Luận văn thạc sĩ Nắm giữ tiền mặt, vốn luân chuyển và giá trị trị doanh nghiệp, bằng chứng tại các công ty niêm yết Việt Nam - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
TR
ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
 TRẦN QUỐC DŨNGNẮM GIỮ TIỀN MẶT, VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ GIÁ
TRỊ DOANH NGHIỆP, BẰNG CHỨNG TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM. Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
TÓM TẮT 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 2

1.1.Lý do thực hiện đề tài. 2

1.2.Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu. 3

1.3.Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. 4

1.4.Phạm vi nghiên cứu. 5

1.5.Đóng góp của đề tài. 5

1.5. Kết cấu của đề tài. 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 7

2.1.Nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp. 8

2.1.1. Lý do của việc nắm giữ tiền mặt. 8

2.1.2. Nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp. 11


CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1.Kết quả mô tả dữ liệu. 35

4.2. Phân tích tương quan. 37

4.3. Kiểm định các giả thiết nghiên cứu. 39

4.3.1.Kết quả hồi quy các mô hình nghiên cứu. 39

4.3.2.Kiểm định các giả thiết nghiên cứu. 45

4.3.2.1.Nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp. 45

4.3.2.2.Nắm giữ tiền mặt, quản trị vốn luân chuyển và giá trị công ty. 46

4.3.2.3.Sự tương tác giữa tiền mặt nắm giữ và vốn luân chuyển đến giá trị
doanh nghiệp. 48

4.3.2.4.Các yếu tố khác và giá trị công ty. 50

4.3.3.Thảo luận kết quả nghiên cứu. 51

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 58

5.1.Kết quả nghiên cứu và kiến nghị 58

5.2.Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo. 59


NPV Net present value Giá trị hiện tại thuần
FCFF

Free Cash Flow of Firm Chiết khấu dòng tiền tự do
FCFE Free Cash Flow of Equity
Chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở
hữu.
LM Lagrange multiplier Nhân tử Lagrange DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 2.1.Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây 21
Bảng 3.1. Mô tả và đo lường các biến nghiên cứu 24
Bảng 4.1.Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 35
Bảng 4.2.Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu 38
Bảng 4.3. Kết quả hồi quy cho các mô hình xem xét ảnh hưởng của việc nắm
giữ tiền mặt đến giá trị công ty. Mô hình Fixed Effect 40
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy cho các mô hình xem xét ảnh hưởng của việc nắm
giữ tiền mặt, quản trị vốn luân chuyển đến giá trị công ty. Mô hình Fixed
Effect 41
Bảng 4.5.Kết quả hồi quy cho các mô hình xem xét ảnh hưởng của việc nắm
giữ tiền mặt, quản trị vốn luân chuyển đến giá trị công ty- xem xét biến tương


1

TÓM TẮT

Với mục tiêu là tìm hiểu mối liên hệ giữa việc nắm giữ tiền mặt, quản trị vốn
luân chuyển và giá trị công ty. Đề tài thực hiện nghiên cứu 110 công ty niêm
yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm
2008 đến năm 2012 để xem xét mối quan hệ này. Thông qua việc ước lượng

công ty, giá trị tài sản của cổ đông. Trong đó vấn đề quản trị tiền mặt, vốn
luân chuyển có ảnh hưởng đáng kể đối với bản thân mỗi doanh nghiệp và vấn
đề đặt ra là các nhà quản trị phải làm cách nào để quản lý thành phần tài sản
ngắn hạn này hiệu quả nhất để tối đa hoá giá trị công ty.
Theo báo cáo vốn luân chuyển của Ernst và Young (2009) trích từ “All tied
up – Working Capital Management Report 2009”, cho rằng các công ty có
nhiều cơ hội để tăng tính thanh khoản từ việc sử dụng vốn luân chuyển. Bài
báo cáo được khảo sát từ 2000 công ty lớn ở Mỹ và Châu Âu trong giai đoạn
mà điều kiện kinh tế tài chính có nhiều thử thách. Tổng lượng vốn luân
chuyển mà các công ty này sử dụng lên đến một nghìn tỷ đôla Mỹ, các công
3

ty tập trung nhiều hơn vào quản trị vốn luân chuyển, tạo nguồn tiền tự do linh
hoạt và ít sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài khi cần thiết đầu tư trong ngắn hạn.
Vậy sự gia tăng vốn luân chuyển cũng như tiền mặt ảnh hưởng đến giá trị
công ty như thế nào? Đối với tình hình thực tiễn ở Việt Nam hiện nay khi mà
các công ty đang hoạt động trong giai đoạn kinh tế còn nhiều khó khăn do
khủng hoảng tài chính toàn cầu thì vai trò của quản trị tiền mặt, quản trị vốn
luân chuyển hiệu quả càng được nhấn mạnh và là vấn đề mà mỗi nhà quản trị
phải thực hiện xuyên suốt nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị công ty. Đó cũng
là lý do tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Nắm giữ tiền mặt, vốn luân chuyển và
giá trị doanh nghiệp, bằng chứng tại các công ty niêm yết Việt Nam ” cho
khóa luận tốt nghiệp của mình. Bài nghiên cứu này có thể đóng góp cho cả
những nhà quản lý và những nhà đầu tư, nhà quản lý nên xem xét công ty có
bao nhiêu tiền mặt đang nắm giữ và mức độ vốn luân chuyển có thể đáp ứng
yêu cầu đầu tư hay tính thanh khoản trong ngắn hạn, các nhà đầu tư nên chú ý
nhiều hơn vào tiền mặt và vốn luân chuyển của các công ty được quản trị như
thế nào để tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt, đảm bảo tỷ suất sinh lợi mong đợi.
1.2.Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu.
Trong phạm vi nghiên cứu của mình đề tài tập trung làm rõ mối quan hệ giữa

Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập từ các công ty cổ phần của Việt
Nam không bao gồm các công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính, được
niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2008 đến
năm 2012. Sau khi loại bỏ các công ty không đầy đủ dữ liệu, kết quả còn lại
110 công ty với 550 quan sát. Dữ liệu của các công ty được thu thập từ báo
cáo thường niên, báo cáo tài chính, các thông tin được công bố chính thức,
website của các công ty, website của Sở giao dịch chứng khoán Thành phố
5

Hồ Chí Minh. Các biến phụ thuộc, biến độc lập được tổ chức thành dữ liệu
bảng (panel data). Các kết quả phân tích dữ liệu được thực hiện với sự hỗ trợ
của phần mềm Stata 11.0.
1.4.Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài xem xét đánh giá và phân tích ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt,
quản lý vốn luân chuyển đến giá trị doanh nghiệp cho các công ty niêm yết
trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài thực hiện trên
mẫu dữ liệu gồm 110 công ty phi tài chính trong giai đoạn 2008-2012.
1.5.Đóng góp của đề tài.
Đề tài tập trung nghiên cứu các thành phần trong tài sản ngắn hạn như: tiền
mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả để xem xét việc nắm giữ
tiền mặt, quản lý vốn luân chuyển tác động như thế nào đến giá trị doanh
nghiệp. Không chỉ xem xét quyết định đầu tư mà còn xem xét quyết định tài
trợ mà cụ thể là nợ vay của công ty ảnh hưởng như thế nào đến việc nắm giữ
tiền mặt, quản lý vốn luân chuyển đến giá trị công ty.
Với những nỗ lực nghiên cứu của mình, đề tài kỳ vọng rằng những phát hiện
của mình sẽ giúp cho ban quản trị công ty quan tâm nhiều hơn đến các quyết
định tài chính ngắn hạn đặc biệt là việc nắm giữ tiền mặt, quản lý vốn luân
chuyển từ đó đưa ra quyết định đầu tư và quyết định tài trợ một cách đúng
đắn và hiệu quả hơn.
1.5. Kết cấu của đề tài.

7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

Trong các nghiên cứu học thuật, tổng giá trị thị trường của một công ty là
toàn bộ giá trị tài sản của mình gồm nợ dài hạn và vốn cổ phần. Modigliani và
Miller (1958) cho thấy trong một thị trường vốn hoàn hảo thì việc công ty vay
bao nhiêu không quan trọng miễn là có thể tạo ra đủ dòng tiền để đáp ứng các
nghĩa vụ nợ của mình. Tuy nhiên, các công ty lại đang hoạt động trong một
thị trường không hoàn hảo do đó nó cần xác định một cơ cấu vốn nhằm tối đa
hoá giá trị doanh nghiệp. Do đó, mức độ nợ dài hạn của một công ty và mức
độ vốn chủ sỡ hữu được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn là một vấn đề
cần quan tâm song song đó vấn đề nắm giữ tiền mặt, các nghĩa vụ nợ ngắn
hạn, tài sản ngắn hạn như thế nào cũng là một vấn đề quan trọng không kém
đối với một doanh nghiệp. Bằng cách quản lý tiền mặt và vốn luân chuyển
hiệu quả các công ty có thể giảm sự phụ thuộc vào nguồn tài trợ bên ngoài và
từ đó tạo cho công ty linh hoạt hơn trong các nhu cầu đầu tư của mình. Ngoài
ra, thông qua việc giảm tài trợ từ bên ngoài giúp công ty giảm được chi phí tài
chính từ đó giảm được rủi ro kiệt quệ tài chính và có thể tiếp cận được nguồn
tài chính khác rẻ hơn. Trong nghiên cứu thực nghiệm có nhiều tác giả đã
chứng minh được rằng có mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp và việc nắm
giữ tiền mặt, quản lý vốn luân chuyển thông qua các phương pháp định giá
như: chiết khấu dòng tiền,….như nghiên cứu của Magni(2006) hay nghiên
cứu của Autukaite và Molay (2013). Trong phần này, các kết quả nghiên cứu
của nhiều tác giả trước đây sẽ được trình bày lại, nhằm giúp chúng ta có cái
nhìn khái quát hơn về việc nắm giữ tiền mặt, quản lý vốn luân chuyển trong
doanh nghiệp cũng như tác động của nó đến giá trị doanh nghiệp.

doanh nghiệp, những khách hàng này không cần phải dự trữ thêm một lượng
tiền mặt ở doanh nghiệp.
9

Việc nắm giữ tiền mặt còn liên quan đến xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và
các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp từ quan điểm của quản trị doanh
nghiệp. Dựa trên lý thuyết chi phí đại diện của Jensen (1986) thì cho rằng các
nhà quản lý có động cơ gia tăng tài sản thuộc quyền kiểm soát của họ, chứ
không phải là để trả tiền cổ tức cho các cổ đông bên ngoài.
Về vai trò của quản trị doanh nghiệp đối với nắm giữ tiền mặt Opler và cộng
sự (1999) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nắm giữ tiền mặt tại Mỹ. Tác
giả khảo sát các yếu tố quyết định và tác động đến việc nắm giữ tiền mặt và
các chứng khoán thị trường giao dịch công khai của các công ty Mỹ trong giai
đoạn 1971-1994. Kết quả là đã tìm thấy bằng chứng ủng hộ cho lý thuyết
đánh đổi trong việc nắm giữ tiền mặt. Đặc biệt, các công ty với các cơ hội
tăng trưởng cao và dòng tiền rủi ro hơn thì thường nắm giữ một tỷ lệ cao tiền
mặt trên tổng tài sản. Những kết quả này phù hợp với quan điểm cho rằng:
“Các công ty nắm giữ tài sản ngắn hạn để đảm bảo rằng họ có thể nắm bắt cơ
hội đầu tư khi dòng tiền đang ở mức thấp và khi nguồn vốn bên ngoài là tốn
kém”. Các công ty có cơ hội cao hơn trong việc tiếp cận thị trường vốn,
chẳng hạn như những công ty lớn thì thường có tỷ lệ vay nợ cao, do đó lượng
tiền mặt nắm giữ trong công ty trên tổng tài sản thường thấp. Tuy nhiên, tác
giả cũng tìm ra bằng chứng cho thấy các công ty có xu hướng tích lũy tiền
mặt nhiều hơn so với dự đoán bởi lý thuyết đánh đổi tĩnh. Có rất ít bằng
chứng về việc nắm giữ tiền mặt quá mức có tác động nhiều đến chi phí vốn,
chi tiêu mua lại, và trả cổ tức cho cổ đông trong ngắn hạn. Phân tích của tác
giả đã cung cấp bằng chứng bác bỏ ý kiến cho rằng tiền mặt dư thừa dẫn đến
việc các công ty sẽ chi tiêu nhiều hơn hoặc sẽ thực hiện các cuộc thâu tóm có
quy mô lớn hơn. Những bằng chứng này cũng phù hợp với quan điểm rằng
các nhà quản lý thường có xu hướng tích lũy tiền mặt dư thừa.

11

dụng đòn bẩy của các công ty. Cuối cùng, phân tích của tác giả còn cho thấy,
các công ty ở các quốc gia bảo vệ nhà đầu tư tốt, theo các quy định của pháp
luật và việc thực thi pháp luật thường giữ tiền mặt nhiều hơn. Mức độ phát
triển thị trường vốn có mối tương quan âm với nắm giữ tiền mặt, đó là mặt
trái của chi phí đại diện, nhưng lại hỗ trợ cho các công ty nắm giữ tiền mặt vì
động cơ phòng ngừa.
Hardin III và công sự (2009) đã phát biểu rằng việc nắm giữ tiền mặt có liên
quan trực tiếp đến chi phí của nguồn tài trợ bên ngoài và các cơ hội tăng
trưởng. Hay theo nghiên cứu của Hori, Ando và Saito (2010) lại cho rằng
nguyên nhân của việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp được đưa ra như:
hạn chế tài chính, tài trợ bên ngoài tốn kém, ảnh hưởng sức ép từ nợ ngân
hàng và cuối cùng là quản trị doanh nghiệp. Việc nắm giữ tiền mặt và tiền gửi
ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp một sự linh hoạt trong điều hành hoạt
động của mình mà không cần một nguồn tài trợ bên ngoài.
2.1.2. Nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp.
Trong phần này đề tài sẽ trình bày mối quan hệ giữa việc nắm giữ tiền mặt và
giá trị doanh nghiệp. Theo đó nắm giữ tiền mặt không chỉ liên quan đến các
vấn đề về quản lý mà còn liên quan đến giá trị của một doanh nghiệp. Nghiên
cứu của Saddour (2006) thực hiện nghiên cứu với các công ty ở Pháp giai
đoạn 1998-2002 đã kết luận rằng giá trị thị trường của các công ty được tính
bằng Tobin’s Q gia tăng cùng chiều với mức độ nắm giữ tiền mặt. Một nghiên
cứu khác của Pinkowitz, Stulz và Williamson (2006) bằng việc sử dụng mô
hình hồi quy xác định giá trị Fama & French (1998) nhóm tác giả đã cho thấy
mối quan hệ giữa nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp là tương đối thấp ở
các nước bảo vệ nhà đầu tư kém so với các nước khác. Jang và Seung (2012)
đã nêu ra một kết luận

từ nghiên cứu việc nắm giữ tiền mặt một cách thường

13

phải trả khác, một lượng tiền mặt nhỏ gia tăng làm tăng giá trị nợ nhưng
không làm tăng giá trị vốn cổ phần. Vì vậy các nhà đầu tư trên thị trường sẽ
định giá lượng tiền mặt tăng thêm của các công ty có đòn bẩy cao thấp hơn so
với lượng tiền mặt tăng thêm của các công ty có đòn bẩy thấp. Ngược lại, các
công ty có vị thế tiền mặt thấp và cần tiền từ nguồn tài trợ bên ngoài, giá trị
biên của tiền mặt có thể cao hơn một đôla, vì chi phí giao dịch phát sinh bởi
việc tiếp cận thị trường vốn có thể được giảm thiểu. Faulkender và Wang
(2006) cũng đặt ra một giả thuyết và chứng minh rằng tiền mặt tăng thêm có
giá trị nhiều hơn đối với các công ty bị hạn chế tài chính, xem xét tỷ lệ chi trả
cổ tức, quy mô công ty, khả năng tiếp cận thị trường nợ với cả nợ ngắn hạn và
nợ dài hạn. Vì vậy, các công ty không bị hạn chế tài chính bất cứ lúc nào cũng
không cần nhiều tiền mặt; các cổ đông không đặt giá trị cao vào lượng tiền
mặt tăng thêm, vì chi phí của việc nắm giữ tiền mặt bao gồm cả chi phí đại
diện và chi phí cơ hội.
Dittmar và Mahrt-Smith (2007) đã nghiên cứu mối liên hệ giữa việc nắm giữ
tiền mặt với quản trị công ty và đưa ra sự giải thích về giá trị của việc nắm
giữ tiền mặt thấp. Họ cho rằng việc nắm giữ tiền mặt ảnh hưởng đến giá trị
công ty như thế nào tùy thuộc vào sự đánh giá của nhà đầu tư về việc tiền mặt
được sử dụng như thế nào khi tồn tại các vấn đề đại diện không được kiểm
soát.
Autukaite và Molay (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa nắm giữa tiền mặt,
quản lý vốn luân chuyển và giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu được thực hiện
trên mẫu gồm 267 công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán Paris trong
giai đoạn 2003-2009. Mô hình được tác giả sử dụng là mô hình tác động cố
định (Fixed effect model). Kết quả cho thấy rằng các nhà đầu tư ở Pháp quan
tâm đến tính thanh khoản của các công ty nhiều hơn. Ngoài ra kết quả cũng
cho thấy một đồng euro tăng thêm có giá trị thấp hơn một euro và một euro
14

e
-rt
p
, PD = (1-d)qe
-rt
d
, PC = (1-q)(1-b)e
-rt
c
và C
p
đại diện tiền mặt chi trả cho sản xuất, d đại diện cho chiết khấu trong
doanh thu, q đại diện cho phần doanh thu dựa vào tín dụng, b đại diện cho tỷ
lệ doanh thu tín dụng xấu, S
t
đại diện doanh thu ở thời điểm t, r đại diện cho
15

tỷ lệ chiết khấu, và t
p
, t
d
, t
c
đại diện cho thời gian thanh toán tiền mặt. Với
biểu thức này, Sartoris và Hill sau đó trình bày ảnh hưởng giá trị công ty như
sau:
ܸܰܲ = න

−ܲܲ+ܲܦ+ܲܥ

16

phá sản vì hiệu quả quản trị vốn luân chuyển yếu kém, Kmart đã có chu kỳ
chuyển đổi tiền mặt khoảng 61 ngày trong khi Walmart chỉ có 40 ngày, kết
quả là Kmart phải đối mặt với 193,3 tỷ đôla chi phí tài trợ mỗi năm. Cũng
trong nghiên cứu của mình, Shin và Soenen cho rằng có tồn tại mối liên hệ
giữa các cách ước tính lợi nhuận khác nhau và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, đo
lường hiệu quả của quản trị vốn luân chuyển trong công ty. Kết quả nghiên
cứu của họ cho thấy mối liên hệ nghịch giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và
lợi nhuận của các công ty Mỹ trong giai đoạn 1975-1994. Nghiên cứu của
Shin và Soenen tuy không cung cấp các bằng chứng trực tiếp nhưng đã hàm ý
rằng các công ty quản trị vốn luân chuyển càng hiệu quả thì dòng tiền hoạt
động và giá trị công ty càng cao. Tuy nhiên, các công ty có chu kỳ chuyển đổi
tiền mặt dài vẫn đầu tư vào các tài sản ngắn hạn để đảm bảo việc chi trả trong
giai đoạn kinh doanh tiếp theo. Thế nhưng bằng chứng nghiên cứu vẫn chưa
nói lên được thị trường đánh giá việc đầu tư tăng thêm vào vốn luân chuyển
của các công ty như thế nào. Vì vậy, câu hỏi đặt ra là các công ty đầu tư quá
nhiều vào vốn luân chuyển thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi và giá trị
công ty ra sao thì vẫn chưa có câu trả lời.
Deloof (2003) đã thực hiện một nghiên cứu ở Bỉ gồm 1009 công ty phi tài
chính với dữ liệu nghiên cứu lấy trong giai đoạn 1992-1996, với hơn 5054
mẫu quan sát. Deloof đã tìm thấy mối tương quan âm giữa tỷ suất sinh lợi gộp
và các thành phần của vòng quay tiền mặt: kỳ thu tiền bình quân, ngày tồn
kho, vòng quay khoản phải trả. Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng các nhà quản
trị có thể gia tăng lợi nhuận bằng cách giảm vòng quay tiền mặt. Deloof giải
thích tương quan âm giữa tỷ suất sinh lợi và khoản phải trả như sau: tỷ suất
sinh lợi thấp thì lợi nhuận thấp nên phải chờ lâu hơn mới có tiền chi trả cho
những hoá đơn.
17


tới xác định tác động của vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lợi thông qua sử
dụng dữ liệu bảng gồm 50 công ty Nigerian niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán Nigerian trong giai đoạn 1996-2005. Họ tìm thấy mối tương
quan âm giữa tỷ suất sinh lợi và vòng quay hàng tồn kho theo ngày, kỳ thu
tiền bình quân, số ngày phải trả bình quân. Họ cũng phát hiện rằng không có
sự khác biệt đáng kể giữa các doanh nghiệp nhỏ và lớn nên cả 2 loại công ty
này có thể gia tăng tỷ suất sinh lợi bằng cách làm giảm vòng quay tiền mặt.
Kieschnick, LaPlante và Moussawi (2009) nghiên cứu về quản lý vốn luân
chuyển và giá trị cổ đông dựa vào mô hình nghiên cứu của Faulkender và
Wang (2006) và thêm vào mô hình những biến số cần thiết để nghiên cứu mối
liên hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và giá trị công ty trong mẫu quan sát
các công ty Mỹ giai đoạn 1990-2004. Họ rút ra những kết luận sau: (i) một
đôla đầu tư tăng thêm vào vốn luân chuyển hoạt động ròng có giá trị thấp hơn
một đôla tăng thêm trong tiền mặt nắm giữ; (ii) một đôla đầu tư tăng thêm vào
vốn luân chuyển tại mức vốn luân chuyển hiện tại làm giảm giá trị công ty;
(iii) bằng chứng nghiên cứu cho thấy một đôla đầu tư tăng thêm vào vốn luân
chuyển hoạt động ròng có giá trị thấp hơn một đôla do ảnh hưởng bởi việc tài
trợ và (iv) các công ty tiếp cận thị trường vốn dễ dàng hơn, đặc biệt là thị
trường thương phiếu sẽ đối mặt với việc giá trị công ty thấp hơn từ việc đầu
tư tăng thêm vào vốn luân chuyển.
Chatterjee (2010) nghiên cứu ảnh hưởng của vốn luân chuyển lên lợi nhuận
của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Luân Đôn trong ba năm từ
2006 đến 2008. Những phát hiện này là phù hợp với những nghiên cứu trước
đây như: vòng luân chuyển tiền tăng thì lợi nhuận giảm, những nhà quản lý có
thể gia tăng lợi nhuận cho cổ đông bằng cách cắt giảm các vòng luân chuyển

Trích đoạn Phương pháp kiểm định các hệ số hồi quy và sự phù hợp của mô hình Phân tích tương quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status