xuất nhập khẩu và thương mại Đức Anh đã và đang thực hiện chiến lược sản
phẩm kinh doanh và năng động đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm và năng lực sản xuất của mình để dần chiếm lĩnh thị trường, phấn đấu trở thành
một trong những doanh nghiệp có doanh thu xuất khẩu lớn nhất toàn ngành.
Xuất phát từ sự cần thiết của chất lượng sản phẩm đối với sự phát triển của mỗi
doanh nghiệp, em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng sản
phẩm của công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại Đức Anh”
Em xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Thị Thanh Hương đã giúp em thực hiện
đề tài này.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, Chuyên đề
gồm 3 chương:
GVHD: ThS. Hoàng Thị Thanh Hương SV:Mai Khánh Linh - MSV: 13120678
1
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần phần kinh doanh xuất
nhập khẩu và thương mại Đức Anh
Tín, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
VỐN ĐIỀU LỆ: 6.000.000.000 VND (Sáu tỷ đồng)
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Được thành lập năm 2007 đến nay với phương châm hoạt động vì sự
phát triển của cộng đồng, trải qua 6 năm hoạt động phấn đấu không ngừng cùng sự
phát triển của nền kinh tế đất nước. Công ty liên tục phát triển cải tiến và nâng cao
chất lượng sản phẩm áp dụng công nghệ mới tạo đà cho quá trình phát triển trên cơ sở
tập hợp sức mạnh nội bộ của công ty cũng tranh thủ các nguồn lực bên ngoài. Cùng
với các phương châm như: “đoàn kết là sức mạnh”, “uy tín là vàng”, “chất lượng sản
phẩm đặt lên hàng đầu”,…Trên cơ sở của những phương châm và nhận định đó từ khi
thành lập đến nay công ty đã có một số thành tựu đáng kể như sau:
GVHD: ThS. Hoàng Thị Thanh Hương SV:Mai Khánh Linh - MSV: 13120678
3
- Ngày 27 thánh 10 năm 2007 công ty tiến hành khai trương với sự góp
mặt đông đủ của các cán bộ, ban lãnh đạo trong công ty, công nhân viên trong công
ty và có rất nhiều các đối tác và đơn vị bạn trong tương lai đến tham dự trong ngày
thành lập đó.
- Từ đó đến nay, công ty là một nhà cung cấp các sản phẩm, dịch vụ …
cho các đơn vị khác trên thị trường và đặc biệt là cho người tiêu dùng trong thời gian
đó công ty đã tạo được niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng. Như vậy công ty đã
tạo được một nền tảng vững chắc giúp cho công ty có thể tồn tại và phát triển trên thị
trường. Đồng thời trong thời gian này công ty cũng đã tiến hành nắm bắt, xâm nhập và
nghiên cứu thị trường để tìm ra những cơ hội phát triển cao cho công ty và với những
cố gắng hết mình của cán bộ công nhân viên bước đầu công ty đã tìm được những đối
tác kinh doanh cho công ty.
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty
a. Chức năng
- Kinh doanh, sản xuất ga, gối, đệm,…
- Xuất nhập khẩu chăn, ga, gối, đệm.
- Kinh doanh nguyên vật liệu vải bông ép,…
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty
(Nguồn: Phòng TCHC)
GVHD: ThS. Hoàng Thị Thanh Hương SV:Mai Khánh Linh - MSV: 13120678
5
Khối Hành ChínhKhối Kinh Doanh Khối Sản Xuất
Phòng
Kế
Hoạch
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng Tổ
Chức
Hành
Chính
Phòng
Tài
Chính Kế
Toán
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
Xuất
Nhập
Khẩu
Hội Đồng Quản
Trị
Ban Giám Đốc
Ban Kiểm Tra Chất Lượng
6
Phòng Kế hoạch: Thực hiện chức năng giám đốc về mặt kế
hoạch,chuyên lập ra các kế hoạch, dự án cho công ty, tiếp thị tìm kiếm các mối đầu
tư,chịu trách nhiệm về chất lượng và ban giám đốc…
Phòng Kinh doanh: Tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, tiếp thị tìm kiếm các nguồn ra hàng hóa. Quản lý điều hành các hoạt động
kinh doanh của công ty. Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về hoạt động kinh
doanh của mình.
e. Khối Hành Chính bao gồm:
Phòng Tổ chức hành chính:
- Biên chế: Gồm một trưởng phòng, một phó phòng và ba nhân viên.
- Chức năng: Tham mưu tư vấn cho giám đốc trong các mặt công tác
tuyển dụng và đào tạo lao động, đảm bảo đời sống cho người lao động.
- Nhiệm vụ: Ban hành điều lệ, quy chế, quy định, nội quy hoạt động các
bộ phận trong công ty.
- Tuyển dụng lao động cho công ty khi cần thiết.
- Bố trí lao động trong công ty sao cho phù hợp với công ty. Đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ công nhân.
Phòng Tài chính kế toán:
- Chức năng: Tham mưu với ban giám đốc công ty trong quản lý và điều
hành quá trình quản lý và sử dụng vốn của công ty. Theo dõi và báo cáo giám đốc
công ty tình hình sử dụng vốn của công ty, cung cấp kịp thời, chính xác về mọi thông
tin tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nhiệm vụ: Ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời, đầy đủ mọi phát sinh
thu, chi trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra giám sát
mọi hoạt động của công ty theo đúng chế độ, chính sách Nhà nước. Phân chia lợi
nhuận thực hiện theo điều lệ và chế độ phân phối lợi nhuận của Nhà nước. Theo dõi,
tính lương và thanh toán lương cho CBCNV theo quy chế hiện hành của công ty đã
được phê duyệt. Kết hợp các bộ phận chức năng để lập kế hoạc kinh doanh của công
ty.
8
+ Trong thời gian đó nếu có nhu cầu, khách hàng sẽ được Công ty cho mượn
thiết bị khác để sử dụng tạm thời; mọi chi phí phát sinh như lắp đặt, vận chuyển sẽ
thỏa thuận cụ thể.
+ Những sản phẩm trong thời gian bảo hành phải có đầy đủ điều kiện để được
bảo hành theo quy chế bảo hành của chính hãng của từng nhà cung cấp sản phẩm.
+ Trong trường hợp sản phẩm hỏng của quý khách không thể sửa chữa được mà
không còn mua được trên thị trường thì Công ty sẽ đổi cho quý khách sản phẩm khác
hoàn toàn tương đương với sản phẩm hỏng nhưng ở tình trạng hoạt động tốt. Trường
hợp quý khách chưa ưng ý với sản phẩm thay thế tương đương thì Công ty sẽ nhập lại
theo giá thoả thuận giữa hai bên.
- Những trường hợp không được bảo hành:Sản phẩm hết thời hạn bảo
hành.
+ Sản phẩm hỏng hóc do tác động cơ học, biến dạng, rơi, vỡ, va đập, bị xước, bị
hỏng do ẩm ướt, hoen rỉ, chảy nước, động vật xâm nhập vào, thiên tai, hoả hoạn, sử
dụng sai điện áp quy định, cháy nổ hoặc con người làm hỏng.
+ Phiếu (sổ) bảo hành, tem bảo hành bị rách, không còn tem bảo hành, tem bảo
hành dán đè, hoặc tem bảo hành bị sửa đổi.
Do tiếp nhận hệ thống nhà xưởng được xây dựng và chuyển giao công nghệ
bởi các chuyên gia Hàn Quốc, tới nay lại được đầu tư trang thiết bị hiện đại với công
nghệ tiên tiến của Hàn Quốc công ty đã nghiên cứu và sản xuất ra các sản phẩm rất
phù hợp với người tiêu dùng. Hơn nữa do được sản xuất tại các nhà máy với hệ thống
quản lí chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 kèm theo đó là được
cung cấp bởi các nhà cung cấp nguyên liệu lớn và có uy tín trong nước đã tạo ra các
sản phẩm có kích thước chuẩn xác, bề mặt đẹp, mẫu mã sản phẩm đa dạng, chất liệu
sản phẩm tốt, góp phần làm tăng thời gian sử dụng sản phẩm.
1.3.2. Đặc điểm về khách hàng thị trường và đối thủ cạnh tranh của Công ty
Đặc điểm về khách hàng
Trong nền kinh tế thị trường, với môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay
thì chất lượng trở thành căn cứ quan trọng quyết định đến sự mua hàng của khách
tình hình đô thị hóa bùng nổ là điều kiện tiên quyết thúc đẩy tăng trưởng ngành chăn
GVHD: ThS. Hoàng Thị Thanh Hương SV:Mai Khánh Linh - MSV: 13120678
10
ga gối đệm tại Việt Nam. Dự báo, trong thời gian tới, khu vực miền Bắc tăng 20 -
25%/năm, khu vực miền Nam tăng 30 - 40%/năm.
Các sản phẩm của công ty luôn đc yêu thích và sử dụng, phân khúc công ty
hướng tới chủ yếu là hàng cao cấp và hàng trung cấp. Công ty luôn hoàn thiện sản
phẩm để đưa ra thị trường những sản phẩm tốt nhất.
1.3.3. Đặc điểm về máy móc thiết bị
- Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì yếu tố công nghệ ngày
càng giữ vai trò hàng đầu và gần như là yếu tố trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Sựphát
triển như vũ bão của khoa học công nghệ, doanh nghiệp nào tạo được côngnghệ sản
xuất và hệ thống thiết bị hiện đại, làm chủ được yếu tố kỹ thuật thì doanh nghiệp đó sẽ
tạo ra được sức cạnh tranh cao trên cơ sở đạt được hiệu quả sản xuất do sản phẩm có
chất lượng đạt tiêu chuẩn, tạo được lợi thế so sánh vàthế mạnh. Chính vì thế, việc đổi
mới công nghệ và nâng cao công nghệ sản xuấtcó tính quyết định đến việc nâng cao
năng lực cạnh tranh.
- Với công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại Đức
Anh dây chuyền sản xuất của công ty được đầu tư rất kỹ lưỡng, nhập khẩu và chuyển
giao công nghệ từ Hàn Quốc. Công nghệ Hàn Quốc là một trong những ưu thế uy tín
đảm bảo cho công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại Đức Anh
giúp công ty tăng cả chất lượng và số lượng sản phẩm từ đó nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty.
Bảng 1.1: Danh sách một số máy móc thiết bị của Công ty
TT Tên thiết bị - ký hiệu
Nước
sản xuất
Năm
sản xuất
Đặc tính kỹ thuật
thương mại Đức Anh. Đối với Việt Nam là nước đang phát triển thì chất lượng là một
trong những yếu tố rất quan trọng. Đối với những sản phẩm có hàm lượng khoa học kỹ
thuật cao của công ty thì công nghệ giúp đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Công ty
Cổ phần Đức Anh đầu tư vào công nghệ với số vốn chiếm phần lớn tổng số vốn của
công ty. Các nguồn vốn đầu tư vào công nghệ chủ yếu là nguồn vốn tự bổ sung và
nguồn vốn đi vay. Hạt nhân của mọi vấn đề là công nghệ với vai trò là động lực
chuyển hoá tri thức thành của cải, công nghệ có tác dụng như một cơ hội giúp tăng
cường chiến lược của tổ chức. Tuy nhiên, có 2 nhận định căn bản càn luôn được quán
triệt, đặc biệt với quốc gia đang phát triển như Việt Nam mà được công ty luôn nắm
bắt được: Công nghệ cao hay công nghệ thấp không quan trọng, mà quan trọng là công
nghệ phải thích hợp, muốn giành thắng lợi trong nền kinh tế thị trường thì phải dựa
vào tốc độ và sự mau lẹ. Nói cách khác công ty phải lựa chọn những gì phục vụ tốt
nhất cho mục đích của mình. Công ty phải phản ứng nhanh và có năng lực thay đổi
cấu hình tài sản để đáp ứng với thực tiễn đang biến đổi
1.3.4. Đặc điểm lao động
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân viên theo trình độ lao động
(đv: người)
GVHD: ThS. Hoàng Thị Thanh Hương SV:Mai Khánh Linh - MSV: 13120678
12
Phân theo trình độ
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Cán bộ có trình độ đại học 24 10,65
Cán bộ có trình độ cao đẳng 12 6,51
Cán bộ có trình độ trung cấp 6 2,96
Cán bộ có trình độ sơ cấp 2 0,59
Công nhân kỹ thuật 20 3,95
Lao động phổ thông 100 75,34
(đv: 1000 đồng)
TT Chỉ tiêu Năm 20010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh năm
11/10
So sánh năm
12/11
So sánh năm
13/12
M
k
T
k
%
M
k
T
k
%
M
k
T
k
%
Tài sản
A A. Tài sản ngắn hạn 10.146.750 15.022.750 15.935.000 17.342.400 4.876.000 48,05 912.25 6,07 1.407.400 8,83
I
I. Tiền và các khoản
đầu tư tài chính ngắn
hạn
788.75 717.75 706 655.15 - 71 9,00 - 11.75 0,098 - 50.85 0,093
A A.Nợ phải trả 11.905.000 16.644.500 17.812.055 19.473.166 4.739.500 39.81 1.167.555 7,015 1.661.111 9,33
I I. Nợ ngắn hạn 10.594.250 14.724.750 15.308.527 16.139.083 4.130.500 38,99 583.78 3,96 830.556 5,43
1 1. Vay ngắn hạn 6.599.750 9.633.500 12.929.384 13.346.656 3.033.750 45,97 3.295.884 34,21 417.272 0,322
2 2. Phải trả người bán 709.5 745.5 979.012 1.116.772 36 5,074 233.512 31,32 137.762 14,07
II II. Nợ dài hạn 603 968.5 1.163.092 1.439.994 368.5 7,19 194.592 20,9 276.852 23,8
III III. Nợ khác 707.75 951.25 1.340.434 1.894.138 243.5 34,4 389.184 40,92 553.704 41,3
B B. Vốn chủ sở hữu 544.5 887.5 1.275.500 1.725.500 343 62,99 388 43,72 450 35,28
I I. Vốn chủ sở hữu 544.5 887.5 1.275.500 1.725.500 343 62,99 388 43,72 450 35,28
Tổng cộng nguồn vốn 12.446.500 17.532.000 19.087.555 21.198.666 5.085.500 40,86 1.555.555 08,87 2.111.111 11,6
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
GVHD: ThS. Hoàng Thị Thanh Hương SV:Mai Khánh Linh - MSV: 13120678
16
Về tài sản.
- Tài sản ngắn hạn: Nhìn vào bảng cân đối kế toán trên ta thấy tổng tài
sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 912.250 nghìn
đồng với mức tăng tương đối là 6,07% cụ thể năm 2012 chiếm 15.935.000 nghìn đồng
(trong tổng số tài sản: 19.087.555 nghìn đồng). Năm 2013 so với năm 2012 tăng
1.407.400 nghìn đồng với mức tăng tương đối là 8,83% cụ thể năm 2013 chiếm
17.342.400 nghìn đồng (trong tổng số tài sản: 21.198.666 nghìn đồng). Nguyên nhân
tài sản ngắn hạn tăng là do vốn bằng tiền tăng, các khoản thu ngắn hạn cũng tăng,
hàng tồn kho cũng tăng. Các khoản thu ngắn hạn tăng là do khoản phải thu khách hàng
tăng, trả trước người bán tăng. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 622.000 nghìn đồng
với mức tăng tương ứng là 8,916%. Năm 2013 so với năm 2012 tăng 1.496.875 nghìn
đồng với mức tăng tương ứng là 19,7%. Công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu
và thương mại Đức Anh chuyên cung cấp, xuất khẩu chăn, ga, gối, đệm,… nên hàng
tồn kho dễ dàng ta có thể hiểu được, có thể mẫu mã sản phẩm không được hiện đại và
đẹp như những mẫu mới, mà xu hướng hiện nay nhu cầu cuộc sống của con người
càng cao, càng muốn hướng tới cái hiện đại, sang trọng…
- Tài sản dài hạn: qua bảng ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều tăng, có một
số chỉ tiêu là có xu hướng giảm, nhưng giảm một cách từ từ và có lợi cho công ty đặc
2011 nợ phải trả là 16.644.500 nghìn đồng tăng so với năm 2010 là 4.739.500 nghìn
đồng với mức tăng tương ứng là 39,81%; năm 2012 nợ phải trả là 17.812.055 nghìn
đồng, với tỷ trọng là 93,32%. Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 1.167.555 nghìn
đồng với mức tăng tương đối là 10,7%. Năm 2013 so với năm 2012 cũng tăng
1.661.111 với mức tăng tương đối là 9,33%. Nguyên nhân dẫn đến nợ phải trả tăng có
thể do nợ dài hạn, nợ ngắn hạn và nợ khác đều tăng
GVHD: ThS. Hoàng Thị Thanh Hương SV:Mai Khánh Linh - MSV: 13120678
18
1.4. Đánh giá hoạt động của Công ty cổ phần phần kinh doanh xuất nhập
khẩu và thương mại Đức Anh
1.4.1. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh cảu Công ty
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
giai đoạn 2010 - 2013
(đv: 1000 đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Doanh thu thuần 109.580.920 124.504.935 90.264.523 75.323.542
2 Giá vốn hàng bán 104.181.420 117.335.865 85.956.423 71.028.246
3 Lợi nhuận gộp 5.399.500 7.169.070 4.308.100 4.295.296
4 Chi phí bán hàng 905.850 1.484.500 786.750 752.875
5 Chi phí quản lí DN 1.352.255 1.826.445 1.046.538 1.096.752
6 LN từ hoạt động KD 3.141.395 3.858.125 2.474.812 2.445.669
7 Doanh thu hoạt động
tài chính
3.899 4.158 3.697 3.568
8 Chi phí hoạt động tài
chính
1.056
9 LN hoạt động tài chính 3.899 4.158 3.697 2.512
10 LN trước thuế 3.137.496 3.862.283 2.478.509 2.448.181
11 Thuế TNDN 784.374 1.081.439 693.982 685.491