TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
Chuyên đề:
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG NUÔI
TÔM SÚ (Penaeus monodon Fabricius, 1798)
ĐỂ ĐẠT NĂNG SUẤT 20 TẤN/NĂM
Cần Thơ, tháng 05/ 2012
Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Nguyễn Văn Tài LT10125
Phần 3 THIẾT MINH SƠ ĐỒ...................................................................................... 5
3.1. Hệ thống ao chứa lắng và ao chứa nước thải ........................................................ 5
3.2. Hệ thống cấp và thoát nước ................................................................................... 5
3.3. Ao nuôi.................................................................................................................... 6
3.4. Hệ thống sục khí..................................................................................................... 7
3.5. Các phương tiện khác ............................................................................................ 7
Phần 4 HOẠCH TOÁN CHI PHÍ THIẾT KẾ HỆ THỐNG NUÔI............................ 8
1
Phần 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay nghề nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi tôm sú nói riêng
đang là ngành thế mạnh ở đồng bằng sông Cửu Long. Ở các vùng nước ngọt, ngập
mặn, nước lợ ven biển được người dân sử dụng nuôi thủy sản, nuôi tôm với trồng lúa,
trồng rừng đạt hiệu quả cao, trở thành vùng nuôi trồng, xuất khẩu thủy sản chủ lực của
cả nước, mang lại nguồn thu nhập chính cho hàng triệu nông dân. Nghề nuôi tôm sú
không chỉ góp phần tăng trưởng kinh tế vùng, mà còn đóng góp quan trọng cho sự phát
triển nền kinh tế quốc dân.
Nghề nuôi tôm sú phát triển nhanh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long do có các điều
kiện tự nhiên thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của tôm sú. Vì vậy, hiện nay
m để dễ tháo cạn ao, đầm để phơi đáy ao khi cải tạo. Vùng hạ triều rất khó khăn cho
việc thay nước, quản lý chất lượng nước ao nuôi.
+ Không bị ảnh hưởng bởi nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước
thải nông nghiệp,…
+ Gần sông, kênh rạch lớn, không bị ngập nước,…
- Về kinh tế xã hội:
+ Ao nuôi ở gần đường giao thông để thuận tiện cho việc vận chuyển con
giống, thức ăn, thuốc, hóa chất và xuất bán sản phẩm,…
+ Gần nguồn điện, nguồn con giống, thị trường tiêu thụ sản phẩm và đồng thời
phải đảm bảo an ninh.
+ Nằm trong vùng qui hoạch của nhà nước.
2.1.2 Môi trường nước
- Nguồn nước cung cấp cho ao nuôi phải đảm bảo chất lượng và chủ động, nguồn
nước lợ mặn phải sạch, không nhiễm bẩn hữu cơ và vô cơ. Vùng có độ mặn cao phải
có nguồn nước ngọt để bổ sung vào thời điểm độ mặn tăng, sự biến động của tính chất
nguồn nước theo mùa và theo năm không quá lớn. Cần đảm bảo các yếu tố cơ bản sau:
+ Oxy hòa tan tối ưu từ 4 – 7 mg/l.
+ pH tốt nhất từ 7,5 – 8,5.
+ Độ mặn tốt nhất từ 15 – 25‰.
+ NH
3
có thể nhỏ hơn 0,1 mg/l nhưng tốt nhất là bằng 0.
+ H
2
S: cũng có thể nhỏ hơn 0,03 mg/l nhưng tốt nhất là bằng 0.
+ Độ trong tốt nhất từ 30 – 40 cm.
3