MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA ASEAN - Pdf 29


B

GIÁO D

C VÀ
Đ
ÀO T

O

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN THỊ CẨM THÚY MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA ASEAN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH

Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2014

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn nghiên cứu về “Mối quan hệ giữa xuất khẩu, nhập khẩu và tăng trưởng
kinh tế tại các quốc gia Asean” là ñề tài nghiên cứu do bản thân thực hiện. Luận văn
ñược hoàn thành nhờ sự hướng dẫn tận tình của người hướng dẫn khoa học và vận
dụng kiến thức ñã học của bản thân cùng với việc tìm hiểu các tài liệu tham khảo. Luận
văn này không sao chép từ bất kỳ một nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam ñoan những lời nêu trên ñây là hoàn toàn ñúng sự thật.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2014
3.3. Mẫu nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu 16
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
4.1. Kết quả kiểm ñịnh tính dừng 17
4.2. Kết quả xác ñịnh ñộ trễ tối ưu 22
4.3. Kết quả phân tích tác ñộng của các biến nghiên cứu tại từng quốc gia 31
4.4. Kết quả kiểm ñịnh nhân quả Granger 46
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 54
5.1. Kết luận 54
5.2. Hạn chế của nghiên cứu 57
5.3. Khuyến nghị và ñề nghị hướng nghiên cứu tiếp theo 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Việt Nam: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Kết quả kiểm ñịnh nghiệm ñơn vị (Unit Root Test)-ADF cho các số liệu
trong nghiên cứu
Bảng 4.2: Kết quả xác ñịnh ñộ trễ tối ưu
Bảng 4.3: Kết quả phân tích tác ñộng của từng cặp biến tại mỗi quốc gia
Bảng 4.4: Kết quả kiểm ñịnh nhân quả Granger
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Mối quan hệ giữa IM, EX và GDP tại Bruney

pháp kiểm ñịnh nghiệm ñơn vị ñể kiểm tra tính dừng của các chuỗi dữ liệu, sử dụng mô
hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL và kiểm ñịnh nhân quả Granger ñể kiểm tra mối
quan hệ của các cặp biến trong nghiên cứu: xuất khẩu và tổng sản phẩm quốc nội, xuất
khẩu và nhập khẩu, nhập khẩu và tổng sản phẩm quốc nội. Kết quả nghiên cứu cho
thấy có mối quan hệ hai chiều giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu và nhập
khẩu, nhập khẩu và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia: Indonesia, Malaysia,
Philippines, Singapore và Thái Lan. Mối quan hệ hai chiều giữa xuất khẩu và nhập
khẩu ñược tìm thấy tại Bruney, Campuchia và Việt Nam. Mối quan hệ một chiều từ
xuất khẩu ñến GDP ñược tìm thấy tại Lào, và mối quan hệ hai chiều giữa xuất khẩu và
GDP ñược tìm thấy tại Bruney, Myanma. Như vậy, kết quả kiểm ñịnh trong trường hợp
của Việt Nam cho thấy giả thuyết tăng trưởng dựa vào xuất khẩu và tăng trưởng dựa
vào nhập khẩu không tồn tại.
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Mối quan hệ giữa thương mại và tăng trưởng kinh tế từ lâu ñã trở thành mối quan
tâm của những nhà nghiên cứu kinh tế và những nhà hoạch ñịnh chính sách, ñã có
nhiều nghiên cứu cả về lý thuyết và thực nghiệm về mối quan hệ này, tiêu biểu là
nghiên cứu lý thuyết của những nhà kinh tế học tiền bối như Adam Smith và David
Ricardo, và ñược nối tiếp gần ñây nhất bởi một loạt các công trình lý thuyết của các
nhà kinh tế học nổi danh khác như Romer, Grossman, Helpman, Baldwin và Forslid
v.v Những công trình nghiên cứu này chính là nền tảng cho việc hiểu và phân tích
mối quan hệ giữa thương mại và tăng trưởng một cách có hệ thống và có cơ sở khoa
học.
Trên cơ sở nền tảng những công trình lý thuyết này, nhiều nhà nghiên cứu kinh tế
ñã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ này bằng việc sử dụng các mẫu số
liệu cấp quốc gia, khu vực, và quốc tế. Có rất nhiều kết luận ñược ñưa ra trong những

tình hình của các quốc gia trong bối cảnh kinh tế hiện nay, các chính sách mà quốc gia
ñó thực hiện từ ñó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Nghiên cứu này nhằm mục ñích kiểm ñịnh lại mối quan hệ giữa thương mại và
tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia ASEAN, xem xét tác ñộng qua lại giữa xuất khẩu,
nhập khẩu và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia này từ ñó ñề ra những biện pháp
nhằm giúp các nhà hoạch ñịnh chính sách có những ñịnh hướng, chiến lược, sách lược
ñúng ñắn nhằm phát triển kinh tế ñất nước một cách bền vững.
2. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu, nhập khẩu
và tăng trưởng kinh tế tại mười quốc gia ASEAN bao gồm: Bruney, Campuchia,
Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam
trong khoảng thời gian từ năm 1970 ñến năm 2012. Bài nghiên cứu ñi vào phân tích
tác ñộng của từng cặp biến trong nghiên cứu tại mỗi quốc gia trong tổ chức ASEAN. 3
3. CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Để giải quyết ñược vấn ñề nghiên cứu nêu trên, ñề tài tập trung trả lời những câu
hỏi nghiên cứu quan trọng sau ñây:
Một là, nhập khẩu và xuất khẩu có ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế hay
không .
Và ngược lại, tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng ñến nhập khẩu và xuất khẩu hay
không.
Hai là, xuất khẩu có tác ñộng ñến nhập khẩu hay không và ngược lại.
Ba là, nếu các biến trong nghiên cứu có ảnh hưởng với nhau thì mức ñộ ảnh
hưởng là như thế nào.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Dữ liệu nghiên cứu ñược thu thập, xử lý, tính toán và phân tích trong giai ñoạn
từ năm 1970 ñến năm 2012.
Nghiên cứu sử dụng tổng kim ngạch xuất khẩu( EX), tổng kim ngạch nhập khẩu

5
CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM
Lý thuyết và thực nghiệm về mối liên kết giữa thương mại quốc tế và tăng
trưởng kinh tế ñã ñược nghiên cứu rất nhiều bởi các nhà nghiên cứu kinh tế. Tuy nhiên,
bằng chứng cho thấy mối quan hệ này khá ña dạng. Trong khi một số nghiên cứu cho
thấy tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế thì một số
nghiên cứu khác lại cho rằng không tồn tại mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa hai yếu tố này.
Một số quan ñiểm cho rằng, không phải cứ ñẩy mạnh tăng trưởng xuất khẩu sẽ ñạt
ñược tốc ñộ tăng trưởng GDP cao hơn, nếu các ñiều kiện khác không thay ñổi hoặc một
số ñiều kiện tiên quyết khác không ñược thỏa mãn. Đã có không ít nghiên cứu chỉ ra
vai trò mờ nhạt của xuất khẩu ñối với tăng trưởng GDP ở một số quốc gia và nhóm
quốc gia. Trên thực tế, chưa có một nghiên cứu nào chỉ ra mối quan hệ ngược chiều
giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế. Chỉ có một số ít nghiên cứu chỉ ra rằng không
có mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế.
Các nhà kinh tế tân cổ ñiển cũng chỉ ra mối liên quan giữa mở rộng thương mại và tăng

giữa xuất khẩu, nhập khẩu và tăng trưởng kinh tế.
Awokuse (2007) tiếp tục kiểm tra mối quan hệ giữa xuất khẩu, nhập khẩu và
tăng trưởng kinh tế bằng phương pháp kiểm ñịnh nhân quả Granger. Ông ñã tìm thấy
giả thuyết tăng trưởng dựa vào xuất khẩu và xuất khẩu dựa vào tăng trưởng kinh tế tồn
tại ở Bulgaria, quan hệ nhân quả một chiều từ xuất khẩu, nhập khẩu ñến GDP trong
trường hợp của Cộng hòa Séc, mô hình tăng trưởng dựa vào nhập khẩu cho Ba Lan…
Sau ñó, Herrerias và Orts (2009) khám phá những mối quan hệ giữa nhập khẩu,
ñầu tư, sản lượng và năng suất ở Trung Quốc. họ chỉ ra rằng trong thời gian dài cả nhập
khẩu và ñầu tư kích thích ñầu ra và năng suất lao ñộng, nhưng không tìm thấy quan hệ
nhân quả giữa ñầu tư và nhập khẩu.
Nghiên cứu của Ahmet Uğur (2008), nghiên cứu mối quan hệ giữa nhập khẩu và
tăng trưởng kinh tế trong trường hợp của Thổ Nhĩ Kỳ, thời gian nghiên cứu từ năm 7
1994 ñến 2005. Sử dụng mô hình VAR cho kết quả rằng có mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và nhập khẩu hàng hóa và nhập khẩu nguyên liệu.
Nghiên cứu của Monica Ioana POP SILAGHI (2009), nghiên cứu mối quan hệ
nhân quả giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế tại các quốc giaTrung và Đông Âu bao
gồm Bulgaria, Cộng hòa Séc, Estonia, Hungary, Latvia, Lithuania, Ba Lan, Romania,
Slovenia,Slovakia trong khoảng thời gian từ 1990 ñến 2006. Bài nghiên cứu sử dụng
mô hình VAR và ECM. Khi xem xét hệ thống hai biến trên, kết quả cho thấy có mối
quan hệ từ xuất khẩu ñến GDP trong trường hợp của Bulgaria, Cộng hòa Séc, Estonia,
Latvia và Lithuania, quan hệ từ GDP ñến xuất khẩu trong trường hợp của Bulgaria,
Cộng hòa Séc, Republic, Estonia, Hungary, Lithuania, Romania và Slovenia.
Katircioglu et al. (2010) sử dụng các phương pháp tiếp cận ARDL ñể kiểm tra
một mối quan hệ lâu dài giữa thương mại và tăng trưởng kinh tế tại Island Fiji, Papua
New Guinea và quần ñảo Solomon. Họ thấy thu nhập thực tế kích thích tăng trưởng
xuất khẩu ở Fiji, nhưng các giả thuyết tăng trưởng dựa vào xuất khẩu và tăng trưởng
dựa vào nhập khẩu không thể ñược tìm thấy ñối với quần ñảo và khu vực Thái Bình

phương pháp kiểm ñịnh ñồng liên kết và kiểm ñịnh nhân quả. Kết quả cho thấy rằng có
mối quan hệ giữa các biến trong dài hạn nhưng chiều quan hệ thì thay ñổi theo thời
gian. Trong giai ñoạn trước chiến tranh thế giới thứ nhất, tăng trưởng nhập khẩu sẽ
thúc ñẩy tăng trưởng GDP hơn là thúc ñẩy tăng trưởng xuất khẩu. Nhưng ñến giai ñoạn
hậu chiến tranh thế giới thứ hai chúng ta thấy rằng có mối quan hệ hai chiều một cách
mạnh mẽ giữa xuất khẩu và nhập khẩu, bên cạnh ñó nghiên cứu cũng tìm thấy sự gia
tăng trong xuất khẩu thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và ñến lượt tăng trưởng kinh tế thúc
ñẩy nhập khẩu, nhưng tác ñộng này không mạnh mẽ. Điều này cho thấy rằng xuất khẩu
không phải là ñộng lực chính của tăng trưởng kinh tế.
Nghiên cứu của Qazi Muhammad Adnan Hye và các cộng sự (2013), nghiên
cứu giả thuyết tăng trưởng dựa vào thương mại, bằng chứng thực nghiệm tại các quốc 9
gia Nam Á. Trong nghiên cứu này nhóm tác giả sử dụng số liệu chuỗi thời gian từ năm
1971 ñến 2009 cho Pakistan và Bangladesh, 1960 ñến 2009 cho Ấn Độ và Sri Lanka,
1965 ñến 2009 cho Nepal, 1981 ñến 2009 cho Bhrutan. Sử dụng phương pháp tự hồi
quy phân phối trễ ARDL, kiểm ñịnh nhân quả Granger. Tác giả ñã tìm thấy rằng mô
hình tăng trưởng dựa vào xuất khẩu tồn tại ở tất cả các nước ngoại trừ Pakistan trong
khi mô hình tăng trưởng dựa vào nhập khẩu thì tồn tại ở tất cả các quốc gia. Mô hình
tăng trưởng thúc ñẩy xuất khẩu thì tồn tại ở tất các các quốc gia trừ Bangladesh và
Nepal. Còn mô hình tăng trưởng thúc ñẩy nhập khẩu và mô hình xuất khẩu nhập khẩu
thì tồn tại ở tất cả các quốc gia trong mẫu. Kết quả cho thấy nhu cầu trong nước và nhu
cầu ở nước ngoài ñóng góp vào tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm, phát hiện
này chỉ ra tiềm năng cho sự tăng trưởng thông qua việc khai thác nhu cầu trong nước
trong trường hợp suy thoái kinh tế toàn cầu.
Nghiên cứu của Chaido Dritsaki (2013), nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế, xuất khẩu và nợ của chính phủ cho trường hợp của Hy Lạp. Nghiên cứu
sử dụng số liệu từ năm 1960 ñến năm 2011, sử dụng mô hình VECM và kiểm ñịnh
nhân quả Granger ñể tìm ra mối quan hệ giữa các biến này. Kết quả cho thấy tồn tại

từng quốc gia, khu vực. 11
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiếp theo chương 2, trong chương 3 luận văn sẽ trình bày phương pháp nghiên
cứu. Kế tiếp là phần mô tả và ño lường các biến, sau cùng là phần mẫu nghiên cứu và
dữ liệu nghiên cứu.
3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Giả thuyết tăng trưởng dựa vào xuất khẩu và xuất khẩu dựa vào tăng trưởng
kinh tế ñược kiểm tra bằng cách sử dụng liên kết quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng
kinh tế và xuất khẩu theo mô hình sau:
GDP
t
= α
0
+ α
1
EX
t
+ α

GDP
t
= θ
0
+ θ
1
IM
t
+ θ
2
IM
t-1
+ θ
3
GDP
t-1
+ ψ
t
(3)
IM
t
= φ
o
+ φ
1
GDP
t
+ φ
2
GDP

t
(5)
EX
t
+ λ
o
+ λ
1
IM
t
+ λ
2
IM
t-1
+ λ
3
EX
t-1
+ ψ
t
(6)
Để xem xét mối quan hệ giữa từng cặp biến cho mỗi quốc gia, bài nghiên cứu
lần lượt thực hiện các bước như sau:
+ Bước ñầu tiên là kiểm tra tính dừng của các chuỗi dữ liệu trong nghiên cứu.
+ Tiếp theo là xác ñịnh ñộ trể tối ưu cho từng quốc gia trong nghiên cứu.
+ Sau ñó thực hiện kiểm ñịnh bằng mô hình ARDL nhằm tìm ra sự tác ñộng của
các cặp biến trên cơ sở có ñưa biến trễ vào.
+ Bên cạnh kiểm ñịnh ARDL thì bài nghiên cứu cũng thực hiện kiểm ñịnh

=

Để kiểm tra tính dừng của chuỗi dữ liệu thời gian, luận văn sử dụng kiểm ñịnh
Dickey Fuller mở rộng với sự hỗ trợ của phần mềm Eviews 6.0
3.1.2.Mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL:
Mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL ñược sử dụng trong nghiên cứu nhằm
mục ñích xem xét tác ñộng của biến ñộc lập tới biến phụ thuộc. Sử dụng mô hình hồi
quy này cho phép chúng ta ñưa các biến trễ của biến ñộc lập vào mô hình và xem xét
tác ñộng của nó ñến biến phụ thuộc, mô hình này là sự kết hợp giữa mô hình VAR (tự
hồi quy vector) và mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS), ARDL ñược xem là
mô hình thành công, linh hoạt và dễ sử dụng. Mô hình này ñược biểu diễn như sau:
Y
t
= m +α
1
*Y
t-1
+α2*Y
t-2
+…+αn*Y
t-n
+ β
0
*X
t

1
*X
t-1

quy trong kiểm ñịnh Granger có dạng:
Y
t =
α
0 +
Error! Reference source not found.β
l
Y
t-l
+ Error! Reference source
not found.δ
l
X
t-1
+ µ
t
X
t =
α
1 +
Error! Reference source not found.θ
l
X
t-l
+ Error! Reference source
not found.ρ
l
Y
t-1
+ π

2012. Tất cả các biến vĩ mô trong nghiên cứu ñược chuyển sang dữ liệu dạng logarit tự
nhiên (logarit theo cơ số
2.71828
e

) với sự hỗ trợ của phần mềm Eviews 6. Mục ñích
của việc chuyển hóa dữ liệu sang logarit nhằm giảm bớt ñộ phân tán cao, cũng như có 14
một số quan sát có giá trị bất thường của dữ liệu gốc và việc dùng dữ liệu dưới dạng
logarit sẽ thuận lợi hơn trong việc nhận dạng và phân tích dữ liệu.
Khi ñó :
Tên biến Giải thích Tên biến Giải thích
EX_BR Tổng kim ngạch xuất khẩu
của Bruney
LEX_BR Lấy logarit theo cơ số e
của EX_BR
GDP_BR Tổng sản phẩm quốc nội
của Bruney
LGDP_BR Lấy logarit theo cơ số e
của GDP_BR
IM_BR Tổng kim ngạch nhập khẩu
của Bruney
LIM_BR Lấy logarit theo cơ số e
của IM_BR
EX_CA Tổng kim ngạch xuất khẩu
của Campuchia
LEX_CA Lấy logarit theo cơ số e
của EX_CA

15
IM_LA Tổng kim ngạch nhập khẩu
của Lào
LIM_LA Lấy logarit theo cơ số e
của IM_LA
EX_MA Tổng kim ngạch xuất khẩu
của Malaysia
LEX_MA Lấy logarit theo cơ số e
của EX_MA
GDP_MA Tổng sản phẩm quốc nội
của Malaysia
LGDP_MA Lấy logarit theo cơ số e
của GDP_MA
IM_MA Tổng kim ngạch nhập khẩu
của Malaysia
LIM_MA Lấy logarit theo cơ số e
của IM_MA
EX_MY Tổng kim ngạch xuất khẩu
của Myanma
LEX_MY Lấy logarit theo cơ số e
của EX_MY
GDP_MY Tổng sản phẩm quốc nội
của Myanma
LGDP_MY Lấy logarit theo cơ số e
của GDP_MY
IM_MY Tổng kim ngạch nhập khẩu
của Myanma
LIM_MY Lấy logarit theo cơ số e
của IM_MY
EX_PH Tổng kim ngạch xuất khẩu

GDP_TH Tổng sản phẩm quốc nội
của Thái Lan
LGDP_TH Lấy logarit theo cơ số e
của GDP_TH
IM_TH Tổng kim ngạch nhập khẩu
của Thái Lan
LIM_TH Lấy logarit theo cơ số e
của IM_TH
EX_VN Tổng kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam
LEX_VN Lấy logarit theo cơ số e
của EX_VN
GDP_VN Tổng sản phẩm quốc nội
của Việt Nam
LGDP_VN Lấy logarit theo cơ số e
của GDP_VN
IM_VN Tổng kim ngạch nhập khẩu
của Việt Nam
LIM_VN Lấy logarit theo cơ số e
của IM_VN
3.3. MẪU NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu tổng kim ngạch xuất khẩu, tổng kim ngạch nhập
khẩu, tổng sản phẩm quốc nội của mười quốc gia ASEAN từ năm 1970 ñến năm 2012.
Luận văn sử dụng dữ liệu hàng năm nên có tất cả 43 quan sát trong mẫu.
Nghiên cứu sử dụng sử dụng dữ liệu thứ cấp và ñược thu thập tại những ñịa chỉ
(website) sau :
. Tổ chức thương mại thế giới -WTO ()
. Ngân hàng thế giới - World Bank
(
. Tất cả các biến nghiên cứu ñều thuộc dạng dữ liệu chuỗi thời gian (Time series


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status