MỐI QUAN HỆ GIỮA TỰ DO THƯƠNG MẠI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
______________***_______________
PHẠM VIẾT HÙNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA TỰ DO THƯƠNG
MẠI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:

NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2013 LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành cám ơn thầy PGS. TS. Nguyễn Phú Tụ ñã tận tình
hướng dẫn và dành nhiều thời gian ñọc, góp ý và ñộng viên tôi trong quá trình thực
hiện luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cám ơn các quý thầy, cô của khoa Kinh tế phát triển, Viện ñào tạo
sau ñại học và các khoa khác của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh,
Lãnh ñạo Viện và các ñồng nghiệp ở Viện Nghiên Cứu Thương Mại, các bạn trong lớp
cao học khoá 19 ñã tận tình hỗ trợ tôi trong suốt thời gian theo học tại trường cũng như
thời gian làm luận văn tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn ñến PGS.TS. Đinh Văn Thành - Viện trưởng và TS. Hồ
Trung Thanh - Trưởng phòng Quản lý khoa học Viện Nghiên Cứu Thương Mại - Bộ
Công Thương ñã tạo ñiều kiện hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu ñể
thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin dành cho cha mẹ, vợ, các con và những người thân trong gia ñình
tôi ñã hết lòng quan tâm và dành cho tôi những ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành
khoá học này.
Xin chân thành cám ơn tất cả mọi người!

Phạm Viết Hùng

Phạm Viết Hùng

TÓM TẮT

Mục tiêu của luận văn này là khảo sát mối quan hệ nhân quả giữa tự do thương mại
và tăng trưởng kinh tế Việt Nam dựa trên dữ liệu kinh tế hàng năm do Tổng cục thống
kê công bố; chiều hướng và mức ñộ tác ñộng qua lại giữa hai biến số ñể từ ñó ñưa ra
các giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm thúc ñẩy hoạt ñộng xuất nhập khẩu trong
ñiều kiện thương mại tự do ñang là xu hướng tất yếu của thế giới.
Tác giả áp dụng mô hình hồi quy do Bajwa và Siddiqi (2011) ñề xuất, phương pháp
kiểm ñịnh nhân quả Granger ñược sử dụng ñể khảo sát mối quan hệ giữa tự do thương
mại và tăng trưởng kinh tế Việt Nam cả trong ngắn hạn và dài hạn. Kết quả nghiên cứu
thực nghiệm kiểm ñịnh nhân quả Granger dựa trên mô hình vector hiệu chỉnh sai số

6. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 6
7. Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN KHOA HỌC VỀ THƯƠNG MẠI TỰ DO, TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ.
7
1.1 Thương mại và vai trò của thương mại trong nền kinh tế quốc dân 8
1.2 Phương thức vận hành chính sách thương mại trên thế giới. 10
1.3 Lý luận về tự do và bảo hộ thương mại. 12
1.3.1 Lý luận về tự do thương mại 12
- Lý thuyết lợi thế tuyệt ñối của Adam Smith
12
- Lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo .
13
- Mô hình Heckscher-Ohlin
14
- Lý thuyết thương mại mới.
16
1.3.2 Lý luận về bảo hộ thương mại 17
1.3.3 Các tiêu chí ñánh giá chính sách tự do hay bảo hộ thương mại 19
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng thương mại quốc tế 21
1.4 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế 25
1.5 Mối quan hệ giữa tự do thương mại và Tăng trưởng kinh tế 27
1.6 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa tự do thương mại và tăng
trưởng kinh tế 30

1.7 Đề xuất mô hình nghiên cứu 31
1.8 Phương pháp nghiên cứu thực ngiệm 33

8
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH BẰNG PHẦN MỀM
12 DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thuế suất thuế nhập khẩu bình quân theo cam kết CEPT (%) 46

Bảng 2.2: Thuế suất thuế nhập khẩu bình quân theo cam kết WTO (%) 47

Bảng 2.3: Tăng trưởng kinh tế và chỉ số tự do thương mại của Việt Nam* 48

Bảng 2.4: Cơ cấu nhập khẩu phân theo nhóm hàng giai ñoạn 1986-1995 50

Bảng 2.5: Cơ cấu nhập khẩu phân theo nhóm hàng giai ñoạn 1996- 2005 53

Bảng 2.6: Cơ cấu nhập khẩu phân theo nhóm hàng giai ñoạn 2006- 2011 55

Bảng 2.7: Kết quả kiểm ñịnh nghiệm ñơn vị ADF ñối với các chuỗi gốc. 59

Bảng 2.8 : Kết quả xác ñịnh ñộ trễ tối ưu. 60

Bảng 2.9: Kết quả kiểm ñịnh ñồng liên kết với chuỗi không dừng. 61


Hình 2.1: Độ mở thương mại và GDP Việt Nam giai ñoạn 1986 - 1995 49

Hình 2.2: Độ mở thương mại và GDP Việt Nam giai ñoạn 1996 - 2005 52

Hình 2.3: Độ mở thương mại và GDP Việt Nam giai ñoạn 2006 - 2011 54


Từ hoạt ñộng thực tế chúng ta có thể kết luận thương mại và tăng trưởng kinh tế có
liên quan mật thiết và tương hỗ lẫn nhau. Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu ñể phát triển
thương mại và ngược lại. Để có ñược những chính sách phù hợp nhất nhằm kích thích
tăng trưởng và ñẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa vẫn là vấn ñề ñang phải nghiên
cứu. Sự sụp ñổ của các nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch tập trung cùng với
nhiều biểu hiện trục trặc của các phương thức vận hành thương mại theo hướng thay
thế nhập khẩu ñã nảy sinh giả thuyết cho rằng thực hiện chính sách thương mại theo
hướng tự do là chìa khóa cho sự thành công về kinh tế. Tuy nhiên, các kết quả nghiên
cứu cả trong lý thuyết và thực nghiệm vẫn chưa thể giải quyết triệt ñể ñược tất cả các
vấn ñề của tự do hóa thương mại và ñây tiếp tục là một chủ ñề ñược các nhà kinh tế
cũng như các nhà hoạch ñịnh chính sách nghiên cứu. Những tranh luận liên quan ñến
việc lựa chọn chính sách thương mại và tác ñộng của nó ñối với việc thực thi các chính
sách kinh tế liên tục xuất hiện trong kinh tế phát triển, nhưng sau những thành công của
các nước Đông Á trong thực thi các chính sách phát triển kinh tế trong những năm 90
của thế kỷ trước và việc công bố nghiên cứu của ngân hàng Thế giới - Sự thần kỳ của
Đông Á - vào năm 1993 ñã làm cho các tranh luận này trở lên sôi ñộng hơn ñồng thời
cũng có nhiều công trình nghiên cứu thực nghiệm ñã ñược thực hiện ñể ñánh giá vai trò
của việc cải cách chính sách thương mại trong tăng trưởng kinh tế.
Tự do thương mại và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ như thế nào? Tự do
thương mại tạo ñộng lực ñể tăng trưởng kinh tế hay là tăng trưởng kinh tế ñặt ra yêu
cầu phải tự do thương mại? Các lý thuyết kinh tế cổ ñiển và tân cổ ñiển cho rằng tự do
thương mại dẫn ñến tăng trưởng kinh tế và có rất nhiều lý do giải thích tại sao tự do
thương mại (nhất là tự do trong thương mại quốc tế) dẫn ñến tăng trưởng kinh tế. Tự
do thương mại là ñộng lực cho tăng trưởng kinh tế bởi vì tự do thương mại tạo ra các
kích thích cho sự tăng trưởng kinh tế, ñó là:
2

quan ñối với hầu hết các mặt hàng vào năm 2015. Khi ñó, hàng hóa, dịch vụ, ñầu tư,
vốn và lao ñộng có kỹ năng ñược dịch chuyển tự do giữa các quốc gia thành viên
ASEAN.
Một mốc quan trọng nữa trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là vào năm
2000 Việt Nam và Hoa Kỳ ký kết Hiệp ñịnh Thương mại song phương và bắt ñầu từ
năm 2001 thì Hiệp ñịnh Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ ñược thực thi
với những nội dung và phạm vi cam kết sát với chuẩn mực WTO.
Vào ñầu năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO. Các cam kết
WTO của Việt Nam nhằm xóa bỏ sự phân biệt ñối xử giữa hàng nội ñịa và nhập khẩu
hoặc giữa ñầu tư trong và ngoài nước và minh bạch hóa nền kinh tế.
Ngoài ra, sau khi tham gia WTO, Việt Nam còn tham gia một loạt các hiệp ñịnh
thương mại tự do khác như: Khu vực tự do thương mại ASEAN - Nhật Bản (2008),
khu vực tự do thương mại ASEAN – Úc & Niu-Di-lân (2009), Hiệp ñịnh tự do thương
mại giữa ASEAN và Ấn Độ (2010).v.v…
Như vậy, có thể thấy việc chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO không
phải là ñiểm bắt ñầu và cũng không phải là ñã kết thúc quá trình hội nhập và ñổi mới
của Việt Nam và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa thương mại, ñầu tư và
chuyển sang thể chế kinh tế thị trường ñang diễn ra ngày càng sâu rộng và ñồng thời
cũng là tiến trình không thể ñảo ngược ñối với Việt Nam và nền kinh tế Việt Nam ñang
ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào kinh tế thế giới ñặc biệt là trong lĩnh vực thương
mại và ñầu tư.
Sau hơn 20 năm thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế mà khởi ñầu bằng việc
thực hiện các chính sách tự do thương mại, kinh tế Việt Nam ñã ñạt ñược những thành
tựu ñáng kể, ñó là tốc ñộ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) luôn ở mức cao
và và tương ñối ổn ñịnh (trừ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm
2007, 2008). Đồng thời thu nhập bình quân ñầu người (GDP/người/năm) cũng tăng lên
4

về lĩnh vực này ñã cho thấy: tất cả các kết quả nghiên cứu không thống nhất trên toàn

1
Trích trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam, năm 2011
5
thế giới. Những kết quả nghiên cứu khác nhau ñã cho thấy ñây là một vấn ñề khá phức
tạp. Vì vậy luận văn này này cố gắng tìm bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa
thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Vấn ñề nghiên cứu chính
trong luận văn này ñó là tự do thương mại có mối quan hệ thế nào ñối với tăng trưởng
kinh tế của Việt Nam. Cụ thể hơn câu hỏi nghiên cứu sau ñây sẽ ñược giải quyết trong
luận văn này:
i) Tự do thương mại và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ nhân quả với nhau hay
không?
ii) Mối quan hệ giữa tự do thương mại và tăng trưởng kinh tế Việt Nam diễn ra theo
chiều nào? Từ tự do thương mại sang tăng trưởng kinh tế hay ngược lại?
iii) Nếu tồn tại mối quan hệ giữa tự do thương mại và tăng trưởng kinh tế Việt Nam
thì mối tương quan giữa chúng theo quan hệ ñồng biến hay nghịch biến?
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận văn là khảo sát mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại và
tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Do vậy, luận văn sẽ khảo sát cụ thể hơn về sự ảnh
hưởng qua lại giữa thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
4. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là mối quan hệ giữa tự do thương mại và
tăng trưởng kinh tế của kinh tế Việt Nam.
5. Phạm vi nghiên cứu
“Mở cửa” là một khái niệm rất rộng nó bao gồm rất nhiều nhân tố, theo lý thuyết

giữa tự do thương mại và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai ñoạn 1986 – 2011 theo
phương pháp thống kê mô tả từ các dữ liệu thống kê kinh tế, tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế, tỷ lệ cắt giảm thuế quan và rào cản thương mại. và phân tích kết quả thực
nghiệm mối quan hệ giữa tự do thương mại và tăng trưởng kinh tế theo các dữ liệu
thống kê kinh tế của Việt Nam; Chương III trình bày kết luận về kết quả nghiên cứu
thực nghiệm, ñề xuất một số giải pháp và khuyến nghị ñối với các cơ quan hữu quan.

7
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN KHOA HỌC VỀ THƯƠNG MẠI TỰ DO, TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ
Chương này sẽ trình bày khung lý thuyết ñể làm cơ sở cho việc hình thành các giả
thuyết chính sẽ ñược kiểm ñịnh bằng thực nghiệm trong các chương sau của luận văn
này. Phần lý luận này sẽ trình bày vai trò của thương mại và thương mại quốc tế trong
nền kinh tế quốc dân; các lý thuyết về tự do và bảo hộ thương mại; lý thuyết tăng
trưởng kinh tế. Trong phần lý thuyết tự do và bảo hộ thương mại, luận văn tập trung
phân tích lợi ích của các chính sách tự do và bảo hộ thương mại, hệ thống hoá các tiêu
chí ñánh giá hai chính sách này. Những người ủng hộ quan ñiểm tự do thương mại cho
rằng tự do thương mại là một trong những ñộng lực chủ yếu cho tăng trưởng kinh tế,
tuy nhiên những người ủng hộ bảo hộ thương mại lại cho rằng bảo hộ thương mại có
lợi cho nền kinh tế trong việc phát triển các ngành công nghiệp mới, non trẻ.
Đối với lý luận về tự do thương mại luận văn sẽ trình bày các lý thuyết:
1) Lý thuyết cổ ñiển tiêu biểu là lý thuyết lợi thế tuyệt ñối của Adam Smith,
Ricardo với lý thuyết lợi thế so sánh;
2) Lý thuyết tân cổ ñiển mà tiêu biểu là mô hình Heckscher-Ohlin và ñịnh luật cân
bằng giá các yếu tố sản xuất
2
; và

Theo cách hiểu về thương mại thì thương mại quốc tế là các hoạt ñộng trao ñổi
hàng hoá dịch vụ bên ngoài biên giới của các quốc gia. Như vậy, thương mại quốc tế
(hay còn gọi là ngoại thương) theo nghĩa phổ biến nhất thì ñó là một phạm trù kinh tế
phản ánh sự trao ñổi hàng hoá, dịch vụ giữa quốc gia này với quốc gia khác bằng các
hoạt ñộng xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá dịch vụ.
Thương mại nói chung và thương mại quốc tế nói riêng có vai trò hết sức quan
trọng trong nền kinh tế của một quốc gia. Thương mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu
dùng do ñó nó có vai trò là một tác nhân quan trọng thúc ñẩy sản xuất phát triển, góp
phần làm tăng trưởng kinh tế và ngược lại, kinh tế phát triển sẽ tạo ñiều kiện thúc ñẩy
phát triển thương mại ở trình ñộ cao hơn. Trên cơ sở trao ñổi thương mại, các quốc gia
sẽ có ñiều kiện tập trung vào sản xuất các lọai hàng hóa dịch vụ mà mình có lợi thế rồi
9
sau ñó trao ñổi ñể có ñược những loại hàng hóa dịch vụ không có lợi thế khi ñược sản
xuất ở quốc gia ñó. Như vậy, các hoạt ñộng thương mại này một mặt sẽ giúp thỏa mãn
nhu cầu tiêu dùng của người dân của các quốc gia và mặt khác nó còn thúc ñẩy hoạt
ñộng sản xuất, kinh doanh trong nước phát triển có hiệu quả hơn.
Mặt khác, quy mô của tổng thu nhập quốc dân xác ñịnh theo phương pháp phân
phối là:
GDP = C + I + G + (X - M) (1.1)
Phương trình 1.1 cho thấy tổng thu nhập quốc dân phụ thuộc rất lớn vào hoạt ñộng
thương mại quốc tế của nước ñó. Trong hoạt ñộng thương mại quốc tế, xuất khẩu sẽ
làm tăng cung ngoại tệ cho nền kinh tế còn nhập khẩu sẽ làm tăng cầu ngoại tệ trong
nền kinh tế. Vì vậy, hoạt ñộng xuất nhập khẩu tác ñộng ñến quỹ tiền tệ của ñất nước từ
ñó tác ñộng ñến tổng cầu của toàn nền kinh tế. Nếu cán cân thương mại (quốc tế) thuần
dương (trường hợp xuất siêu) tổng cầu sẽ tăng, còn nếu cán cân thương mại thuần âm
(trường hợp nhập siêu) tổng cầu sẽ giảm. Tổng cầu có quan hệ ñồng biến với tăng
trưởng kinh tế, khi tổng cầu tăng làm tăng trưởng kinh tế tăng. Hoạt ñộng trao ñổi

thì các quốc gia sẽ ñiều chỉnh chính sách thương mại của mình theo hướng giảm thiểu
các rào cản thế quan và phi thuế quan nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển của hoạt
ñộng thương mại cả về bề rộng lẫn chiều sâu. Tự do thương mại sẽ tạo ñiều kiện mở
rộng quy mô xuất khẩu của mỗi nước ñồng thời nó cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho
việc nhập khẩu, mở cửa cho hàng hóa dịch vụ của các nước khác thâm nhập thị trường
nội ñịa dễ dàng hơn.
Bảo hộ thương mại là chính sách kinh tế ñược một quốc gia sử dụng khi họ nghĩ
rằng ngành công nghiệp hay thị trường nội ñịa của họ sẽ bị trục trặc do sự cạnh tranh
không lành mạnh của nước khác. Mục tiêu của chính sách bảo hộ là bảo vệ thị trường
nội ñịa trước sự xâm nhập ngày càng mạnh mẽ của hàng hóa dịch vụ từ bên ngoài.
Chính sách này xuất hiện, hình thành và tiếp tục ñược củng cố bằng các công cụ thuế
11
quan, hạn ngạch, cấm ñoán và các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật và các ñiều kiện về
vệ sinh an toàn thực phẩm.v.v
Về bản chất, hai chính sách này ñối lập với nhau nhưng nó vẫn có thể ñược sử dụng
kết hợp với nhau tuỳ theo cơ sở ñặc ñiểm, ñiều kiện cụ thể của từng lĩnh vực hoạt ñộng
thương mại cũng như các yêu cầu khác nhau của từng giai ñoạn phát triển kinh tế xã
hội của quốc gia.
Các công cụ của chính sách thương mại
Các công cụ của chính sách thương mại quốc tế bao gồm các công cụ về thuế quan;
phi thuế quan và chính sách tỷ giá.
-
Thuế quan
: Thuế quan là thuế mà chính phủ sử dụng ñể ñánh vào hàng hóa nhập
khẩu ñược vận chuyển qua biên giới quốc gia. Thuế quan bao gồm thuế ñánh vào hàng
hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu. Thuế xuất khẩu là công cụ mà một quốc gia sử
dụng ñể ñánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tăng lợi ích quốc gia (tăng nguồn thu cho

i) Chính sách quản lý ngoại hối: Là hình thức Chính phủ yêu cầu tất cả các khoản
thu chi ngoại tệ phải thực hiện qua hệ thống ngân hàng hoặc cơ quan quản lý ngoại hối.
Chính phủ có thể áp dụng cơ chế nhiều tỷ giá ñể ñiều chỉnh hoạt ñộng xuất nhập khẩu
tùy thuộc vào mức ñộ khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu hoặc quy ñịnh mức
bán ngoại tệ cho nhà nước khi xuất nhập khẩu phụ thuộc vào các mặt hàng ñược
khuyến khích hay hạn chế.
ii) Nâng giá hay phá giá ñồng nội tệ nhằm tăng khả năng cạnh tranh cho hàng hóa
xuất khẩu hay nhập khẩu. Biện pháp này chỉ có tác dụng khi các ñối tác không thực
hiện các biện pháp tương tự.
iii) Cơ chế lạm phát: Các nước ñều duy trì mức lạm phát nhất ñịnh nhưng tỷ lệ này
không giống nhau ở mỗi quốc gia và sức mua của các ñồng tiền của các quốc gia cũng
khác nhau do vậy có thể thả nổi lạm phát ở mức ñộ nhất ñịnh ñể kích thích hay hạn chế
xuất nhập khẩu.
1.3 Lý luận về tự do và bảo hộ thương mại
1.3.1 Lý luận về tự do thương mại
- Lý thuyết lợi thế tuyệt ñối của Adam Smith
13
Trên cơ sở vận dụng học thuyết giá trị – lao ñộng, Adam Smith cho rằng cơ sở ñể
trao ñổi thương mại giữa các quốc gia chính là lợi thế tuyệt ñối. Lợi thế tuyệt ñối trong
lý thuyết của Adam Smith là chi phí sản xuất thấp hơn. Mỗi quốc gia có lợi thế tuyệt
ñối về một sản phẩm nào ñó và các quốc gia sẽ có lợi nếu mỗi quốc gia chuyên môn
hóa sản xuất sản phẩm mà mình có lợi thế tuyệt ñối rồi sau ñó ñem trao ñổi cho nhau.
Lý thuyết lợi thế tuyệt ñối của Adam Smith ñề cao vai trò của cá nhân và doanh
nghiệp, ủng hộ một nền thương mại tự do, không có sự can thiệp của Chính phủ. Việc
không có sự can thiệp của Chính phủ ñối với hoạt ñộng thị trường không chỉ góp phần
làm tăng tỷ lệ tiết kiệm xã hội mà nó còn góp phần mở rộng thị trường. Nếu xóa bỏ ñộc
quyền thương mại và các biện pháp bảo hộ thì thị trường trong nước sẽ ñược hội nhập

(Ricardo và Fogarty, 1965).
Mặc dù còn có những hạn chế nhất ñịnh như mô hình Ricardo chỉ tính ñến một yếu
tố sản xuất duy nhất là lao ñộng và sản phẩm ñược trao ñổi giữa các quốc gia chỉ phụ
thuộc vào duy nhất chi chí sản xuất ra chúng nhưng quy luật lợi thế so sánh của
Ricardo là một trong những quy luật quan trọng nhất của kinh tế thương mại (quốc tế)
và cho ñến nay, bản chất của quy luật này không hề thay ñổi. Nó ñúng với mọi quốc
gia trên thế giới.
-
Mô hình Heckscher-Ohlin
Mô hình Heckscher-Ohlin cũng ñược xây dựng dựa trên giả ñịnh cơ bản giống như
mô hình Ricardo nghĩa là thương mại quốc tế xảy ra do sự khác biệt về chi phí tương
ñối giữa các nước. Trong mô hình Hecksher-Ohlin, ñất ñai ñược thêm vào như là yếu
tố thứ hai của sản xuất ñể phản ánh các nguồn lực tài nguyên.
Lợi thế so sánh ñược xác ñịnh bởi sự khác biệt trong giá tương ñối của các yếu tố
sản xuất cũng như tỷ lệ khác nhau của các yếu tố này ñược sử dụng trong sản xuất. Sự
khác biệt về giá tương ñối ñược xác ñịnh bằng sự khan hiếm tương ñối các nguồn lực
sản xuất, do ñó giá tương ñối của hàng hóa ñược sản xuất bằng các yếu tố khan hiếm
ñắt hơn hơn so với hàng hóa cùng loại ñược sản xuất bằng các yếu tố dư thừa. Mỗi
quốc gia sẽ có lợi thế trong việc sản xuất những hàng hóa mà nó sử dụng các yếu tố sản
15
xuất ñặc biệt rẻ so với các quốc gia khác và như vậy các quốc gia sẽ có lợi khi xuất
khẩu những hàng hóa như vậy và nhập khẩu hàng hoá không có lợi thế sản xuất do chi
phí sản xuất tương ñối ñắt so với nhập khẩu chúng.
Điều kiện tiên quyết ñể mô hình Hecksher-Ohlin hoạt ñộng tối ưu ñó là thương mại
phải ñược tự do hoàn toàn, không có thuế quan và những cản trở phi thuế quan khác vì
Heckscher lập luận rằng tự do thương mại thường là chính sách thương mại tốt nhất
do"…nó tạo ra khả năng thỏa mãn tối ña mong muốn của con người"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status