Hệ thống EGNOS
và cách thức hệ thống hỗ trợ
nâng cao chất lượng định vị
Nhóm 6
Nội dung
•
Giới thiệu chung
•
Lịch sử phát triển
•
Kiến trúc hệ thống
•
Nguyên tắc hoạt động
•
Bản tin EGNOS
I. Giới thiệu chung
•
EGNOS = European Geostationary Navigation
Overlay Service
•
Là hệ thống nâng cao chất lượng định vị, hỗ trợ
cho hệ thống GPS, GLONASS và Galileo
II. Lịch sử phát triển
•
12/1994: Liên minh Châu Âu phê duyệt chương trình EGNOS
•
1995: ESA (European Space Agency) bắt đầu giai đoạn định nghĩa hệ thống
•
1998: Sự kí kết dự án giữa 3 bên ESA, EC (European Commission) và Eurocontrol
(the European Organization for the Safety of Air navigation)
Sự thỏa thuận kí kết giữa ESA và 7 nước cung cấp dịch vụ định vị
40 trạm rải rác trên lãnh thổ các nước châu Âu
•
Ngoài ra cũng có một số trạm ở Canada, Nam Phi
•
MCC (Mission Control Centers)
–
4 trung tâm: Anh, Đức, Tây Ban Nha, Ý
–
Bộ não của của hệ thống EGNOS
•
NLES (Navigation Land Earth Station) - 6 trạm
–
Tiếp nhận các bản tin EGNOS từ Trạm điều khiển MCC
–
Truyền các bản tin này đến các vệ tinh địa tĩnh
Phân vùng Không gian
•
3 vệ tinh địa tĩnh bao phủ các vùng khác nhau
•
Tiếp nhận các bản tin EGNOS
•
Gửi cho người dùng
–
AOR-E (Atlantic Ocean Region-East)
–
ARTEMIS
–
IND-W (Indian Ocean Region West)
Phân vùng Không gian
•
Cấu trúc bản tin
•
Các loại bản tin (0-63)
–
Đóng vai trò quan trọng trong việc sửa lỗi, nâng cao
chất lượng định vị
•
Bản tin loại 26 chứa
–
Các dữ liệu để tính toán sai số tầng điện li
–
Tham số GIVEi để ước lượng độ chính xác của sai số
•
Điểm xuyên tầng điện li (Ionosphere Pierce Points)
–
Giao điểm của tầng điện li với phương chiếu thẳng từ
người dùng tới vệ tinh
•
Điểm điện li (Ionosphere Grid Points)
–
Máy thu biết trước tọa độ Đánh giá trước độ trễ tầng
điện li Giả khoảng cách
–
Tập hợp IGP Lưới điện li
•
Sau khi nhận được bản tin loại 26 , thiết bị
của người dùng sẽ
- Ước lượng điểm xuyên tầng điện li
- Nội suy độ trễ tính theo phương thẳng đứng dựa vào các
điểm điện li xung quanh
14: NM
•
15: DU
•
Nhanh chóng quảng bá các cảnh báo vệ tinh khi cần
(DU)
•
Cải thiện đáng kể chất lượng định vị
–
Giảm sai số
–
Nâng cao sự ổn định
•
Hạn chế
–
Độ chính xác trong các môi trường
–
Giảm tính sẵn sàng khi gặp biến động mạnh trên
tầng điện li
Kiểu Sai số GPS EGNOS
Sai số trong quá trình đồng bộ đồng hồ 1 m 0,5 m
Sai số tầng đối lưu 0,25 m 0,25 m
Sai số tầng điện ly 2 m 0,3 m
Tạp âm tại bộ thu 0,5 m 0,5 m
Hiệu ứng đa đường 0,2 m 0,2 m
Sai số UERE 2,31 m 0,83 m
HDOP ( Horizontal Dilution Of Precision ) 1,1 m 1,1 m
References
•
User Guide for EGNOS application developers