Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
L ỜI M Ở ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày nay, hoạt động thương mại quốc
tế đang ngày càng được mở rộng và nó có ảnh hưởng vô cùng quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia. Theo Bộ Công Thương,kim
ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ cả nước năm 2008 ước tính là
14,995 tỷ USD, tăng 27,5% so với năm 2007 và bằng 99% kế hoạch năm.
Có thể thấy rõ ràng hoạt động ngoại thương đang trên đà phát triển mạnh
mẽ. Tuy đầu năm 2009 kim ngạch xuất nhập khẩu có giảm so với cùng kỳ
năm ngoái, do tình hình kinh tế khó khăn chung trên toàn thế giới, nhưng
vẫn hứa hẹn nhiều sự phát triển trong thời gian tới. Do vậy, cần có nhiều sự
quan tâm để khôi phục, duy trì, thúc đẩy và hoàn thiện hơn nữa hoạt động
này, mang lại những lợi ích to lớn về kinh tế cho đất nước.
Để thực hiện các hợp đồng ngoại thương thì các doanh nghiệp phải
thông qua kênh thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại. Hệ thống các
ngân hàng Việt Nam đã có nhiều chuyển biến trong việc nâng cấp và hoàn
thiện hệ thống thanh toán, đặc biệt là hoạt động thanh toán quốc tế. Tuy
nhiên, hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng nói chung và của
ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) nói
riêng, trong đó có phương thức chuyển tiền quốc tế -một sản phẩm cơ bản,
vẫn bộc lộ nhiều bất cập cần được khắc phục để có thể hoàn thiện hơn, đẩy
mạnh sự phát triển của một phương thức thanh toán đơn giản và hiệu quả.
Xét thấy tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn thông qua thời gian
thực tập, em đã chọn đề tài “Phương thức chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng
thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam. Thực trạng và giải pháp” với
mong muốn góp phần giải quyết một số tồn tại và đưa ra một số giải pháp
đẩy mạnh hơn nữa phương thức chuyển tiền quốc tế tại Techcombank nói
riêng và các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung.
Nguyễn Thị Thanh Hoa
sở chính Techcombank.
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
2
2
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
CHƯƠNG 1
CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. NHỮNG VẤN ĐỀ MANG TÍNH LÝ
LUẬN.
1.1.Khái niệm, đặc điểm, vai trò và mục đích của chuyển tiền quốc tế
1.1.1. Khái niệm chuyển tiền quốc tế
Đứng trên phương diện là một nghiệp vụ ngoại thương thì chuyển tiền
quốc tế là một phương thức thanh toán quốc tế, trong đó khách hàng (người
chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định
cho người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định trong một thời
gian nhất định. (Theo giáo trình thanh toán quốc tế của PGS-TS Nguyễn
Văn Tiến)
Đứng trên phương diện là một dịch vụ ngân hàng thông thường thì
chuyển tiền quốc tế là một phương thức thanh toán, trong đó khách hàng
(người mua, người trả tiền, người có nhu cầu chuyển tiền nói chung…) yêu
cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển cho người hưởng lợi (người thụ hưởng
số tiền chuyển) ở nước ngoài một số tiền nhất định. (Theo tạp chí ngân hàng
số ra ngày 12-04-2003)
1.1.2.Đặc điểm của chuyển tiền quốc tế
Có thể nói, chuyển tiền là phương thức đơn giản, trong đó người
chuyển tiền và người thụ hưởng tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau.
Ngân hàng khi thực hiện chuyển tiền chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán
theo ủy nhiệm để hưởng hoa hồng và không bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm
rãi hơn. Phương thức này đã góp phần làm tăng khối lượng thanh toán không
dùng tiền mặt trong nền kinh tế, giảm bớt các chi phí trung gian, đồng thời cũng
thu hút được một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
4
4
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Chuyển tiền quốc tế ngày càng được thực hiện nhanh chóng, đem lại
nhiều tiện ích cho người dân, các doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy hoạt động
ngoại thương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa,
tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần phát triển nền kinh tế.
1.1.3.2.Đối với bản thân ngân hàng thương mại
Chuyển tiền quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng.
Trước hết, nó là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản thu nhập không nhỏ
đóng góp vào thu nhập chung của ngân hàng. Một thực tế là thu nhập từ phí
dịch vụ chuyển tiền ngày càng tăng cả về số lượng và tỷ trọng. Bên cạnh đó
nó không chỉ là một dịch vụ thuần túy mà còn bổ sung và hỗ trợ các mặt
hoạt động khác của ngân hàng.
Chuyển tiền quốc tế giúp cho ngân hàng thu hút thêm khách hàng có nhu
cầu, trên cơ sở đó ngân hàng tăng được quy mô hoạt động của mình.
Đối với những khách hàng có tài khoản tại ngân hàng thì trong quá
trình thanh toán ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi,
đồng thời cũng giúp cho ngân hàng phát triển được các nghiệp vụ khác như
kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu cho các khách hàng không đủ
khả năng chi trả…
Chuyển tiền quốc tế tạo môi trường ứng dụng các công nghệ ngân
hàng tiên tiến, hiện đại trên thế giới. Thông qua việc nối mạng thông tin,
ngân hàng thương mại đã ứng dụng được các tiến bộ trong công nghệ thông
doanh nghiệp nhập khẩu trong nước thực hiện việc thanh toán tiền hàng theo
hợp đồng cho bên xuất khẩu bằng phương thức chuyển tiền qua ngân hàng.
Thanh toán tiền hàng và chi trả dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở trong
nước được phép thu ngoại tệ. Tổ chức trong nước được phép thu ngoại tệ
thuộc các ngành hàng không, hàng hải, bưu chính viễn thông, bưư điện, bảo
hiểm, du lịch…Sau khi cung cấp dịch vụ các tổ chức này có thể được khách
hàng chi trả theo hình thức chuyển tiền qua ngân hàng
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
6
6
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Thanh toán ủy thác xuất nhập khẩu cho bên nhận ủy thác. Các doanh
nghiệp xuất khẩu khi đi ủy thác xuất khẩu hàng hóa phải thanh toán tiền cho
bên nhận ủy thác.
Hoàn trả tiền bồi thường liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa dịch
vụ. Trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa, nếu có bất cứ trục trặc gì xẩy
ra và có thể truy cứu trách nhiệm thì bên gây ra phải bồi thường.
Chuyển tiền đặt cọc để đấu thầu ở nước ngoài. Khi tham gia đấu thầu
ở nước ngoài, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số tiền đặt cọc để chắc chắn
về sự tham gia của mình.
Chuyển thu nhập ra nước ngoài của nhà thầu nước ngoài. Các nhà thầu
nước ngoài muốn chuyển thu nhập về nước cũng thường sử dụng phương
thức chuyển tiền quốc tế để thực hiện
Nộp tiền hội viên cho các tổ chức quốc tế, các khoản phí, đóng góp…
Tiền phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện
ở nước ngoài
Các khoản phí trong việc cử cá nhân ra nước ngoài công tác, học tập,
khảo sát…Các tổ chức, cơ quan khi cử cán bộ ra nước ngoài làm việc thì các
chuyển tiền này có thể bằng văn bản gửi trực tiếp theo mẫu in sẵn của ngân
hàng, bằng chứng từ điện tử thông qua hệ thống Swift, telex, E-bank.
Dù dưới hình thức nào, lệnh chuyển tiền của khách hàng phải chứa
đựng đầy đủ các yếu tố như tên, số tài khoản của người chuyển tiền, loại
tiền, số tiền, ngày giá trị, nội dung chi trả, tên đầy đủ, địa chỉ cụ thể và số tài
khoản của người thụ hưởng, chữ ký hay mã khóa của người gửi tiền.
+ Ngân hàng chuyển tiền kiểm tra các yếu tố:
- Lệnh chuyển tiền đó có phải xuất phát từ phía khách hàng không( đối chiếu
qua hồ sơ lưu ) và vào thời điểm đó khách hàng có đủ năng lực pháp lý
không?
- Số dư tài khoản có đủ để thực hiện lệnh không?
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
8
8
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
- Lệnh có thể hiện đầy đủ,rõ ràng các nội dung cần thiết không?
Sau khi kiểm tra các nội dung trên, ngân hàng tiến hành xử lý nguồn
tiền bằng các nghiệp vụ như bán ngoại tệ, cho vay bằng ngoại tệ, vốn bằng
tiền của khách hàng. Tiếp theo là nghiên cứu chọn tuyến đường tối ưu để
chuyển lệnh với yêu cầu thời gian và chi phí tối thiểu, qua các ngân hàng đại
lý trung gian thích hợp cũng như bằng phương pháp thích hợp.
+ Ngân hàng trả tiền:
Khi nhận được lệnh chuyển tiền đến phải kiểm tra khóa mật cùng nội
dung chi tiết của bức điện. Nếu mọi yếu tố đều được thỏa mãn mới ghi có tài
khoản của khách hàng rồi thông báo cho họ.
1.2.1.2.Nguyên tắc riêng.
a) Luật Ngân hàng Nhà nước.
Mỗi ngân hàng khi hoạt động đều phải tuân theo luật Ngân hàng Nhà
Chính phủ Việt Nam đã ban hành những văn bản cụ thể quy định về
ngoại hối và quản lý hoạt động ngoại hối của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên
lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài; của tổ chức, cá nhân nước ngoài trên
lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra văn bản Chính phủ còn quy định rõ ngoại hối
chỉ được lưu hành qua hệ thống ngân hàng, tổ chức và cá nhân được phép
hoạt động ngoại hối. Cụ thể là nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày
17/08/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối ở Việt Nam. Hoạt động
chuyển tiền của ngân hàng cũng phải tuân thủ chặt chẽ các quy định này.
c) Quy định của từng quốc gia, khu vực.
Khi các ngân hàng tham gia thanh toán quốc tế còn phải tuân theo
những quy định riêng của từng quốc gia, khu vực mà mình thanh toán. Hiện
nay có một số quốc gia, khu vực có những quy định riêng như:
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
1
0
1
0
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
- Quy định của Ngân hàng Châu Âu, kể từ 2005 tất cả các điện thanh toán
bằng đồng EUR mà họ nhận được nếu không được xử lý tự động thì các
ngân hàng xử lý điện sẽ thu phí 5-30 EUR cho một giao dịch.
Ví dụ: Khi ngân hàng Châu Âu nhận được điện thanh toán chỉ thị
thanh toán cho người thụ hưởng thuộc các quốc gia Châu Âu mà trong điện
không cung cấp số tài khoản của người thụ hưởng thì ngân hàng đó sẽ thu
25EUR phí. Ngoài ra, nếu điện chuyển tiền có cung cấp số tài khoản của
người thụ hưởng thì cũng không được để khoảng trống, dấu chấm, dấu phẩy,
…, giữa số tài khoản.
- Chính phủ Mỹ chỉ thị cho tất cả các ngân hàng trên nước Mỹ, các chi
(5)
(1)
(3)
(2)
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
- Người thụ hưởng (beneficiary): là người xuất khẩu, chủ nợ, người có vốn
đầu tư, người nhận kiều hối,…do người chuyển tiền chỉ định.
- Ngân hàng chuyển tiền (remitting bank): là ngân hàng phục vụ người
chuyển tiền.
- Ngân hàng trả tiền (paying bank): là ngân hàng trả tiền cho người thụ
hưởng, là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền.
Có thể khái quát quy trình chuyển tiền bằng sơ đồ dưới đây:
1.2.2.2: Quy trình:
Sơ đồ 1:
Quy trình chuyển tiền quốc tế
+ Bước 1
(bước này chỉ xuất hiện trong nghiệp vụ chuyển tiền ngoại
thương): Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển bộ
chứng từ như vận đơn,hóa đơn, hợp đồng bảo hiểm cho nhà nhập khẩu.
+ Bước 2
: Nếu nhà nhập khẩu quyết định trả tiền hoặc khách hàng có nhu
cầu chuyển tiền khác thì đưa ra lệnh chuyển tiền cho ngân hàng cùng với ủy
nhiệm chi (nếu có tài khoản) gửi ngân hàng phục vụ mình.
+ Bước 3
: Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy
Việc chuyển tiền bằng phát hành séc có chi phí không cao nhưng bộc
lộ rất nhiều nhược điểm như không an toàn, mất thời gian, và sẽ rất phức tạp
nếu người thụ hưởng không có tài khoản tại ngân hàng trả tiền.
Chính vì những lý do đó nên ngày nay có rất nhiều hình thức chuyển
tiền ra đời với nhiều tiện ích vượt trội như:
+ Chuyển tiền qua hệ thống SWIFT( hiệp hội viễn thông tài chính liên hàng
toàn cầu ).
SWIFT là một hiệp hội do 239 ngân hàng của 15 quốc gia thành lập
vào năm 1973 với mục đích là tiêu chuẩn hóa các giao dịch. Các ngân hàng
là thành viên của SWIFT chuyển tiền cho nhau bằng SWIFT message, là các
bức điện được chuẩn hóa dưới dạng các trường dữ liệu, ký hiệu để máy tính
có thể nhận biết và tự động xử lý giao dịch.
Chính vì thế, chuyển tiền qua SWIFT là một hình thức rất an toàn,
nhanh chóng, mặc dù chi phí chuyển các bức điện là khá cao.
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
1
3
1
3
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
+ CHIPS( hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng ).
CHIPS là một hệ thống thanh toán chuyển tiền liên ngân hàng bằng
mạng máy tính do Trung tâm thanh toán bù trừ New York thành lập. CHIPS
thường được sử dụng với các giao dịch chuyển tiền quốc tế có giá trị cao, áp
dụng cho khách hàng hay chi nhánh của các thành viên trong hệ thống. Tất
cả các thành viên dều có mã nhận dạng do CHIPS cung cấp nhằm tạo thuận
lợi khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền cho các thành viên. Các ngân
hàng, quỹ, những người buôn bán chứng khoán và các công ty cũng có thể
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
1
5
1
5
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
1.2.4.Quy tắc thu phí
Phí chuyển tiền bao gồm: Phí dịch vụ chuyển tiền, điện phí và tất cả
các khoản phí theo biểu phí của ngân hàng.
Các ngân hàng quy định về phí như sau:
- Phí chuyển tiền là OUR:
Full amount: Người chuyển sẽ cam kết chịu hết phí trong và ngoài
nước họ đảm bảo người hưởng nhận được số tiền đầy đủ.
Non-full amount: Người chuyển sẽ chịu hết phí trong và ngoài nước
nhưng ở mức nhất định theo biểu phí của ngân hàng chuyển mà không
cam kết người hưởng sẽ không bị trừ phí ghi có tại ngân hàng hưởng.
- Phí chuyển tiền SHA:
Người chuyển tiền chịu phí trong nước họ.
Người hưởng chịu phí ngoài nước người chuyển: Ngân hàng nước
ngoài sẽ lần lượt khấu trừ trực tiếp trên món tiền chuyển.
- Phí chuyển tiền BEN: Người nhận tiền chịu tất cả phí trong và ngoài
nước người chuyển và phí sẽ được khấu trừ trực tiếp trên số tiền
chuyển.
1.3.Chuyển tiền quốc tế tại các ngân hàng Việt Nam và bài học kinh nghiệm
cho ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.
1.3.1.Chuyển tiền quốc tế tại các ngân hàng Việt Nam.
Trong thời buổi kinh tế cạnh tranh như hiện nay, các ngân hàng đang
đưa ra rất nhiều dịch vụ cho khách hàng với những ưu đãi và những chính
Với mạng lưới đại lý nhiều nhất Việt Nam, Vietcombank luôn có thế mạnh
hơn các ngân hàng khác về uy tín, chất lượng dịch vụ và mối quan hệ với
các ngân hàng trên thế giới, do đó Vietcombank có thể giảm được các chi
phí trung gian, từ đó đưa ra được mức phí cạnh tranh hơn các ngân hàng
khác
Với nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng cao, ngoài sự cạnh tranh
nhau về phí, các ngân hàng còn đưa ra nhiều ưu đãi cho khách hàng như hỗ
trợ tài chính, tư vấn miễn phí, an toàn bảo mật thông tin, cung cấp đầy đủ
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
1
7
1
7
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
ngoại tệ để thanh toán…nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu chuyển tiền quốc tế
của khách hàng.
1.3.2.Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương
Việt Nam.
Dù thời gian thành lập chưa phải là lâu nhưng Techcombank luôn giữ
được vị thế là một trong những ngân hàng dẫn đầu về doanh thu dịch vụ.
Chuyển tiền quốc tế được xem là một sản phẩm truyền thống của
Techcombank, tuy nhiên với tốc độ phát triển của các ngân hàng thương mại
hiện nay thì Techcombank cũng cần phải rút ra cho mình những bài học kinh
nghiệm từ các ngân hàng khác, để có thể cung cấp cho khách hàng những
sản phẩm chất lượng nhất.
Thứ nhất
, đa dạng hóa các hình thức chuyển tiền. Ngoài hình thức
Một kinh nghiệm nữa để cho nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế của
Techcombank đạt chất lượng tốt nhất là luôn cập nhật công nghệ mới.
Chuyển tiền chủ yếu được thực hiện bằng điện nên thiết bị công nghệ mà
chuẩn, tốt thì các bức điện mới chính xác. Bên cạnh đó, đầu vào của các cán
bộ làm công tác chuyển tiền cũng phải đảm bảo chất lượng, bởi có khá nhiều
các sai sót trong quá trình chuyển tiền là do trình độ của cán bộ nhân viên,
gây ra thất thoát cho ngân hàng và mất uy tín đối với khách hàng.
Kết luận chương 1
Qua chương 1 chúng ta đã hiểu rõ thế nào là chuyển tiền quốc tế, nó
được sử dụng lúc nào, có những lợi ích gì, khi tham gia phải tuân theo
những nguyên tắc nào, cách tính phí ra sao…Khi đã có những kiến thức cơ
bản như thế về chuyển tiền quốc tế, so sánh với thực tế mà các ngân hàng
đang thực hiện bên ngoài chúng ta sẽ dễ dàng nhìn được những mặt tốt hay
những mặt còn tồn tại để có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhất. Và
chương 2 sẽ trình bày kỹ về thực trạng hoạt động chuyển tiền quốc tế tại
Techcombank, những điểm cần phát huy và những mặt còn tồn tại.
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
1
9
1
9
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
2
0
TTQTB-K8
2
1
2
1
Hội đồng quản trị Ban kiểm soátĐại hội cổ đông
Ban Tổng giám đốcUB quản lý TSN TSCVăn phòng Hội đồng quản trịHội đồng tín dụngUB quản lý rủi roUB chính sách tiền lương
Các ban và phòng chức năng
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
- Tổ chức thanh toán toàn cầu SWIFT
- Tổ chức thẻ quốc tế Visa
- Tổ chức thẻ quốc tế Master Card
Techcombank luôn cố gắng phấn đấu thuộc nhóm ngân hàng đô thị
hàng đầu về độ tin cậy, chất lượng, và hiệu quả.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
SƠ ĐỒ 2.1
: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TECHCOMBANK
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
Tổ chức CN cấp 1
Trung tâm GD
Phòng GD CN cấp 2 Phòng GD
CN cấp 3 Phòng GD
2
2
2
2
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Tổng nguồn vốn huy động của Techcombank tăng liên tục qua các
năm, từ con số khiêm tốn năm 2005 là 9.259 tỷ đồng, qua 3 năm nỗ lực
phấn đấu, tổng nguồn vốn huy động của Techcombank tính đến cuối năm
2008 đã tăng gấp 4 lần, đạt 40.217 tỷ đồng. Năm 2008 do tình hình kinh tế
khó khăn trên toàn thế giới nên tổng nguồn vốn huy động chỉ đạt 40.217 tỷ
đồng trong khi kế hoạch cuối 2007 la 51.512 tỷ đồng. Tuy nhiên, đó cũng
được xem là một thành công của Techcombank trong bối cảnh nền kinh tế
suy thoái như hiện nay. Đây là một dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ niềm tin
của khách hàng vào Techcombank.
2.1.3.2. Lợi nhuận trước thuế
Cùng với nguồn vốn huy động, lợi nhuận của Techcombank cũng
tăng trưởng qua các năm với tỷ lệ đáng khen ngợi. Thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.2:
Lợi nhuận trước thuế của Techcombank giai đoạn 2005-2008
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Năm 2005 2006 2007 2008
LN trước thuế 286,06 356,52 709,74 803,02
(Nguồn: báo cáo thường niên của Techcombank năm 2005-2008)
Biểu đồ 2.2:
Tình hình tăng trưởng của lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2005-
2008
Đơn vị: tỷVNĐ
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
2
4
- Các thông báo của Trung tâm thanh toán và ngân hàng đại lý có liên quan
đến nghiệp vụ chuyển tiền
Nguyễn Thị Thanh Hoa
TTQTB-K8
2
5
2
5