Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần xnk rau quả i – hà nội - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ
KHOA KẾ TOÁN
  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU
THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK RAU
QUẢ I – HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn : GS –TS LƯƠNG TRỌNG
YÊM
Sinh viên :NGUYỄN THỊ THUẬN
Mã sinh viên : 03A-01444
Lớp : 8A-02
HÀ NỘI, THÁNG 3 NĂM 2007
1
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
………***………
STT Viết tắt Diễn giải
1 DNSX Doanh nghiệp sản xuất
2 SXKD Sản xuất kinh doanh
3 QLDN Quản lý doanh nghiệp
4 KQKD Kết quả kinh doanh
5 BCTC Báo cáo tài chính
6 NSNN Ngân sách Nhà nước
7 CCDC Công cụ dụng cụ

THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SX
1
I – SỰ CẦN THIẾT CỦA THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1
1. Ý nghĩa của thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ
1
2. Vai trò của thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ thành phẩm trong công tác quản lý thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm
2
3. Nhiệm vụ của công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ.
2
II - NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
4
1. Nội dung kế toán thành phẩm 4
1.1. Khái niệm thành phẩm. 4
1.2. Đánh giá thành phẩm. 4
2. Nội dung kế toán giá vốn hàng bán 6
2.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 6
2.2. Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán 7
3. Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm 7
3.1. Một số vấn đề về tiêu thụ thành phẩm 7
3.2. Một số khái niệm về doanh thu và các khoản giảm trừ
doanh thu

18
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH
PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK RAU QUẢ I HÀ
NỘI
19
I – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
19
1. Lược sử phát triển 19
2. Ngành nghề, sản phẩm và thị trường kinh doanh: 19
II - CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
20
1. Chức năng, quyền hạn 20
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty: 21
3. Tổ chức bộ máy kế toán: 21
4. Đặc diểm của công tác kế toán của Công ty cổ phần XNK Rau
quả I
22
5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm gần
đây:
23
III – THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XNK RAU QUẢ I
25
1. Đặc điểm về công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK Rau quả I
25
2.Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần XNK Rau quả

3.2. Ý kiến về việc lập “Sổ chi tiết thanh toán với người mua”: 37
3.3. Ý kiến về việc mở sổ chi tiết tiêu thụ: 37
3.4. Ý kiến về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi 37
3.5. Ý kiến về trường hợp bán hàng trả chậm 38
3.6. Ý kiến về hạch toán doanh thu tiêu thụ nội bộ: 39
5
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
………………………********………………….
1. Giáo trình kế toán doanh nghiệp - ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN –
Chủ biên: PGS. TS Nguyễn Đình Đỗ; TS Nguyễn Thế Khải
2. Hệ thống tài khoản kế toán – Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ Tài
chính – NXB Tài chính - 2006
3. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính – Chủ biên: PGS. TS Nguyễn
Văn Công – NXB Tài chính – 2004
4. Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp – Chủ biên TS. Nguyễn
Thế Khải – NXB Tài chính – 2004
5. Kế toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ – Chủ biên: Th.S
Nguyễn Phú Giang – NXB Tài chính – 2004
6. Tài liệu tham khảo của Công ty cổ phần XNK Rau quả I HN
7. Một số báo, tạp chí chuyên ngành cùng một số luận văn khoá trước của
Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN
6
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, sự duy trì, tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp là một vấn đề cực kỳ quan trọng. Nó có kết quả tổng hợp từ
khâu quyết định đầu tư vào sản phẩm có phù hợp với thị trường hay không. Trong

Luận văn này gồm 3 chương:
- Chương I: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp
sản xuất.
- Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK Rau
quả I Hà Nội
- Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty
cổ phần XNK Rau quả I Hà Nội
Song do thời gian thực tập tại công ty có hạn, vốn kiến thức còn hạn hẹp,
chưa có kinh nghiệm thực tế nên mặc dù cố gắng song vẫn không tránh khỏi những
khiếm khuyết sai sót về nội dung và hình thức trong bản luận văn này. Do vậy em
mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô giáo và các bạn sinh viên để bài
luận văn này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – GS.TS Lương Trọng Yêm và các
thầy cô trong khoa Kế toán trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội cùng
các cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn
thành luận văn này!
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Thị Thuận
Chương I:
8
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH
PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I – SỰ CẦN THIẾT CỦA THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC

9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
thành phẩm chậm luân chuyển để từ đó đề ra những biện pháp thúc đẩy quá trình
tiêu thụ. Thông tin do kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ cung cấp còn giúp doanh nghiệp tìm ra những biện pháp tối ưu để đảm bảo
duy trì sự cân đối thường xuyên giữa các yếu tố đầu vào - đầu ra và nâng cao lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Từ thông tin của các BCTC do kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ cung cấp, Nhà nước có thể nắm bắt được tình hình sản
xuất của doanh nghiệp và kiểm tra được việc chấp hành pháp luật về kế toán nói
chung và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với NSNN, nghĩa vụ tài chính với các
bên có quan hệ kinh tế. Ngoài ra các thông tin này còn là phương tiện để những
đơn vị và cá nhân có quan hệ với doanh nghiệp biết được khả năng sản xuất và tiêu
thụ các mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trường và hiệu quả kinh doanh để từ đó
có thể đưa đến quyết định có đầu tư, cho vay có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp
hay không.
3. Nhiệm vụ của công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ.
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ; hạch toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Phản ánh và ghi chép kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình nhập, xuất, tồn
kho thành phẩm theo từng loại cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và giá
cả.
+ Tính đúng giá thành sản phẩm xuất bán, phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp
thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản
chi phí bỏ ra trong quá trình tiêu thụ thành phẩm.
+ Xác định kịp thời, hợp lý giá vốn tiêu thụ để làm cơ sở cho việc tính chỉ
tiêu lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần về tiêu thụ một cách chính xác.
+ Tính đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế phải nộp về lượng hàng tiêu thụ

- Thành phẩm do DNSX hoàn thành nhập kho: được phản ánh theo giá thành
sản xuất thực tế ( giá thành công xưởng thực tế) bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành nhập kho: được tính theo
giá thực tế gia công chế biến bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
thuê gia công và các chi phí liên quan trực tiếp khác ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
hao hụt trong gia công…)
11
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
- Thành phẩm do mua ngoài (nếu có): được đánh giá theo trị giá vốn thực tế
của thành phẩm nhập kho, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua, vận chuyển
bốc dỡ…
1.2.2. Đối với thành phẩm xuất kho
Thành phẩm xuất kho cũng phải được phản ánh theo giá thành sản xuất thực
tế xuất kho.
+ Đánh giá thành phẩm xuất kho theo giá hạch toán: giá hạch toán của thành
phẩm do doanh nghiệp quy định và được sử dụng không thay đổi trong một kỳ,
việc hạch toán chi tiết hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán:
Bước 1: Xác định hệ số chênh lệch (hệ số giá)
Hệ số giá =
Giá trị thực tế thành
phẩm tồn đầu kỳ
+
Giá trị thực tế thành
phẩm nhập trong kỳ
Giá trị hạch toán thành
phẩm tồn đầu kỳ
+
Giá trị hạch toán thành

Số lượng thành
phẩm xuất kho
x
Đơn giá bình quân gia
quyền thực tế sản xuất
12
12
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
Đơn giá bình
quân gia quyền
thực tế sản xuất
=
Trị giá thực tế thành
phẩm tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế thành
phẩm nhập kho trong kỳ
Số lượng sản phẩm tồn
kho đầu kỳ
+
Số lượng sản phẩm xuất
kho trong kỳ
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): theo phương pháp này, trước
hết phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập với giả thiết
thành phẩm nào nhập kho trước thì sẽ xuất trước. Sau đó, căn cứ vào số lượng xuất
kho để tính ra giá thành thực tế xuất kho thuộc lần nhập trước. Trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.
Trị giá vốn thực tế của
thành phẩm xuất kho
=

bổ cho hàng còn
+ CPBH,
CPQLDN
phát sinh
- CPBH, CPQLDN
phân bổ cho hàng
còn lại cuối kỳ
13
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
ra trong kỳ lại đầu kỳ trong kỳ
2.2. Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
Được xác định bằng một trong bốn phương pháp tính trị giá vốn của hàng
tồn kho trong chuẩn mực hàng tồn kho (như đã nói ở trên), đồng thời phụ thuộc
vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể. Đối với DNSX: trị giá vốn của hàng xuất
kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa ra bán ngay chính là
giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế
của thành phẩm hoàn thành.
3. Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm
3.1. Một số vấn đề về tiêu thụ thành phẩm
Theo chuẩn mực số 14 về “Doanh thu và thu nhập khác” doanh thu tiêu
thụ thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá của người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ
giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu thuần về
tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá dịch vụ
=
Tổng doanh thu
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Các khoản
làm giảm trừ
doanh thu
-
Thuế TTĐB,
thuế XNK
(nếu có)
Khi hạch toán doanh thu và thu nhập khác, kế toán cần lưu ý các quy định
sau:
+ Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện ghi nhận cho
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực số 14 về “doanh thu và
thu nhập khác” đã nêu ở trên, nếu không thoả mãn các điều kiện đó thì không
hạch toán vào doanh thu.
+ Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
+ Trường hợp hàng hoá hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hoá hoặc dịch vụ
tương tự về bản chất thì không được ghi nhận là doanh thu.
+ Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng, ngành
hàng, từng sản phẩm…Theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác
định doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từng sản
phẩm…để phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập
báo cáo tài chính.

gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi tiêu thụ.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: chi phí thuê tài sản, thuê kho, bến bãi,
thuê bốc vác vận chuyển, chi phí về hoa hồng cho các đại lý…
16
16
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
- Chi phí khác bằng tiền: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí
quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hoá…
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh được tập hợp, phân loại theo từng nội
dung quy định, cuối kỳ kết chuyển để xác định kết quả tiêu thụ.
4.2. Kế toán chi phí QLDN
Chi phí QLDN là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán, chi phí QLDN được chia thành
các khoản như sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: là khoản tiền lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên bộ phận quản lý.
- Chi phí vật liệu quản lý.
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi.
- Thuế, phí và lệ phí.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại, thuê sửa chữa
TSCĐ
- Chi phí khác bằng tiền: chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào
tạo cán bộ
5. Nội dung kế toán xác định kết quả tiêu thụ

Thành phẩm cũng giống như vật tư, hàng hoá thuộc nhóm hàng tồn kho. Do
đó, để có thể quản lý chặt chẽ tình hình hiện có cũng như sự biến động của các loại
thành phẩm tồn kho cả về số lượng và giá trị, doanh nghiệp cần phải hạch toán chi
tiết thành phẩm. Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng loại thành
phẩm, từng kho thành phẩm và tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán giống
như kế toán chi tiết vật tư hàng hoá.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động SXKD, trình độ quản lý mà doanh nghiệp lựa
chọn phương pháp hạch toán chi tiết cho những thành phẩm, có thể áp dụng một
trong các phương pháp sau.
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
1.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm
1.2.1. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKTX
* Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh số hiện có và sự biến động của thành phẩm, kế toán sử dụng
TK 155, TK 157, TK 632 và các TK liên quan TK 138, TK 338…
TK 155 “thành phẩm”
+ Nội dung: Phản ánh giá trị hiện có và sự biến động của các loại thành phẩm của
doanh nghiệp.
+ Kết cấu:
- Bên Nợ: + phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm nhập kho.
+ phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm thừa khi kiểm kê
- Bên Có: + phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho
+ phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm thiếu khi kiểm kê
18
18
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
- Số dư bên Nợ: giá trị thực tế thành phẩm tồn kho
TK 632 “Giá vốn hàng bán”

cuối kỳ
* Trong cả hai trường hợp hạch toán theo phương pháp KKTX và KKĐK, cuối kỳ
kế toán xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho đã được xác
định là tiêu thụ để xác định kết quả tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK911: xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: giá vốn hàng bán
2. Kế toán giá vốn hàng bán
2.1. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 632: Nội dung, kết cấu như đã nêu ở trên
- Các tài khoản liên quan khác
*Phương pháp hạch toán: được thể hiện qua Sơ đồ 3 (xem phần Phụ lục)
19
19

Trích đoạn Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK Rau quả Đánh giá khái quát tình hình hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK Rau quả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status