Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại - Pdf 29

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp việc tiêu thụ hàng hóa trong các
doanh nghiệp đợc thực hiện theo kế hoạch từ trên giao xuống và đợc bù đắp nếu làm ăn
kém hiệu quả và thua lỗ. Do vậy, các doanh nghiệp không cần phải nỗ lực tìm hiểu thị
trờng, không vận dụng hết nội lực của mình để tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy
việc tiêu thụ hàng hóa cho doanh nghiệp.
Bớc sang nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là tất yếu và hoàn toàn bình đẳng đối
với các thành phần kinh tế trên thị trờng. Các doanh nghiệp không thể ngồi bất vận chờ
đợi kế hoạch từ cấp trên mà tự bản thân các doanh nghiệp phải tự thân vận động, tự tìm
kiếm thị trờng để làm sao đa đợc nhiều hàng hóa đến với ngời tiêu dùng càng tốt. Nếu
nh trớc đây"trăm ngời bán, vạn ngời mua", thì ngày nay "hàng trăm ngời bán mới có
một ngời mua", thị trờng là một thách thức lớn lao đối với mỗi doanh nghiệp trong việc
tiêu thụ hàng hóa. Do vậy, để có thể đứng vững trên thị trờng thì các doanh nghiệp phải
tổ chức tốt công tác tiêu thụ hàng hóa, có các chiến lợc kinh doanh thích hợp với doanh
nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trờng cạnh tranh
khốc liệt, đa ra những quyết định kịp thời khi có cơ hội, huy động các nguồn lực hiện
có và tiềm lực để có thể tối đa đợc hiệu quả kinh doanh. Để làm chủ và kiểm soát đợc
hoạt động này một cách đầy đủ thì không thể không sử dụng và thực hiện công cụ này
đó là công tác hạch toán kế toán.
Trong nền kinh tế toàn cầu, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ cấu kinh tế, góp
phần tích cực vào tăng cờng và nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế- tài chính. Hạch toán
kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế- tài
chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với
chức năng là một công cụ quản lý kinh tế- tài chính, kế toán là một bộ phận gắn liền
với hoạt động kinh tế, vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với
hoạt động tài chính Nhà nớc mà còn vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính của
mọi doanh nghiệp và các tổ chức. Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch
toán kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp và trong các doanh nghiệp. Qua quá
trình học tập ở trờng, qua thời gian thực tập và tiếp cận tình hình thực tế quá trình sản
xuất kinh doanh tại Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội, cùng với sự giúp đỡ
của cán bộ phòng kế toán thống kê của Công ty và giáo viên Hà Đức Trụ đã giúp đỡ em

hiện cho khách hàng đồng thời thu tiền bán hàng hoặc chuyển quyền thu tiền từ ngời
mua sang ngời bán.
Tóm lại tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định việc tồn tại, phát triển của
doanh nghiệp cũng nh tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện các lợi ích kinh tế xã
hội.
2. Đặc điểm của nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thơng
mại.
2.1. Phơng thức tiêu thụ.
Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa cơ bản sau:
a. Phơng thức bán buôn:
Phơng thức này đợc tiến hành theo hai hình thức:
- Phơng thức bán buôn qua kho: Trong phơng thức này có hai hình thức:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Trong phơng thức này có hai phơng thức sau:
+ Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức trực tiếp (hình thức giao tay ba).
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.
b. Phơng thức bán lẻ:
Phơng thức bán lẻ đợc áp dụng ở các quầy hàng nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu
dùng của dân c và đợc tiến hành theo các hình thức sau:
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp
- Hình thức bán hàng tự phục vụ
- Hình thức bán hàng trả góp
c. Bán hàng ký gửi đại lý:
Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý, bên đại lý sẽ trực tiếp bán
hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thơng mại và đợc hởng hoa hồng đại lý.
Số hàng gửi bán đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp
nhận đợc tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới đợc xác
định là đã tiêu thụ.

Thặng số thơng mại là phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua của hàng hóa để
ngời bán có thể bù đắp toàn bộ chi phí kinh doanh bỏ ra và hình thành lợi nhuận.
Tỷ lệ thặng số thơng mại sẽ đợc xác định theo phơng pháp thống kê kinh nghiệm
ở từng doanh nghiệp và cho từng mặt hàng.
- Phơng pháp xác định giá vốn hàng hóa.
Tùy vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có những phơng pháp
xác định giá vốn bán hàng riêng
Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá mua thực tế để ghi chép kế toán hàng tồn kho.
Trị giá vốn thực tế
của hàng xuất kho
=
Trị giá mua thực tế của
hàng xuất kho
+
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng
B ớc 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho.
Ta có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp đích danh: Lô hàng nào xuất kho thì lấy đơn giá thực tế của lô hàng đó
để tính.
- Phơng pháp bình quân gia quyền:
Trị giá mua thực tế của
hàng hóa xuất kho trong kỳ
=
Số lợng hàng hóa
xuất kho trong kỳ
x
Đơn giá mua thực tế
bình quân
Trong đó: Đơn giá bình quân gia quyền đợc xác định theo hai cách:

nhập kho
Cuối kỳ tính trị giá mua của toàn bộ hàng hóa xuất kho trong kỳ bằng cách tổng
cộng trị giá mua của từng loại hàng hóa xuất khẩu.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Với phơng pháp này khi tính giá mua thực tế hàng
xuất kho dựa theo giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Với phơng pháp này khi xác định giá trị hàng hóa
xuất kho dựa theo giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc.
B ớc 2: Tính và phân bổ chi phí thu mua hàng cho lô hàng hóa xuất kho trong
kỳ: Chi phí mua hàng đợc tập hợp riêng suốt tháng, cuối thàng tiến hành phân bổ cho
hàng xuất kho và hàng còn lại tỷ lệ với giá trị mua hàng của tháng.
Chi phí mua
hàng phân bổ
cho hàng xuất
kho
=
Chi phí mua hàng
của hàng tồn kho đầu
kỳ
+
Chi phí mua hàng phát
sinh trong kỳ
x
Trị giá
thực tế
của
hàng
Trị giá mua thực tế
của hàng tồn định kỳ
+
Trị giá mua thực tế của

+ Hình thức thanh toán bằng tiền mặt, ngân phiếu
+ Hình thức hàng đổi hàng
- Phơng thức thanh toán không trực tiếp là phơng thức thanh toán đợc thực hiện bằng
cách trích chuyển tiền ở tài khoản của doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa các đơn vị
thông qua trung gian là ngân hàng. Phơng thức này đợc thể hiện qua một số hình
thức sau:
+ Thanh toán séc
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
+ Thanh toán bằng th tín dụng
+ Thanh toán bằng thẻ thanh toán
+ Thanh toán bù trừ
3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp
thơng mại.
3.1. Yêu cầu quản lý:
- Quản lý về số lợng và chất lợng của hàng hóa bán ra: Bao gồm quản lý khâu bán
từng mặt hàng, từng nhóm hàng. Quản lý tốt khâu này sẽ giúp cho việc lập kế hoạch
và ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh.
- Quản lý giá cả hàng hóa: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng đợc biểu giá cho từng
mặt hàng, từng địa điểm kinh doanh. Ngoài ra, cần phải theo dõi việc thực hiện giá
thời kỳ để tránh tình trạng tiêu cực trong kỳ nh nâng giá, giảm giá.
- Quản lý doanh thu: Phải quản lý tổng doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
- Quản lý giá vốn hàng bán: Quản lý giá vốn hàng bán là doanh nghiệp phải quản lý
từ việc mua hàng, nguồn hàng, thời gian mua đến việc bảo quản và vận chuyển hàng
về nhập kho.
- Quản lý việc thu hồi tiền và xác định kết quả kinh doanh: Quản lý chặt chẽ mặt này
bắt đầu từ khi ký kết hợp đồng đến khi ngời mua thực sự nhận đợc hàng và tiền đợc
đa về đơn vị.
3.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa.
Phản ánh, ghi chép, tính toán số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài

Báo cáo bán hàng
Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
Bảng thanh toán hàng đại lý
Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
Phiếu thu, giấy báo có hoặc sao kê của ngân hàng
Các chứng từ kế toán khác có liên quan
2. Tài khoản sử dụng
Kế toán hoạt động bán hàng kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu nội bộ
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 156: Hàng hóa
TK 157: Hàng gửi bán
TK 131: Phải thu của ngời mua
TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
TK 33311: Thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong nớc
TK 521: Chiết khấu thơng mại
TK 531: Hàng bán bị trả lại
TK 532: Giảm giá hàng bán
Các tài khoản liên quan khác: 111, 112, 635,...
3. Phơng pháp kế toán
3.1. Phơng pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và nộp thuế giá trị gia
tăng theo phơng pháp khấu trừ.
a. Kế toán nghiệp vụ bán buôn.
Bán buôn qua kho
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
+ Khi doanh nghiệp xuất kho bán hàng, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 111, 113, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 (5111): Giá bán cha thuế giá trị giá tăng

Nợ TK 632: Kết chuyển giá vốn hàng bán
Có TK 157: Kết chuyển giá vốn hàng bán
Bán buôn chuyển thẳng:
- Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba.
+ Khi doanh nghiệp bán hàng hàng theo hình thức giao tay ba, kế toán căn cứ vào các
chứng từ ghi:
Nợ TK 632: Giá mua của hàng hóa
Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán trong khâu mua.
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán trong khâu bán
Có TK 511 (5111): Giá bán cha thuế
CóTK 333 (33311): Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.
+ Khi doanh nghiệp chuyển hàng cho khách hàng từ kho của ngời cung cấp, kế toán ghi
nh sau:
Nợ TK 157: Giá mua của hàng hóa gửi bán
Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Có TK 111, 112, 331...: Tổng giá thanh toán
+ Khi ngời mua nhận đợc hàng, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 (5111): Giá bán cha thuế
Có TK 333 (33311): Thuế giá trị gia tăng đầu ra
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Trị giá hàng gửi bán
b. Kế toán nghiệp vụ bán lẻ tại quầy
- Khi doanh nghiệp nhận đ ợc chứng từ bán hàng, căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán cha thuế giá trị gia tăng
Có TK 333 (33311): Thuế giá trị gia tăng đầu ra

- Khi cơ sở giao đại lý chuyển hàng đến cho cơ sở nhận đại lý, kế toán ghi:
+ Nếu hàng xuất kho gửi đại lý bán
Nợ TK 157: Giá thực tế xuất kho
Có TK 156: Giá thực tế xuất kho
+ Nếu mua đa thẳng tới cơ sở đại lý
Nợ TK 157: Giá mua thực tế
Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Có TK 111, 112, 331..: Tổng giá thanh toán
- Chi phí phát sinh trong quá trình chuyển hàng đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 641: Chi phí chuyển hàng
Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Có TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
- Khi cơ sở nhận đại lý thanh toán, kế toán ghi:
+ Cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng sau khi đã khấu trừ tiền hoa hồng đợc hởng
Nợ TK 111, 112: Giá thanh toán - hoa hồng
Nợ TK 641: Hoa hồng
Có TK 511: Giá bán cha thuế giá trị gia tăng
Có TK 333 (3331): Thuế giá tị gia tăng đầu ra
+ Cơ sở đại lý thanh toán toàn bộ tiền hàng sau đó nhận hoa hồng đợc hởng.
Thanh toán tiền hàng:
Nợ TK 111, 112: Tổg giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán cha thuế giá trị gia tăng
Có TK 333 (3331): Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Trả hoa hồng cho cơ sở đại lý:
Nợ TK 641: Thanh toán tiền hoa hồng
Có TK 111, 112: Thanh toán tiền hoa hồng
- Kết chuyển giá vốn của hàng đại lý đã bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Giá vốn hàng hóa
Tại bên nhận đại lý:

- Khi doanh nghiệp xuất hàng để đổi hàng, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 131: Giá thanh toán của hàng xuất đổi
Có TK 511 (5111): Giá bán của hàng hóa xuất đổi cha thuế
Có TK 333 (33311): Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng xuất đổi
- Khi doanh nghiệp nhận hàng đổi nhập kho:
Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng đổi nhập kho
Nợ TK 133: (1331): Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Có TK 131: Giá thanh toán của hàng đổi
Xuất hàng hóa thanh toán tiền lơng cho công nhân viên.
- Trờng hợp này đợc thanh toán nh tiêu thụ hàng hóa ra bên ngoài nhng ghi nhận theo
doanh thu nội bộ.
- Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 512: Doanh thu nội bộ cha có thuế giá trị gia tăng
Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- Kết chuyển giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Trị giá hàng xuất kho
Xuất kho để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đơn vị vẫn lập hóa đơn giá thị gia tăng nhng gạch bỏ phần thuế xuất và thuế giá
trị gia tăng.
Giá thanh toán chính là trị giá xuất kho hoặc là giá mua vào của hàng hóa.
- Ghi nhận doanh thu.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá cha có thuế giá trị gia tăng)
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp (đợc khấu trừ (1331))
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng (đợc khấu trừ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status