Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng của ngân hàng TMCP đông á trên địa bàn tỉnh bình dương - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH VƯƠNG THỊ HÀ THỦY

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH VƯƠNG THỊ HÀ THUỶ

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH

Tác giả luận văn Vương Thị Hà Thuỷ
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2
4. Đóng góp của luận văn 3
5. Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 6
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng của các
ngân hàng thương mại 6
1.2. Dịch vụ tín dụng ngân hàng 6
1.2.1. Khái niệm dịch vụ tín dụng ngân hàng 6
1.2.2. Phân loại các hình thức tín dụng ngân hàng 7
1.2.3. Bản chất và chức năng của tín dụng 9
1.2.4. Vai trò của tín dụng 11
1.3. Chất lượng dịch vụ 12

tỉnh Bình Dương 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
3.1. Phương pháp nghiên cứu 50
3.1.1. Quy trình nghiên cứu 50
3.1.2. Nghiên cứu định tính 51
3.1.3. Nghiên cứu định lượng 52
3.1.3.1. Xác định thang đo: 52
3.1.3.2. Kết cấu bảng câu hỏi định lượng 55
3.1.3.3. Mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu: 55
3.2. Kết quả nghiên cứu 56
3.2.1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 56
3.2.2. Kiểm định thang đo 57
3.2.3. Phân tích nhân tố EFA 59

3.2.3.1. Phân tích nhân tố thang đo sự hài lòng 60
3.2.3.2. Phân tích nhân tố thang đo Chất lượng dịch vụ tín dụng và thang đo Giá cả
61
3.2.4. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 67
3.2.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu 68
3.2.5.1. Phân tích tương quan 68
3.2.5.2. Phân tích hồi quy 70
3.2.5.3. Phân tích ANOVA 72
3.2.6. Mức độ hài lòng của khách hàng 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ SỰ HÀI
LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
TMCP ĐÔNG Á TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 77
4.1. Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại hai chi nhánh Ngân hàng TMCP
Đông Á trên địa bàn tỉnh Bình Dương 77

NH Ngân hàng
NH LD Ngân hàng liên doanh
NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
PRI Thang đo Giá cả
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
REL Thang đo Tin cậy
RES Thang đo Đáp ứng
SAT Thang đo Sự hài lòng
TAN Thang đo Phương tiện hữu hình
TCTD Tổ chức tín dung
TMCP Thương mại cổ phần
VAMC Công ty quản lý tài sản
VIF Hệ số phóng đại phương sai DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu tài chính (đã hợp nhất) cơ bản của DongA Bank 38
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu hoạt động của DongA Bank trên địa bàn tỉnh Bình Dương 41
Bảng 2.3. Doanh số cho vay và doanh số thu nợ của DongA Bank trên địa bàn tỉnh Bình
Dương 42
Bảng 2.4. Dư nợ cho vay của DongA Bank trên địa bàn tỉnh Bình Dương 45
Bảng 3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu 56
Bảng 3.2. Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha 58
Bảng 3.3. Các biến quan sát phụ thuộc được sử dụng trong phân tích nhân tố 60
Bảng 3.4. Kết quả kiểm định KMO and Bartlett đối với thang đo sự hài lòng 60
Bảng 3.5. Total Variance Explained khi phân tích nhân tố thang đo sự hài lòng 61
Bảng 3.6. Các biến quan sát độc lập được sử dụng trong phân tích nhân tố 62
Bảng 3.7. Kết quả kiểm định KMO and Bartlett đối với thang đo các nhân tố tác động đến
sự hài lòng khách hàng 63
Bảng 3.9. Rotated Component Matrix khi phân tích nhân tố các biến độc lập 65

xuất kinh doanh chưa được cải thiện bởi lượng tồn kho của doanh nghiệp lớn, bên
cạnh đó nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh, người dân tăng cường thắt chặt chi tiêu;
Điều đó khiến cho mục tiêu tăng trưởng tín dụng 12% trong năm 2013 sẽ là một
thách thức lớn đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam (Nguyễn Hữu Mạnh,
2013)[I.9].
Một trong những biện pháp để thực hiện được mục tiêu tăng trưởng tín dụng
trong giai đoạn hiện nay, ngân hàng cần quan tâm đến việc giữ khách hàng quan hệ
tín dụng tốt sẵn có và tìm kiếm khách hàng mới. Để làm được điều này cần phải
thấu hiểu mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ tín dụng ngân hàng cung cấp
cho họ, nhận diện được các yếu tố làm khách hàng hài lòng và định lượng được nó.
Đề tài: “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng của
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á trên địa bàn tỉnh Bình Dương” được
thực hiện không ngoài mục đích trên và tác giả hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến
đóng góp để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này có các mục tiêu cụ thể như sau:
- Xác định các nhân tố chính có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi
sử dụng dịch vụ tín dụng ngân hàng.
- Nhận biết mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tín dụng của
Ngân hàng TMCP Đông Á trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- So sánh sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng (giới
tính, độ tuổi, thời gian sử dụng dịch vụ…)
- Gợi ý các công việc nhằm cải thiện dịch vụ tín dụng của Ngân hàng TMCP
Đông Á trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát ý kiến khách hàng tại hai chi nhánh thuộc Ngân hàng
TMCP Đông Á trên địa bàn tỉnh Bình Dương:
- Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Bình Dương, địa chỉ: Số
15 Đinh Bộ Lĩnh, phường Phú Cường, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm xác định các nhân tố ảnh
hưởng quan trọng đến sự hài lòng của khách hàng và đánh giá mức độ hài lòng của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á, từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đông Á trên địa bàn tỉnh Bình Dương, luận văn đạt được những
kết quả sau:
- Đánh giá khái quát được chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông
Á trên địa bàn tỉnh Bình Dương thông qua các chỉ tiêu phân tích cơ bản như dư nợ,
huy động vốn, doanh số thu nợ, doanh số cho vay, tỷ lệ nợ xấu, hoạt động quản trị
điều hành tín dụng, đồng thời đưa ra các giải pháp, định hướng để giải quyết và
nâng cao chất lượng tín dụng tại các chi nhánh Ngân hàng TMCP Đông Á tương
xứng với mức độ phát triển của địa phương và các ngân hàng trong địa bàn.
4
- Về phân tích định lượng đề tài đã xây dựng được một thang đo đơn hướng
để đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng ngân hàng.
Thang đo hài lòng có 03 biến cho điểm theo thang điểm Likert 5 khoảng cách và
được kiểm tra qua phân tích nhân tố.
- Đề tài đã áp dụng thang đo chất lượng dịch vụ SERVPERF, phân tích nhân
tố, phân tích hồi qui và xác định được các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến sự
hài lòng của khách hàng về dịch vụ tín dụng của ngân hàng là: Đáp ứng và Sự đảm
bảo; Giá cả; Tin cậy; Phương tiện hữu hình; Cảm thông.
- Việc áp dụng thang đo chất lượng dịch vụ SERVPERF vào nghiên cứu chất
lượng dịch vụ tín dụng ngân hàng, điều chỉnh để tìm ra các thành phần thích hợp.
Kết quả nghiên cứu cũng góp phần khẳng định nhận định của các nhà nghiên cứu
thang đo SERVQUAL hoặc SERVPERF là nó có thể thay đổi tùy vào lĩnh vực dịch
vụ và góp phần củng cố quan điểm chất lượng là tiền tố của sự hài lòng.
- Và một điểm mới khác của đề tài là đưa ra một góc nhìn khác về cách đánh
giá chất lượng dịch vụ tín dụng, được phản ánh từ phía khách hàng dựa trên cơ sở
phân tích bảng câu hỏi và dựa trên cơ sở phân tích hồi qui để tìm ra các nhân tố có
ảnh hưởng, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp.

tín dụng của các ngân hàng thương mại
Dịch vụ tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng có vai trò rất quan
trọng. Đây là nguồn vốn là to lớn đối với nền kinh tế; đối với sản xuất, tiêu dùng, nó
là một phần nhân tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp, tác động đến hoạt động kinh tế xã hội và đời sống của cá nhân. Đối với các
ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, dịch vụ tín dụng là một trong những hoạt
động quan trọng, nó là nhân tố chính mang lại lợi nhuận hay thua lỗ cho các ngân
hàng.
Nhà kinh tế nổi tiếng Erwin A. Frand (1989) [II.11] đã từng nhấn mạnh vai trò
của khách hàng trong mọi hoạt động kinh doanh, theo ông không có khách hàng sẽ
không có bất cứ công ty nào tồn tại có thể. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt
giữa các ngân hàng như hiện nay, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của
ngân hàng. Khi các ngân hàng kinh doanh dựa trên nền tảng dịch vụ thì việc thiết
lập một mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng và khiến khách hàng hài lòng có ý
nghĩa hết sức quan trọng.
Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng của ngân
hàng đóng vai trò quan trọng để có thể đáp ứng kịp thời những thay đổi trong nhu
cầu về vốn của khách hàng, giúp ngân hàng có thể phục vụ khách hàng tốt hơn, làm
cho khách hàng luôn hài lòng và thoã mãn khi sử dụng các dịch vụ tín dụng của
ngân hàng. Từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng và góp phần phát
triển kinh tế xã hội.
1.2. Dịch vụ tín dụng ngân hàng
1.2.1. Khái niệm dịch vụ tín dụng ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung
cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc
7
sống, cất trữ tài sản… Qua đó, ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu
phí từ các dịch vụ này. Trong xu hướng phát triển hiện nay, ngân hàng được coi
như một siêu thị dịch vụ với hàng trăm dịch vụ khác nhau tùy theo cách phân loại
và tùy theo trình độ phát triển của ngân hàng. Có hai khái niệm về dịch vụ ngân

+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, nhằm
mục đích tài trợ cho việc mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm tài sản cố định, đầu
tư vào các dự án có thời gian thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được cung cấp
nhằm đáp ứng các nhu cầu xây dựng nhà ở, mua sắm các phương tiện vận tải hoặc
nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư lâu dài của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân.
+ Cho vay mua bán bất động sản.
+ Cho vay sản xuất nông nghiệp.
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
- Căn cứ vào phương thức cho vay:
+ Cho vay từng lần (theo món): mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng xác định và
thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc ngân hàng chấp thuận cho khách
hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng.
+ Các hình thức cho vay khác: cho vay trả góp, cho vay hợp vốn, cho vay
theo dự án đầu tư, cho vay theo hạn mức dự phòng…
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
+ Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản đảm bảo mà
chỉ dựa vào uy tín của chính khách hàng để quyết định cho vay.
+ Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở là các tài sản đảm
9
bảo hoặc có sự bảo lãnh của một bên thứ ba.
1.2.3. Bản chất và chức năng của tín dụng
1.2.3.1. Bản chất của tín dụng
Tín dụng là quá trình vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, sau

xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng. Quá trình phân phối vốn tín dụng được thực hiện
dưới hình thức:
- Phân phối trực tiếp: tức là vốn từ chủ thể tạm thời thừa được chuyển giao
sang chủ thể sử dụng vốn để sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng mà không cần
thông qua một tổ chức trung gian nào.
- Phân phối gián tiếp: việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các định
chế tài chính trung gian như ngân hàng, quỹ tín dụng, công ty tài chính… Theo
cách này, các tổ chức tài chính trung gian đứng ra huy động vốn tiền tệ tập trung
tại đơn vị; trên cơ sở đó nó cung ứng cho các chủ thể khác có nhu cầu vay phục vụ
sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng.
* Tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng và tiền tín dụng
Khi quan hệ tín dụng được kết lập thì đồng thời một công cụ tín dụng cũng
được hình thành nhằm đảm bảo cho việc tuân thủ các thoả thuận tín dụng, như
thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu,… các chủ thể nắm giữ các công cụ tín dụng kể
trên khi chưa đến hạn thanh toán nhưng cần vốn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh
doanh hoặc tiêu dùng họ có thể chuyển nhượng hoặc cầm cố vay tiền. Như vậy, các
công cụ tín dụng tiếp tục được lưu thông đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho quá
trình sản xuất và lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế.
Trong chế độ lưu thông tiền giấy khả hoán, việc phát hành tiền dựa trên
nguyên tắc trữ kim, tức phải dựa trên cơ sở phải có dữ trữ vàng ở một tỷ lệ nhật
định so với tổng khối lượng giấy bạc do ngân hàng phát hành ra. Tỷ lệ này được
Pháp luật quy định cụ thể torng từng thời kỳ, tuỳ điều kiện từng quốc gia.
Ngày nay, tiền giấy được phát hành vào lưu thông đã tách rời với dự trữ vàng
của ngân hàng. Thay vào đó, việc phát hành tiền được thực hiện thông qua con
đường tín dụng. Ngân hàng Trung ương phát hành tiền ra lưu thông thông qua cơ
11
chế cho vay như tái cấp vốn cho các ngân hàng trung gian, cho vay đối với ngân
sách nhà nước… Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định, đồng thời
đảm bảo đủ phương tiện tiền tệ phục vụ lưu thông hàng hoá được bình thường.
Không chỉ ngân hàng Trung ương, bản thân các ngân hàng thương mại, thông

cầu của các đối tượng xã hội, nhất là đối với các nước chậm phát triển và đang phát
triển. Vì vậy, để khắc phục hạn chế trên, ngày nay người ta có xu hướng thực hiện
tài trợ bằng con đường tín dụng, như chính sách tín dụng ưu đãi đối với vùng sâu
vùng xa, với đối tượng xoá đói giảm nghèo, đối tượng học sinh sinh viên nghèo
hiếu học,… Bằng cách hỗ trợ qua con đường tín dụng, nó còn buộc các đối tượng
nhận được sự tài trợ phải quan tâm đến hiệu qủa sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả
tín dụng, nên góp phần nâng cao kỹ năng, hiệu qủa lao động sản xuất, học tập và từ
đó mà có điều kiện phát triển như các chủ thể khác trong xã hội.
1.2.4.4. Tạo điều kiện để mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Tín dụng còn có vai trò quan trọng không thể thiếu trong việc mở rộng, phát
triển các mối quan hệ đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Thông qua việc cung
cấp các khoản tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút nguồn vốn tín
dụng của nước ngoài,… tín dụng đã góp phần thúc đẩy, mở rộng các quan hệ kinh
tế đối ngoại, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn.
1.3. Chất lượng dịch vụ

1.3.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ
Những đặc trưng của dịch vụ đã tạo ra rất nhiều khác biệt trong việc định
nghĩa chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ. Trong khi người sử dụng có thể
đánh giá chất lượng của sản phẩm hữu hình một các dễ dàng thông qua hình thức,
kiểu dáng sản phẩm, màu sắc, bao bì đóng gói… bằng việc chạm tay vào sản phẩm,
nắm, ngửi, nhìn trực tiếp sản phẩm để phán đoán thì điều này lại không thể thực
hiện đối với dịch vụ vì nó có tính vô hình, không đồng nhất và không thể tách rời.
Chất lượng dịch vụ sẽ được biểu hiện trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ, quá
13
trình tương tác giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ đó (Kotler và Amstrong,
2010) [II.16].
Khi đề cập đến khái niệm chất lượng dịch vụ, Holbrook và Corfman (1985)
[II.15] cho rằng chất lượng dịch vụ là sự đánh giá tổng hợp, toàn diện về dịch vụ

việc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc
tính của chất lượng. Trong nhiều trường hợp, công ty có thể nhận thức được kỳ
vọng của khách hàng nhưng không phải công ty luôn có thể chuyển đổi kỳ vọng này
thành những tiêu chí cụ thể về chất lượng và chuyển giao chúng theo đúng kỳ vọng
cho khách hàng những đặc tính của chất lượng dịch vụ. Nguyên nhân chủ quan của
vấn đề này là do: khả năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên dịch vụ,…; nguyên
nhân khách quan : dao động về cầu dịch vụ theo hướng tăng mạnh tại một thời điểm
làm cho công ty không đáp ứng kịp,…
+ Khoảng cách 3: Xuất hiện khi nhân viên phục vụ không chuyển giao dịch
vụ cho khách hàng theo các tiêu chí đã được xác định. Vai trò nhân viên giao dịch
trực tiếp rất quan trọng trong việc tạo ra chất lượng dịch vụ.
+ Khoảng cách 4: Phương tiện quảng cáo và thông tin cũng tác động vào
kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Những hứa hẹn trong các chương
trình quảng cáo, khuyến mãi có thể làm gia tăng kỳ vọng của khách hàng nhưng
cũng sẽ làm giảm chất lượng mà khách hàng cảm nhận được khi chúng không được
thực hiện theo những gì đã hứa hẹn.
+ Khoảng cách 5: Xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lượng kỳ vọng
bởi khách hàng và chất lượng họ nhận được. Parasuraman & ctg (1985) cho rằng
chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào khoảng cách thứ năm này. Khoảng cách thứ năm
thì phụ thuộc vào các khoảng cách trước đó (nghĩa là các khoảng cách 1,2,3,4). Vì
thế, để rút ngắn khoảng cách thứ 5 hay gia tăng chất lượng dịch vụ thì nhà quản trị
phải nổ lực rút ngắn các khoảng cách bên trên.
15
Rõ ràng, bốn khoảng cách đầu tiên (nghĩa là các khoảng cách 1,2,3,4) được
xác định là chức năng của cách thức mà dịch vụ được cung cấp, trong khi khoảng
cách thứ 5 liên quan đến khách hàng và thường được coi là thước đo thực sự của
chất lượng dịch vụ. Mặc dù, khoảng cách thứ 5 này lại bị ảnh hưởng bởi bốn
khoảng cách ở phía nhà cung cấp.
Năm khoảng cách này được thể hiện qua bộ thang đo gồm 2 phần: Phần đầu
nhằm xác định kỳ vọng của khách hàng đối với dịch vụ của nhà cung cấp, phần thứ

16
Hình 1.1: Mô hình SERVQUAL – Năm khoảng cách Chất lượng dịch vụ
Nguồn: Parasuraman & cộng sự (1985) [12a]
Ngân hàng là ngành dịch vụ, có mức độ tương tác cao giữa người cung cấp và
khách hàng vì vậy “chất lượng cảm nhận” đóng vai trò quan trọng hơn so với nhiều
ngành dịch vụ khác (Madhukar, 1999) [II.21]. Trong khi đó, mức độ tương tác cao
với khách hàng là yếu tố làm cho việc kiểm soát chất lượng dịch vụ khó khăn hơn
rất nhiều so với việc kiểm soát chất lượng sản phẩm. Vì vậy các ngân hàng luôn đề
cao vai trò của các tương tác và quan hệ với khách hàng. Tuy nhiên bản chất các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status