BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN PHÚC TOÀN ĐỨC
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ QUANG HUÂN Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013 Xin cam đoan:
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
của riêng tôi.
Các thông tin và số liệu nghiên cứu của luận văn chưa từng
được công bố trong công trình nghiên cứu khoa học nào, các
dữ liệu, tài liệu khác chỉ được sử dụng như là nguồn tham
khảo và được ghi rõ ở phần tài liệu tham khảo.
Người nghiên cứu
Nguyễn Thị Diễm Thúy
VỤ
NGHIÊN
CỨU 2
4.
ĐỐI
TƯỢNG
VÀ
KHÁCH
THỂ
NGHIÊN
CỨU 2
5.
PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN
CỨU 3
6.
LIÊN
QUAN
ĐỀ
TÀI 5
1.2.
CƠ
SỞ
LÝ
LUẬN
VỀ
CHIẾN
LƯỢC
TÀI
CHÍNH
VÀ
HOẠCH
ĐỊNH
NGÂN
SÁCH
VỐN
ĐẦU
TƯ 22
1.4.1. Tiêu chuẩn hoạch định ngân sách vốn 22
1.4.2. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư 24
1.5.
LÝ
THUYẾT
VỀ
HOẠCH
ĐỊNH
CHIẾN
LƯỢC
THÀNH
VIÊN
PHÚC
TOÀN
ĐỨC 41
2.1.1. Thành lập công ty 41
2.1.2. Sơ đồ tổ chức của công ty 42
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận 42
2.1.4. Các phòng ban 43
2.2.
PHÂN
TÍCH
MÔI
TRƯỜNG
KINH
DOANH 44
2.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô 44
2.2.2. Phân tích môi trường vi mô 45
HƯỞNG
ĐẾN
HIỆU
QUẢ
SẢN
XUẤT
KINH
DOANH
TẠI
CÔNG
TY
TNHH
MTV
PHÚC
TOÀN
TOÀN
ĐỨC
NĂM
2009
–
2012. 64
2.5.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động 64
2.5.2. Đánh giá chính sách tài trợ 68
2.5.3. Xác định chỉ số Z 70
2.5.4. Phân tích Dupont 70
2.5.5. Phân tích dòng tiền 70
CHƯƠNG III : HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH 75
3.1.
CƠ
SỞ
HOẠCH
ĐỊNH
TÀI
CHÍNH 75
Bảng I. 1: Lượng giá dây chuyền giá trị của công ty 12
Bảng I. 2: Lượng giá dây chuyền giá trị của công ty 13
Bảng I. 3: Đánh giá lãnh đạo và văn hóa của một tổ chức 14
Bảng I. 4: Đo lường các chủ đề tài chính chiến lược 30
Bảng I. 5: Ưu nhược điểm của từng nguồn vốn 36
Bảng II. 1: Tình hình tiêu thụ hàng hóa công ty 48
Bảng II. 2: Lao động công ty trong những năm qua 49
Bảng II. 3: Phân bố mẫu khảo sát với người lao động 50
Bảng II. 4: Đánh giá yếu tố ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh của người lao động 50
Bảng II. 5: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng sản xuất kinh doanh của cán bộ quản lý 56
Bảng II. 6: Phân tích Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 65
Bảng II. 7: Phân tích khả năng sinh lợi cơ bản 65
Bảng II. 8: Phân tích suất sinh lợi trên tổng tài sản 65
Bảng II. 9: Phân tích Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 65
Bảng II. 10Phân tích doanh thu và chi phí 65
Bảng II. 11: Phân tích kỳ trả nợ 66
Bảng II. 12: Phân tích vòng quay tổng tài sản 67
Bảng II. 13: Phân tích vòng quay khoản phải thu 67
Bảng II. 14: Phân tích vòng quay tài sản lưu động 67
Bảng II. 15: Phân tích vòng quay tài sản cố định 67
Bảng II. 16: Phân tích khả năng thanh toán 68
Bảng II. 17: Hệ số nợ trên tài sản 68
Bảng II. 18: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 69
Bảng II. 19: Đánh giá chính sách phân phối lợi nhuận 69
Bảng II. 20: Phân tích tỷ số tăng trưởng 69
Bảng II. 21: Xác định chỉ số Z 70
Bảng II. 22: Phân tích Dupont 70
Bảng II. 23: Phân tích dòng tiền 70
Hình I. 10: Mệnh đề M&M số II khi không có thuế 33
Hình I. 11: Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên chi phí sử dụng vốn khi có thuế 34
Hình I. 12: Tác động của thuế và chi phí khốn khó tài chính lên giá trị của Cty 34
Hình I. 13: Mô hình quyết định tài trợ nguồn vốn 35
Hình I. 14: Sơ đồ dòng tiền của doanh nghiệp 38
Hình I. 15: Bốn lĩnh vực quản lý rủi ro doanh nghiệp (REM) 39
Hình II. 1: Sơ đồ tổ chức chủa Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức 42
Hình II. 2: Sơ đồ chuỗi giá trị sản xuất của công ty 47
Hình II. 3: Kinh nghiệm làm việc của người lao động 51
Hình II. 4: Đánh giá người lao động về máy móc thiết, quy trình làm việc 52
Hình II. 5: Đánh giá người lao động về đào tạo, môi trường và tgian làm việc 53
Hình II. 6: Đánh giá người lao động về việc làm 54
Hình II. 7: Đánh giá người lao động về về chính sách chế độ, thu nhập 54
Hình II. 8:Đánh giá điều kiện máy móc, quy trình công nghệ vào sản xuất 57
Hình II. 9: Đánh giá chất lượng, mẫu mã hàng hóa 57
Hình II. 10: Đánh giá tuyển dụng đào tạo nghề và thực hiện chính sách lao động 58
Hình II. 11: Đánh giá môi trường, quy trình và năng lực làm việc cán bộ quản lý 59
Hình II. 12: Đánh giá chiến lược, mục tiêu và quản lý điều hành sản xuất 59
Hình II. 13: Đánh giá nguồn vốn sản xuất kinh doanh 60
Hình II. 14: Đánh giá quản lý sử dụng tài sản, điều chuyển hàng hóa và thu nhập người
lao động 60
Hình II. 15: Đánh giá rủi ro sản xuất kinh doanh 61
Hình II. 16: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 62 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT Chữ viết đầy đủ Ký hiệu, từ viết tắt
DTL
- Hiện giá thuần :
NPV
- Khoản mục :
KM
- Khoản phải thu :
KPT
- Một thành viên :
MTV
- Nhà sản xuất :
NSX
- Phụ lục :
PL
- Sản xuất :
SX
- Sản xuất thương mại :
SXTM
- Tổng dòng tiền vào :
TICF
- Tổng tài sản :
Trong đó, hoạch định chiến lược tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc phân
phối nguồn vốn đầu tư, sản xuất kinh doanh, sử dụng thường xuyên và tái cơ cấu cho
hệ thống sản xuất kinh doanh.
Trong luận văn, người nghiên cứu tập trung vào hoạch định chiến lược tài chính
hai ngành nghề may công nghiệp và Đan thủ công. Đây là hai nhóm ngành nghề chiến
lược của công ty, mang tính mới về mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh ở khu vực
nông thôn, qua đó cung cấp chiến lược tài chính năng động, hiệu quả để ứng dụng vào
sản xuất đạt mục tiêu chiến lược kinh doanh của Công ty.
Trên cơ sở đó, luận văn đã thực hiện nội dung nghiên cứu như sau:
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về chiến lược tài chính và hoạch định chiến lược tài
chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phúc Toàn Đức.
2. Thiết kế phiếu khảo sát và tiến hành điều tra đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty và 30 cơ sở gia công hàng hóa
đan thủ công và 15 cơ sở may công nghiệp trong hệ thống sản xuất của công
ty ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Thuận, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu.
3. Nghiên cứu mô hình hoạch định chiến lược tài chính, các nguyên tắc hoạch
định chiến lược tài chính của công ty.
4. Hoạch định chiến lược tài chính của công ty.
5. Hội thảo đánh giá, góp ý về chiến lược hoạch định tài chính.
Kết quả nghiên cứu làm nền tảng ứng dụng vào hệ thống sản xuất kinh doanh tại
Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Phúc Toàn Đức, đồng thời có thể giúp các
doanh nghiệp có mô hình liên kết đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động ở
khu vực nông thôn tham khảo chiến lược tài chính này vào hoạch định chiến lược sản
xuất. Người nghiên cứu mong muốn chiến lược tài chính này được ứng dụng hiệu quả
trong sản xuất, góp phần phát triển kinh tế nông thôn ngày càng bền vững.
1 MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Đào tạo lao động, tổ chức sản xuất và kinh doanh hàng hóa phụ thuộc vào
điều kiện sản xuất và sinh hoạt của người lao động.
- Chu kỳ sản xuất không đồng đều, biến động theo nguyên liệu sản xuất và
hàng hóa tiêu thụ.
- Lao động thiếu ổn định, nên hoạt động phân phối và vận chuyển dịch vụ
thường xuyên biến đổi, khó xác định được chính xác chu kỳ và lượng tiêu
hao chi phí.
- Đảm bảo cạnh tranh về nhân lực lao động, đồng thời chấp nhận xác xuất rủi
ro về thay đổi số lượng lao động.
- Hoạch định chiến lược hoạt động tập trung vào các thời điểm cân bằng sản
xuất, ngắn hạn, và phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược sản xuất thời vụ.
2 Những đặc điểm trên tạo nên những thay đổi và khó khăn về quản lý chính sách
cũng như việc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh. Đồng thời, chúng tác động
thường xuyên lên vai trò các chính sách đã hoạch định, ảnh hưởng đến quá trình quản
lý, tổ chức sản xuất, điều phối nhân sự và lực lượng lao động, cơ cấu nguồn vốn và
khẳng định hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong đó, một trong những yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến quy trình hoạch định và tổ chức hoạt động sản xuất của công ty là
đảm bảo việc cơ cấu và phân bổ nguồn vốn theo dòng hoạt động sản xuất đạt hiệu quả
nhất. Những đặc điểm về hoạt động của công ty, cùng với cơ chế chính sách trong lĩnh
vực sử dụng lao động nông thôn vào đào tạo nghề và tổ chức sản xuất, là đặc điểm khó
khăn đối với quản lý sản xuất cũng như phân bố nguồn vốn hoạt động sản xuất trong
công ty. Thiết nghĩ phải có nghiên cứu khoa học cụ thể về hoạch định chiến lược tài
chính đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh mang
tính đặc thù này.
Xuất phát từ những ý tưởng đó, người nghiên cứu thực hiện đề tài “Hoạch định
chiến lược tài chính của Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức giai đoạn 2013 -
2020”. Đây cũng là nghiên cứu khoa học làm luận văn tốt nghiệp sau đại học ngành
Toàn Đức từ năm 2009 – 2013.
Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV
Phúc Toàn Đức.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức từ
năm 2009 đến 2013.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể là:
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu nội dung về tài chính, hoạch định chiến lược
tài chính, các văn bản chính sách liên quan tài chính, nghiên cứu các lý thuyết
làm cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài. Phương pháp nghiên cứu tài liệu làm cơ sở
để phát triển cơ sở lý luận của đề tài.
Điều tra bằng bảng hỏi: Nghiên cứu định tính thông qua nghiên cứu thực
trạng các điều kiện thực tế, nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá và thiết
kế các bảng hỏi để thu nhận thông tin làm cơ sở đánh giá về các yếu tố ảnh
hưởng đến tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Hội thảo chuyên đề: Sử dụng bảng điều tra góp ý thông tin và đánh giá tính
khả thi của chiến lược hoạch định tài chính. Tham gia hội thảo là các lãnh đạo
công ty, chủ các cơ sở sản xuất gia công của công ty.
Xử lý thống kê: Các số thông tin khảo sát được mã hóa và xử lý bằng thống kê
để phân tích nhằm đưa ra các dự báo để đánh giá chính xác các thông tin.
Thông tin nghiên cứu của đề tài :
Thông tin sơ cấp: thông tin từ điều tra qua các bảng khảo sát người lao động
trực tiếp và cán bộ quản lý của công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức.
Thông tin thức cấp: thông tin từ các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản
trị của công ty từ năm 2009 đến 2013.
6. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Trong điều kiện giới hạn nghiên cứu, luận văn thực hiện một số nội dung chủ
yếu như sau:
MTV Phúc Toàn Đức
Phần Kết luận – kiến nghị
5 NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐỀ TÀI
1.1.1. Quản trị
Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động
của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức
nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. [20, tr13]
1.1.2. Chiến lược kinh doanh
Chiến lược là những kế hoạch được thiết lập hoặc những hành động được thực
hiện trong nổ lực nhằm đặt tới mục đích của tổ chức. Như vậy, chiến lược được xem là
những kế hoạch cho tương lai, tức là những chiến lược được dự định và những hành
động được thực hiện, tức là những chiến lược được thực hiện. [19, tr21]
1.1.3. Quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một hệ thống các quyết định và hành động để hình thành và
thực hiện các kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp [11, tr26]
1.1.4. Chiến lược cấp bộ phận chức năng
Các chiến lược chức năng nhằm phục vụ, hỗ trợ cho việc thực hiện các chiến lược
của bộ phận và chiến lược chung của công ty. Bao gồm: Chiến lược marketing, chiến
lược nghiên cứu phát triển, chiến lược quản trị nguyên liệu và mua hàng, chiến lược
vận hành/ sản xuất, chiến lược tài chính, chiến lược nguồn nhân lực
.[17, tr13, 42-45]
1.1.5. Môi trường kinh doanh:
Môi trường kinh doanh là môi trường hoạt động của doanh nghiệp là tổng hợp các
chính
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến: Tổng giá trị tài sản và giá
trị từng bộ phận tài sản (tài sản lưu động và tài sản cố định) cần có và mối quan hệ
cân đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp. Quyết định đầu tư gắn liền với
phía bên trái của bảng cân đối tài sản.
Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định
tài chính công ty vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.
Quyết định
nguồn
vốn
Nếu như quyết định đầu tư liên quan đến bên trái thì quyết định nguồn vốn liên
quan đến bên phải của bảng cân đối tài khoản. Nó gắn liền với việc quyết định nên lựa
chọn loại nguồn vốn nào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ sở
hữu hay vốn vay, nên dùng vốn ngắn hạn hay vốn dài hạn. Ngoài ra, quyết định nguồn
vốn còn xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận để lại tái đầu tư và lợi nhuận được phân
chia cho các cổ đông dưới hình thức cổ tức.
Quyết
định
chia
cổ tức
Loại quyết định thứ ba trong tài chính công ty là quyết định về phân chia cổ tức
hay chính sách cổ tức của công ty. Trong loại quyết định này, giám đốc tài chính sẽ
phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay là giữ lại để tái
đầu tư. Ngoài ra, giám đốc tài chính còn phải quyết định xem công ty nên theo đuổi
một chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổ tức có tác dụng gì đến giá trị
công ty hay giá cổ phiếu trên thị trường hay không? [14, tr 33-34].
1.1.10. Hoạch định
Hoạch định là chức năng của quản trị có mục đích xác lập một mô hình (tham
của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có rất nhiều mục tiêu khác nhau được đề ra, nhưng dưới góc độ
quản trị tài chính, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở
hữu. Mục tiêu này không ngừng gia tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp.
[14, tr24-27].
1.1.14. Kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính là một quá trình bao gồm:
Phân tích các giải pháp đầu tư, tài trợ và cổ tức mà doanh nghiệp có thể lựa
chọn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết định hiện tại để tránh các bất
ngờ và hiểu được mối liên hệ giữa các quyết định hiện tại và tương lai.
Quyết định nên chọn giải pháp nào. (Những quyết định này được thể hiện
trong kế hoạch tài chính cuối cùng).
Đo lường thành quả đạt được sau này so với mục tiêu đề ra trong kế hoạch tài
chính trong doanh nghiệp.
1.1.15. Chính sách
Chính sách bao gồm những nguyên tắc chỉ đạo, những phương pháp thủ tục, quy
tắc, hình thức và những công việc hành chánh thiết lập để hỗ trợ và thúc đẩy công việc
theo những mục tiêu đã đề ra. Các chính sách là công cụ cho việc thực thi chiến lược.
[7, tr13].
1.1.16. Cơ cấu
vốn
Cơ cấu vốn: là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổ
phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty. . [14, tr45].
1.1.17. Rủi ro:
Rủi ro là một sự không chắc chắn hay tình trạng bất ổn. [14, tr693].
Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là rủi ro của các doanh nghiệp không sử dụng vốn vay trong cơ
Ngoài ra các rủi ro trên, còn có rủi ro kiệt giá tài chính là độ nhạy cảm từ các
nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả thị trường tác động đến thu nhập
của doanh nghiệp. Như vậy, rủi ro tài chính vừa hàm ý các trạng thái rủi ro kiệt giá tài
chính và còn nói lên những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính trong
kinh doanh.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH VÀ HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
1.2.1.Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến chiến lược tài
chính
Yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Do đó, phân tích môi trường kinh doanh phải được tiến hành
thường xuyên và liên tục vì nó là điều kiện đảm bảo thành công của chiến lược. [15,
tr43]
Môi trường kinh doanh bao gồm: môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp và
môi trường nội bộ. Các cấp môi trường này có sự tác động qua lại lẫn nhau. 9 Môi trường vĩ mô
1. Các yếu tố kinh tế
2. Các yếu tố chính phủ và chính trị
3. Các yếu tố xã hội
Yếu tố chính phủ và chính trị cũng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Việc tuân thủ các quy định hiện hành vẫn chưa đủ mà các
doanh nghiệp còn phải tính đến việc tự mình gây ảnh hưởng đối với các quy định có
thể được ban hành. Việc mình đặt ra các quy định còn cần thiết hơn so với các quy
định của chính phủ.
Yếu tố xã hội bao gồm: quan điểm về mức sống, phong cách sống, lao động, ước
vọng về sự nghiệp…, đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Đặc biệt là đối với mô hình sản xuất gắn liền với nông
thôn của công ty. Điều này sẽ được phân tích rõ hơn trong phân tích môi trường kinh
doanh của công ty. Yếu tố tự nhiên như: ô nhiễm môi trường, sự thiếu hụt năng lượng,
sự lãng phí nguồn tài nguyên, điều kiện tự nhiên…có tác động rất lớn đến chính sách
kinh doanh của công ty.
Yếu tố công nghệ gồm: bản quyền, chuyển giao công nghệ, tự động hóa, chi phí
cho công tác nghiên cứu và phát triển… Đối với ngành nghề sản xuất kinh doanh của
10 công ty thì yếu tố công nghệ chỉ ảnh hưởng một phần hoạt động gia công may và có
ảnh hưởng đến hoạt động mà công ty đang chuẩn bị đầu tư. [1, tr26 - 38]
Môi trường vi mô
GIA NHẬP THỊ
KHÁCH
HÀNG
NHÀ
CUNG
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
THAY TH
Ế
CÁC ĐỐI THỦ
TRONG NGÀNH
Nguy cơ có đối thủ
gia nhập mới
Nguy cơ có đối thủ
gia nhập mới
Sức mạnh mặc cả
của nhà cung cấp
Sức mạnh mặc cả
của khách hàng
Sự đe dọa của
hàng hóa và dịch
vụ thay thế
11
Các hoạt động hỗ
trợ
Mua sắm và thu mua
Các hoạt
động
đầu vào
Vận
hành
Các
hoạt động
đầu ra
Marketing
và
bán hàng
Dịch vụ
Phần lời Phần lời
Các hoạt động chủ yếu
Hình I. 3: Dây chuyền giá trị của công ty
Nguồn: Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lam.2007
12
hoàn thiện sản phẩm
- Sự sẵn sàng, nhanh chóng chú ý tới những khiếu nại của khách hàng
- Sự phù hợp của chính sách bảo hành và bảo đảm
- Chất lượng của việc huấn luyện và giáo dục khách hàng
- Năng lực trong việc cung ứng các bộ phận thay thế và dịch vụ
Ghi chú: Mỗi yếu tố có thể được đánh giá là kém, trung bình hoặc tuyệt vời
13 Ngoài các hoạt động chủ yếu, trong dây chuyền giá trị của công ty còn có các
hoạt động tác động một cách gián tiếp đến sản phẩm và dịch vụ gọi là hoạt động hỗ
trợ. Nhờ các hoạt động này, hoạt động chủ yếu được thực hiện một cách tốt hơn.
Bảng I. 2: Lượng giá dây chuyền giá trị của công ty
Nguồn: Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lam.2007
Các hoạt động hỗ trợ
Quản trị nguồn nhân lực
- Hiệu quả của các thủ tục cho việc tuyển mộ, huấn luyện, và đề bạt tất cả các cấp
của người lao động
- Sự phù hợp của hệ thống phần thưởng cho động viên và thách thức nhân viên
- Môi trường làm việc nhằm giảm thiểu sự vắng mặt và giữ tỷ lệ thuyên chuyển ở
mức độ mong đợi
- Những quan hệ với công đoàn
- Sự tham gia tích cực của các nhà quản trị và các chuyên gia kỹ thuật trong các
tổ chức chuyên môn.
- Mức độ động viên và thỏa mãn của người lao động.
Phát triển công nghệ
- Sự thành công của các hoạt động nghiên cứu và phát triển (trong đổi mới quá
trình và sản phẩm)
- Những quan hệ với những người ra quyết định chính sách với các nhóm lợi ích.
- Hình ảnh trong cộng đồng và sự gắn bó của công ty.
Ghi chú: Mỗi yếu tố có thể được đánh giá là kém, trung bình hoặc tuyệt vời
1.2.1.3. Phân tích Văn hóa tổ chức và lãnh đạo
Bảng I. 3: Đánh giá lãnh đạo và văn hóa của một tổ chức
Nguồn: Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lam.2007
Đánh giá lãnh đạo và văn hóa của một tổ chức
- Cảm giá về sự thồng nhất và sự hội nhập mà công ty tạo ra cho các hành viên
của tổ chức
- Sự nhất quán của văn hóa của các bộ phận với nhau và với văn hóa toàn bộ
tổ chức
- Năng lực của văn hóa trong việc nuôi dưỡng, ấp ủ sự đổi mời, sự sáng tạo, và
sự cởi mở đối với những ý tưởng mới.
- Khả năng để thích ứng và tiến hóa, nhất quán với những nhu cầu của sự thay
đổi trong môi trường chiến lược.
- Mức độ động viên của các nhà quản trị và người lao động.
Ghi chú: Mỗi yếu tố có thể được đánh giá là kém, trung bình hoặc tuyệt vời
[15, Tr 93 – 111 ]
1.2.2. Chiến lược tài chính và hoạch định chiến lược tài chính
1. 2.2.1. Một số nguyên tắc về hoạch định tài chính
Hoạch định tài chính dựa trên một số nguyên tắc nhất định. Theo Simon
Benninga trong tác phẩm "Principles of Finance with Excel." Có 8 nguyên tắc tài
chính căn bản: .[46]
- Nguyên tắc 1: Mua tài sản cộng thêm giá trị; tránh mua tài sản không cộng
thêm giá trị .
- Nguyên tắc 2: Tiền mặt là vua
- Nguyên tắc 3: Trục thời gian trong các quyết định tài chính là quan trọng
- Nguyên tắc 7: Thị trường hiệu quả và xử lý thông tin rất tốt
- Nguyên tắc 8: Đa dạng danh mục tài sản là quan trọng
1.2.2
.2. Các nguyên tắc cơ bản hoạch định cấu trúc tài chính
Tính tương thích (nguyên tắc tự phòng ngừa)
Đây là tính tương thích của loại vốn sử dụng với tính chất của tài sản được tài
trợ: tức là, loại vốn có được phải nhất quán hòa hợp với loại tài sản hoạt động mà
doanh nghiệp đang sử dụng.
Hình I. 4: Mối liên hệ giữa loại tài sản và tài trợ
Nguồn: Tài Chính doanh nghiệp hiện đại -Trần Ngọc Thơ. 2011
Giá trị thị trường – Các hàm ý về rủi ro và tỷ suất sinh lợi
Khi xác lập cấu trúc tài chính của doanh nghiệp cần phải kết hợp cả hai yếu tố rủi
ro và tỷ suất sinh lợi xem chúng tác động như thế nào đến giá cổ phần và do đó làm
ảnh hưởng giá trị thị trường của doanh nghiệp.
Quyền kiểm soát
Khi hoạch định các loại vốn, chủ sở hữu cần xem xét các chính sách nhằm duy trì
quyền kiểm soát doanh nghiệp để xác định các nguồn tài trợ.
Khả năng điều động hay khả năng tài trợ linh hoạt
Khả năng điều động hay khả năng tài trợ linh hoạt tức là khả năng điều chỉnh
nguồn vốn tăng hay giảm nhằm đáp ứng với các thay đổi quan trọng trong nhu cầu
vốn. Nợ ngắn hạn cho phép điều chỉnh nguồn vốn theo thay đổi mang tính mùa vụ của
các tài sản lưu động. Doanh nghiệp luôn chuẩn bị sẵn phương án cần có khả năng điều
động hay khả năng tài trợ linh hoạt thì doanh nghiệp sẽ có càng nhiều phương án mở
khi cần mở rộng hay thu hẹp tổng vốn sử dụng. Nó không chỉ cho phép sử dụng các
loại vốn có sẵn vào bất kỳ thời điểm nào đó, mà còn làm tăng năng lực mặc cả khi giao
dịch với nhà cung cấp vốn tương lai.