Khảo sát đánh giá một số chính sách và chiến lược makerting nhóm thuốc đông dược của công ty cổ phần dược phẩm traphaco (giai đoạn 2001 2005) - Pdf 29

BỘ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

GS^ £ 0
Nguyễn Minh Ngoe
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ MỘT số CHÍNH SÁCH VÀ
CHIẾN Lơợc MARKETING NHÓM ĐÔNG Dược cảfĩ
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRfiPHfiCO
(GIAI ĐOẠN 2001-2005)
(,Khoá luận tốt nghiệp dược s ĩ khoá
2001
-
2006
)
ÕV hướng
dẫn: PGS.TS Nguyấn Thị Thái Hằng
Nơi thực hiện: 3Ộ môn Quản lý & Kinh
xể
Dược
CTCP Dược phẩm ĩraphaco
Thời gian thực hiện: Tháng 01.06
đến
tháng 5 .0 6
/ '
HÀ NỘI, THÁNG 5.2006
cẢnvctrv
I3ằng tấ t
cả
lòng kính trọng và biết ơn, cho phép em (được gửi lời cảm ơn
chân thành nhẩt tới PỔS.TS Nguyấn Thị Thái Hằng- chủ nhiệm bộ môn quán lý
kinh t ế

em những
tâm huyết và kiến thức trong
ôuốt 5 năm
học qua.
Th.s Pào Thuy Hà cùng
cấc cô
chú, anh chị tại các phòng ban của công ty
cổ phấn Dược phẩm Traphaco đã nhiệt tình giúp đõ và cung câp tài liệu chơ
em trong
ơịuá
trình nghiền cứu để
hoằn thành khoắ luận.
Cuối
c
ùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn tói cha mẹ, em trai, những người thân
và bạn bè những người dã luôn chăm
ôốc,
dộng viền và giúp
ảồ em trong cuộc

sông
vằ học
tệp.
Hà Nội, tháng 5 năm 2 0 0 6 .
Sinh viền
Nguyễn Minh Ngọc
QUY ƯỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN : Association of South East Asia Nations (Hiệp hội các nước Đông
Nam Ả)
CTCP : Công ty cổ phần

PHẦN 1 : TỔNG QUAN 3
1.1. Tổng quan về Marketing - Marketing Dược
3
1.1.1. Marketing 3
1.1.1.1. Khái niệm về Marketing 3
1.1.1.2. Mục tiêu, vai trò, chức năng của Marketing 3
1.1.1.3. Các thành phần cơ bản của Marketing 4
1.1.2. Marketing Dược 5
1.1.2.1. Khái niệm về Marketing Dược 5
1.1.2.2. Bản chất, đặc điểm và mục tiêu của Marketing Dược 5
1.1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing Dược 6
1.1.3. Các chiến lược trong 4 chính sách về Marketing 7
1.1.3.1. Chính sách sản phẩm 7
1.1.3.2. Chính sách giá 10
1.1.3.3. Chính sách phân phối 11
1.1.3.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

12
1.2. Tổng quan về thuốc Đông dược, thị trường thuốc Đông dược Việt Nam

14
1.2.1. Tổng quan về thuốc Đông dược
14
1.2.1.1. Khái nịêm về thuốc Đông dược 14
1.2.1.2. Phân loại thuốc Đông dược 15
1.2.2. Thị trường thuốc Đông dược thế giới 15
1.2.2.1. Thị trường thuốc Đông dược thế giới 15
1.2.3. Thị trường thuốc và thị trường thuốc Đông dược Việt Nam

16

3.2. Chính sách giá 33
3.2.1. Phương pháp định giá 34
3.2.2. Một số chiến lược giá mà công ty áp dụng 34
3.3. Chính sách phân phối 37
3.3.1. Kênh phân phối của công ty 37
3.3.2. Chiến lược mở rộng kênh phân phối 38
3.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 41
3.4.1. Chiến lược thông tin quảng cáo và tuyên truyền

41
3.4.2. Chiến lược kích thích tiêu thụ:
44
3.4.3. Bán hàng trực tiếp thông qua đội ngũ trình dược viên 46
3.4.4. Quan hệ công chúng 46
3.5. Marketing mix 50
3.5.1. Giai đoạn xâm nhập 52
3.5.2. Giai đoạn tăng trưởng 53
3.5.3. Giai đoạn chín muồi 54
PHẦN 4 :KẾT LUẬN VÀ ĐỀ x u ấ t 60
4.1. Kết luận 60
4.2. Kiến nghị và đề xuất 61
4.2.1. Với Cục Quản lý Dược-Bộ Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước 61
4.2.2. Với công ty Traphaco 62
2.4. Phương pháp xử lý kết quả
23
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng
Trang
1.1 Doanh số thuốc ĐD tại 9 quốc gia trên 15
1.2 Số thuốc ĐD được đăng ký qua 5 năm

32
3.12
Sự ổn định giá của một số sản phẩm Đông dược
34
3.13
Chiến lược giá linh hoạt áp dụng cho một số sản phẩm
35
3.14
Giá một số sản phẩm cùng loại với Slaska
36
3.15
Giá một số sản phẩm cạnh tranh với Cagu
36
3.16
Số đại lý và chi nhánh của Traphaco qua các năm
38
3.17
Khảo sát các sản phẩm ĐD xuất khẩu của Traphaco
40
3.18
Khảo sát chi phí QC của Traphaco qua 2 năm 2004-2005
42
3.19
Một số báo, tạp chí công ty thường xuyên quảng cáo
43
3.20
Mức chiết khấu trước năm 2002 của Traphaco
44
3.21
Mức chiết khấu hiện nay của Traphaco

12
1.9
Sự kết hợp chiến lược kéo và chiến lược đẩy trong Marketing
Dươc
13
1.10 Tiền thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam 17
1.11 Cơ cấu SDK thuốc tính đến tháng 3.2006
19
2.12 Sơ đồ áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả của Marketing
22
2.13 Sơ đồ kết hợp phương pháp chuyên gia và điều tra thực địa
23
3.14
Biểu đồ biểu diễn chi phí cho hoạt động R&D
26
3.15
Biểu đồ biểu diễn SL thuốc ĐD còn hiêu lưc
27
3.16
Biểu đồ cơ cấu các thuốc Đông dươc theo nhóm tác dung năm
2005
28
3.17 Cơ cấu nhóm thuốc Đông dược theo dạng bào chế
29
3.18
Logo và tên thương mại của công ty
31
3.19
Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ thuốc Đông dược được gắn tên thương
mai

3.30
Mô phỏng Marketing Mix HHDN- Traphaco
trong thời kì đầu của giai đoạn chín muồi
54
3.31
Biểu đồ so sánh giá bán của một số sản phẩm cạnh tranh với
HHDN- Traphaco
55
Cấu trúc luận văn:
Mục tiêu:
1. Khảo sát các chiến lược Marketing.
2. Phân tích, đánh giá các chiến lược.
3. Một số kiến nghị và đề xuất.
Tổng quan:
Khái quát lý thuyết Markeing và Marketing Dược
Vài nét về thị trường thuốc
Vài nét về CTCP Dược phẩm Traphaco
Đối tượng NC Chỉ tiêu NC
Phương pháp NC
- Chùm hiện tượng
Marketing điển hình
nổi trội
-Dữ liệu từ các báo
cáo
7
I= >
3.1 cs sản phẩm
3.2 cs giá
3.3 cs phân phối
3.4 cs xúc tiến và

nước ta đang đứng trước ngưỡng cửa hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và
trên thế giới. Trong môi trường cạnh tranh ấy, việc xây dựng các chính sách và
chiến lược Marketing chính là chìa khoá quyết định thành công của doanh
nghiệp. Khái niệm về chiến lược Marketing đã có từ rất lâu ở các nước còn ở Việt
Nam các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Dược nói riêng cũng chỉ mới
làm quen với khái niệm này.Vậy các công ty Đông dược trong nước đã áp dụng
các chiến lược và chính sách gì để phát huy thế mạnh của mình, chiếm được lòng
tin khách hàng, xây dựng thương hiệu để cạnh tranh với các công ty nước ngoài và
hướng đến xuất khẩu.
Công ty cổ phần Traphaco là một doanh nghiệp năng động sáng tạo, khá thành
công trong việc tìm kiếm, phát triển và khẳng định chỗ đứng của mình trên thị
trường và được xem như thương hiệu Đông dược hàng đầu Việt Nam. Từ thực tế
trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Khảo sát, đánh giá một sô chính sách và chiến lược Marketing nhóm
Đông dược của công ty cổ phần Dược phẩm Traphaco”
Với 3 mục tiêu:
- Khảo sát một số chiến lược Marketing mà công ty đã áp dụng đối với mặt
hàng thuốc Đông dược.
- Phân tích, đánh giá việc vận dụng các chiến lược này của Traphaco.
- Đóng góp một số đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động
Marketing nhóm thuốc Đông dược.
PHẦN 1 : TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về Marketing - Marketing Dược
1.1.1. Marketing
1.1.1.1. Khái niệm về Marketing [4], [16], [19].
Để tồn tại và phát triển các nhà kinh doanh cần phải giải quyết hàng loạt
các vấn đề về kinh tế kỹ thuật và quản lý kinh doanh. Trong đó luôn nổi bật hai
vấn đề cần được giải quyết một cách thống nhất đó là sản xuất và tiêu thụ. Sản
xuất là vấn đề cơ bản và là gốc rễ nhưng trong nhiều trường hợp vấn tiêu thụ sản
phẩm cũng đóng vai trò cực kì quan trọng. Làm thế nào để đẩy mạnh quá trình

Không một DN nào bắt tay vào kinh doanh lại không tìm cách gắn kinh
doanh với thị trường. Marketing đóng vai trò là cầu nối giữa các hoạt động sản
xuất của kinh doanh với tiêu dùng và là công cụ giúp nhà nước quản lý nền kinh
tế.
♦> Chức năng
■ Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu của thị trường: Với chức năng này
Marketing giúp nhà sản xuất xác định được nên sản xuất cái gì? với số lượng bao
nhiêu? khi nào đưa ra thị trường là hợp lý nhất?
■ Phân phối: Bao gồm toàn bộ các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động tối
ưu sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng.
■ Tiêu thụ hàng hoá: Giúp kiểm soát và đưa ra các chính sách giá cũng như
chỉ ra các nghệ thuật và nghiệp vụ bán hàng.
■ Xúc tiến và yểm trợ: Đây là chức năng mang tính bề nổi trong hoạt động
Marketing nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá. Bao gồm:
- Quảng cáo, tuyên truyền - Quan hệ công chúng.
- Kích thích tiêu thụ. - Dịch vụ sau bán hàng.
1.1.13. Cấc thành phần cơ bản của Marketing [4], [10], [16], [19]
Các thành phần cơ bản tạo nên cấu trúc Marketing là các chính sách
Marketing bao gồm: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối,
chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh.
Các DN dựa trên đặc điểm, tiềm năng của mình vận dụng, phối hợp các
chính sách với nhau và tạo ra một chiến lược Marketing hỗn hợp được gọi là
Marketing Mix.
“Marketing Mix thực chất là sự phối hợp một cách chặt chẽ cả 4 chính sách
của Marketing trên 1 thị trường mục tiêu, nhằm thâm nhập một sản phẩm mới,
tăng doanh số, mở rộng thị trường thị phần, nâng cao uy tín của công ty” [4].
Hình 1.1 : Sơ đồ mô phỏng Marrketỉng Mix
1.1.2. Marketing Dược
1.1.2.1. Khái niệm về Marketing Dược [4], [27]
Khác với hàng hoá thông thường, nhu cầu về thuốc có đặc thù riêng. Nó

Hệ thống phân phối: 1
- Công ty bán buôn
- Công ty bán lẻ
- Quầy thuốc
- Thành phần khác


'"4
Hệ thống sử dụng:
- Khoa Dược bệnh viện
- Bệnh nhân
- Thầy thuốc
- Bảo hiểm y tế
m W
^ W
Hệ thống bên ngoài
Hình ỉ .2 : Sơ đồ các tổ chức có liên quan đến Marketing Dược
♦> Mục tiêu của Marketing Dược
Phải đảm bảo cả hai mục tiêu:
■ Mục tiêu sức khoẻ: Dược phẩm phải đạt chất lượng tốt, hiệu quả và an toàn,
đáp ứng được yêu cầu của công tác chăm sóc sức khoẻ.
■ Mục tiêu kinh tế: Lợi nhuận cho DN.
Khi nhà kinh doanh quan tâm đến mục tiêu sức khoẻ thì họ sẽ phải đối đầu
với những khó khăn lớn hơn trong mục tiêu kinh tế. Do vậy, giải quyết mâu thuẫn
giữa tính lợi nhuận của nền kinh tế thị trường với tính nhân đạo của ngành y tế là
một thách thức lớn đối với Marketing dược.
1.1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing Dược
Marketing Dược cũng như Marketing nói chung chịu tác động từ môi
trường vi mô, môi trường vĩ mô và môi trường nội bộ doanh nghiệp.
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố như môi trường khoa học kỹ thuật,

*1* Vai trò của chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là nền tảng, là xương sống của chiến lược chung
Marketing. Chiến lược sản phẩm được hình thành sẽ quyết định hướng đầu tư, phát
triển kinh doanh của DN.
Thực hiện tốt chính sách sản phẩm thì các chính sách khác mới có điều kiện
triển khai hiệu quả và đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu và chức năng của DN.
❖ Một số chiến lược trong chính sách sản phẩm [4], [16], [20]
■ Chiến lược nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Sản phẩm mới là sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường. Đối với
thuốc sản phẩm mói có thể là một chế phẩm với hoạt chất mới, chỉ định mới,
đường dùng mới hay dạng bào chế mới. Trong xã hội hiện nay, khi công nghệ và
thị hiếu thay đổi thì việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới lại càng trở nên
quan trọng. Quá trình thiết kế sản phẩm mói thông thường được khái quát hoá theo
sơ đồ sau:
Tạo ý tưởng Phát triển sản phẩm
1
1 1
Kiểm tra ý tưởng Kiểm tra thị trường
1
1
Kế hoạch, dự án
1
Thương mại hóa
Hình 1.5: Sơ đỗ phát triển sản phẩm mới
:8:
■ Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm là tất cả các mặt hàng và chủng loại mà DN đưa ra thị
trường. Một danh mục sản phẩm có 3 chiều:
+ Chiều rộng của danh mục sản phẩm là tổng số các nhóm hàng chủng loại
của DN.

hàng, theo lượng mua và tuỳ theo từng thời điểm trong năm.
❖ Vai trò quan trọng của chính sách giá
■ Giá cả là yếu tố Marketing duy nhất trực tiếp quyết định mục tiêu lợi
nhuận của DN.
■ Giá cả là yếu tố cạnh tranh hữu hiệu trong quá trình chinh phục thị trường
của DN và là tín hiệu cho nhiều hành vi của người bán lẫn người mua trên thị
trường.
■ Giá cả còn là một trong số những công cụ và đối tượng để chính phủ quản
lý nền kinh tế.
♦♦♦ Một số chiến lược trong chính sách giá [4], [16]
■ Chiến lược một giá'. Áp dụng mức giá như nhau đối với tất cả các khách
hàng trong cùng một điều kiện và khối lượng hàng. Chiến lược giá này cho phép
DN đảm bảo thu nhập, duy trì uy tín với khách hàng, định giá và quản lý một cách
dễ dàng. Tuy nhiên, nó tỏ ra khá cứng nhắc và thiếu linh hoạt.
■ Chiến lược giá linh hoạt: Giá được đưa ra nằm trong khu vực chung của giá
trần và giá sàn tuỳ vào từng điều kiện cụ thể. Trong ngành Dược, các mặt hàng
theo mùa vụ hoặc các mặt hàng ít thông dụng đắt tiền thường áp dụng chiến lược
giá này.
■ Chiến lược giá hớt váng: Chiến lược giá này áp dụng khi DN kiểm soát
được thị trường, sản phẩm có danh tiếng và có có một vị trí cao: kết cấu phức tạp,
kỹ thuật bào chế cao, độc quyền trên thị trường hoặc khống chế được bằng phát
minh sáng chế. Tuy nhiên, chiến lược này cũng có những rủi ro như sự xuất hiện
của các sản phẩm bắt chước hoặc do giá thành cao khách hàng có thể từ bỏ để tìm
sản phẩm phù hợp.
■ Chiến lược giá ngự trị: Giá có thể được giảm theo chi phí, khi chi phí giảm
giá thành sẽ được giảm xuống sao cho có lợi nhất cho khách hàng. Chiến lược này
thường áp dụng cho các công ty ở vị trí tấn công với các công ty khác.
■ Chiến lược giá xâm nhập: Đây là một hướng chiến lược mà một số DN vừa
và nhỏ theo đuổi để cạnh tranh về giá với các đối thủ khác trên thị trường. DN duy
trì giá bán của mình thấp hơn các đối thủ cạnh tranh để giành phần thị trường lớn

nhất cho mỗi khu vực, độc quyền phân phối sản phẩm của DN. Qua việc giao độc
quyền phân phối, nhà sản xuất muốn người bán sẽ tích cực hom đồng thời dễ dàng
kiểm soát được chính sách của người trung gian về việc định giá bán, tín dụng,
quảng cáo và các dịch vụ khác.
1.13.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh [4], [16], [19], [20]
Các chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh được coi là có vai trò bậc nhất
trong Marketing. Bản chất của các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là
truyền tin về DN và sản phẩm tới khách hàng để thuyết phục họ mua, vì thế có thể
coi đây là các hoạt động truyền thông Marketing.
Một số các hoạt động chủ yếu được các công ty sử dụng là: quảng cáo, xúc
tiến bán hàng, tuyên truyền, bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp.
♦♦♦ Mục đích của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
■ Tạo lợi thế cạnh tranh.
■ Thúc đẩy bán hàng.
■ Là vũ khí cạnh tranh trên thương trường.
■ Truyền đạt thông tin về sản phẩm.
♦♦♦ Một sô chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
■ Chiến lược kéo: nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu dùng. Chiến lược
này thường áp dụng cho các sản phẩm chuyên dụng với đối tượng tác động chính
là người tiêu dùng.
Hình 1.7: Sơ đồ mô tả chiến lược kéo
• Chiến lược đẩy: Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm đẩy hàng
hoá ra thị trường một cách hiệu quả nhất với khối lượng lớn nhất. Đối tượng tác
động chính là các trung gian. Chiến lược này thường được áp dụng cho các sản
phẩm thông dụng.
Marketing Nhu cầu
Hình 1.8: Sơ đồ mô tả chiến lược đẩy
Chiến lược kéo và chiến lược đẩy thường được phối hợp với nhau một cách
linh hoạt.
Hình 1.9 : Sự kết hợp chiến lược kéo và đẩy trong Marketing Dược

nổi tiếng.
. Giải quyết tốt mối quan hệ với báo chí nhằm phát huy những ảnh hưởng
của DN.
Vì thuốc là một hàng hoá đặc biệt, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và
tính mạng con người nên hoạt động tiếp thị, quảng cáo trong ngành Dược cần phải
đảm bảo các yêu cầu đạo đức cao nhất vì quyền lợi của bệnh nhân và an toàn xã
hội. Bộ luật quốc tế về hoạt động tiếp thị Dược phẩm nêu rõ: “Các hoạt động tiếp
thị phải nhất quán với các tiêu chuẩn đạo đức cao và các thông tin phải được thiết
kế để giúp các nhân viên y tế cải thiện dịch vụ cho bệnh nhân. Thông tin phải được
cung cấp một cách khách quan, trung thực, phù hợp và phải tuân thủ tất cả các luật
và quy định liên quan. Những khẳng định và chỉ định trị liệu phải được dựa trên
những bằng chứng khoa học xác đáng và phải thông báo rõ ràng về tác dụng phụ,
chống chỉ định và những cảnh báo”.
1.2. Tổng quan về thuốc Đông dược, thị trường thuốc Đông dược Việt Nam
1.2.1. Tổng quan vê thuốc Đông dược
1.2.1.1. Khái nịêm về thuốc Đông dược [2], [18], [21].
Thuốc Đông dược hay còn gọi là thuốc YHCT là một vị thuốc sống hoặc
chín hay một chế phẩm thuốc được phối ngũ lập phương và bào chế theo phương
pháp của y học cổ truyền từ một hay nhiều vị thuốc có nguồn gốc thực vật động
vật khoáng vật, có tác dụng phòng bệnh hay chữa bệnh hoặc có lợi cho sức khoẻ.
Các loại thuốc cổ truyền cũng rất đa dạng và phong phú. Trước đây thuốc
cổ truyền chỉ dừng lại ở các dạng bào chế như thuốc thang, thuốc viên hoàn,
thuốc bột tán, cao thuốc, thuốc cao dán, rượu thuốc, thuốc đĩnh, thuốc xông
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật xuất hiện thêm một số
dạng bào chế hiện đại như viên nén, viên bao, viên nhai, siro thuốc, trà hoà tan
1.2.1.2. Phân loại thuốc Đông dược /2/
Có rất nhiều cách phân loại thuốc Đông dược
+ Phân loại theo tính chất trong đó lấy tính độc làm trung tâm.
+ Phân loại theo tính vị của thuốc.
+ Phân loại theo tác dụng của việc chữa bệnh theo y học cổ truyền.

2002 778,7
110,2%
2003 1.005,7
129,2%
Một phần không nhỏ dân số thế giới đang tìm kiếm sự chữa trị từ y học cổ
truyền, đặc biệt hơn là từ các phương thuốc cổ truyền. Chính vì thế chất lượng của
thuốc YHCT ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Tuy nhiên, cho tới nay vẫn
chưa đưa ra được những tiêu chuẩn đầy đủ để đảm bảo chất lượng của thuốc
YHCT. Trên thế giới có rất nhiều báo cáo về tình trạng ngộ độc thuốc YHCT như
ngộ độc kim loại nặng có lẫn trong dược liệu: ngộ độc thuốc YHCT tại Macao
năm 1996 dẫn đến cấm lưu hành một số loại thuốc này nguyên nhân là do trong
thành phần của nó có chứa hàm lượng Asen vượt quá ngưỡng độc.
Ngay cả tại Trung Quốc - quốc gia được coi là có nền y dược học cổ truyền
phát triển nhất thế giới và có nhiều ảnh hưởng tới nền YHCT của các nước trong
khu vực cũng không nằm ngoài ảnh hưởng này. Một nghiên cứu được tiến hành từ
tháng 1/1991- 12/1993 cho thấy 237/318 trường hợp được xác định là ngộ độc
thuốc và 22 trường hợp tử vong
Những hạn chế về kiến thức YHCT và hiệu quả của chúng với con người, sự
thiếu kiểm tra chất lượng một cách nghiêm ngặt là những nguyên nhân đòi hỏi
phải theo dõi liên tục sản phẩm này. Tổ chức Y tế thế giới yêu cầu các nhà sản
xuất phải đưa ra đầy đủ các nội dung như : Đặc điểm, dạng sử dụng, những kết
quả kiểm tra phân tích và độ ổn định của thành phẩm. Tiêu chuẩn GMP đã được
Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia và Triều Tiên áp dụng đối với thuốc YHCT.
1.2.3. Thị trường thuốc và thị trường thuốc Đông dược Việt Nam
1.2.3.1. Thị trường thuốc Việt Nam [3]
Trong những năm qua, ngành Dược Việt Nam đã có những bước phát triển
rất cơ bản về tổ chức, quản lý, sản xuất và cung ứng thuốc đáp ứng nhu cầu về
thuốc trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Hoạt động sản xuất, cung ứng thuốc sớm thích ứng với cơ chế thị trường và
thực hiện các chính sách xã hội. Nhiều đơn vị đã tận dụng mọi nguồn lực, đầu tư

0
1995 1997 1999 2001 2003 2005 năm
Hình 1.10: Tiền thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam
Song hành với những thành quả đã đạt được là những tồn tại và thách thức
với thị trường thuốc ở Việt Nam.
+ Thị trường thuốc Việt Nam phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu (97% nguyên
liệu, 60% thành phẩm). Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2005 là 395,157
triệu USD, chiếm 47,32% tổng doanh thu ngành công nghiệp Dược. Trong đó
phần lớn các thuốc chuyên khoa, đặc trị, các dạng bào chế hiện đại còn phải nhập
khẩu từ nước ngoài.
+ Các công ty trong nước chưa có sự phối kết hợp, cùng sản xuất một số
mặt hàng thông thường dẫn đến tự cạnh tranh khốc liệt và đạp giá lẫn nhau.
+ Thị trường thuốc Việt Nam được coi là thị trường thuốc biệt dược nhưng
hầu hết là các biệt dược Generic gây ra rất nhiều khó khăn ch.ọ công tác quản lý
và sử dụng thuốc. í t kjirtrv
\ :
\ V í -
:: 17::
9.8
8.6

7.6
pi
5.5
C
5,4
(
6
b.y
ị.2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status