BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------
VŨ THỊ LINH
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MTV SEYANG CORPORATION VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------
VŨ THỊ LINH
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MTV SEYANG CORPORATION VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: QUẢN TRỊ KINH DOANH
: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp
những người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên
tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC..............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ...........................................................................vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu........................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................4
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.........................................................6
7. Kết cấu của đề tài................................................................................................6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP..................................................7
1.1. Một số khái niệm cơ bản..................................................................................7
1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh.............................................................7
1.1.2. Vai trò của chiến lược kinh doanh.................................................................8
1.1.3. Các cấp chiến lược kinh doanh và các loại chiến lược.................................9
1.1.4. Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp..............10
1.1.5. Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh...........................................11
1.1.6. Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp...............11
2.3. Đánh giá chung qua nghiên cứu thực trạng hoạch định chiến lược kinh
doanh của CT Seyang Việt Nam...........................................................................56
2.3.1. Những kết quả đạt được...............................................................................56
2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại.............................................................................56
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế...................................................60
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY TNHH MTV SEYANG CORPORATION VIỆT NAM ĐẾN NĂM
2025........................................................................................................................ 61
3.1. Dự báo các thay đổi của môi trường kinh doanh và định hướng...............61
3.1.1. Dự báo các thay đổi của môi trường kinh doanh........................................61
3.1.2. Phương hướng phát triển của công ty đến năm 2025.................................62
3.1.3. Mục tiêu trong thời gian tới.........................................................................63
3.2. Phân tích theo ma trận SWOT từ thực trạng CT Seyang Việt Nam..........65
3.3. Một số hoạch định để thực hiện chiến lược tại CT Seyang Việt Nam.........68
3.3.1. Căn cứ để hoạch định..................................................................................68
3.3.2. Nội dung hoạch định....................................................................................68
3.4. Kiến nghị.........................................................................................................77
3.4.1 Kiến nghị với các bộ ngành trung ương.......................................................77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
1
BHXH
2
7
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
8
TW
Trung ương
9
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng
Bảng 2.1:
Mức tăng trưởng GDP cả nước từ năm 2013 đến 2017........................35
Bảng 2.2:
Ma trận hình ảnh cạnh tranh của CT Seyang Việt Nam và một số đối
thủ chính..............................................................................................42
Bảng 3.2: Phân tích ma trận SWOT theo bảng 2.8...............................................54
Hình
"Hình 1.1: Tác động của môi trường vĩ mô đến doanh nghiệp..............................13
Hình 1.2:
Sơ đồ tác động áp lự cạnh tranh của môi trường nhành đến doanh
nghiệp..................................................................................................16
Hình 2.1:
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CT Seyang Việt Nam.....................33
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đang trong quá trình toàn cầu hóa,và Việt Nam cũng không nằm
ngoài quy luật chung của thế giới. Sự hội nhập của nền kinh tế thị trường,đặc biệt
khi mà Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, đã mang lại nhiều cơ hội cũng như không
ít thách thức vì các công ty nước ta chủ yếu là công ty vừa và nhỏ. Đứng trước
hoàn cảnh như vậy đẩy mạnh việc bán hàng hóa, nhằm tăng doanh thu và tối đa hóa
lợi nhuận là vô cùng quan trọng.
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa và đổi mới của Đảng, nền
kinh tế nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng, vững chắc. Hơn nữa, Việt
Nam hiện nay đã trở thành thành viên của WTO, xu hướng quốc tế hóa cùng với sự
phát triển của khoa học và công nghệ .v.v. làm cho môi trường kinh doanh ngày
càng phức tạp và biến động không ngừng. Môi trường kinh doanh luôn thay đổi,
công ty muốn thành công phải có khả năng ứng phó với mọi tình huống, để làm
được điều này công ty phải có khả năng dự báo xu thế thay đổi, biết khai thác lợi
quy mô cấp huyện, cấp xã ở Việt Nam. Qua nghiên cứu, tìm hiểu nguồn dữ liệu tại
một số website và một số chuyên mục chuyên ngành cho thấy, một số công trình
khoa học nghiên cứu về lĩnh vực này đã và đang được ứng dụng vào thực tiễn, một
số nghiên cứu tiêu biểu như:
Dương Thị Thu Hương (2013), “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho sản
phẩm mì ăn liền Hảo Hảo của công ty Acecook Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ
Trường đại học Thương Mại, Hà Nội. Luận văn tập trung phân tích thị trường, đối
thủ cạnh tranh, và lợi thế cạnh tranh của sản phẩm mì ăn liền của công ty Vina
Acecook, từ đó đề xuất chiến lược cạnh tranh cho sản phẩm này. [8]
Đinh Việt Đông (2008 ), “Hoạch định chiến lược kinh doanh của sản phẩm
bánh kẹo của công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà trên thị trường Việt Nam”, Luận
văn Thạc sỹ trường Đại học Quốc gia, Hà Nội. Tác giả đưa ra bối cảnh cạnh tranh
khi việt Nam mới gia nhập WTO từ đó phân tích sự biến động môi trường, thời cơ
và thách thức đối với sản phẩm bánh kẹo nội địa trước sự tấn công ồ ạt của các công
ty nước ngoài. Trước điều này, công ty cần phải làm gì để giữ vững và hoạch định
chiến lược kinh doanhcủa mình.[6]
Tô Thị Quỳnh Thư (2014), “Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ
phần Ắc quy Tia sáng”, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Thương Mại, Hà Nội.
Luận văn tập trung làm rõ những vấn đề mà công ty Ắc quy Tia sáng gặp phải, phân
3
tích xu hướng thị trường Ắc quy tại Việt Nam để đưa ra chiến lược cạnh tranh phù
hợp cho công ty.[22]
Nguyễn Thị Thanh Duyên (2014), “Hoạch định chiến lược kinh doanhsản
phẩm chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Thái
Nguyên. Luận văn đi sâu vào phân tích tích các yếu tố cấu thành hoạch định chiến
lược kinh doanh của sản phẩm chè Tân Cương, từ đó đưa ra các biện pháp hoạch
định chiến lược kinh doanhcho sản phẩm này.[5]
nhiệm vụ sau đây:
Thứ nhất là hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạch định chiến lược
kinh doanh của công ty.
Thứ hai là đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của CT
Seyang Việt Namtrong thời gian qua.
Thứ ba là đề xuất giải hoàn thiện công tác pháp hoạch định chiến lược kinh
doanh của CT Seyang Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các bước và nội dung từng bước của quá trình hoạch định chiến lược kinh
doanh của CT Seyang Việt Nam trong thời gian qua.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2017. Số
liệu gồm những thông tin cập nhật ở các tài liệu của CT Seyang Việt Nam đã công
bố qua các năm, tập trung chủ yếu trong những năm 2015 - 2017. Giải pháp đề xuất
định hướng tới năm 2022.
Về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động hoạch định kinh doanh của
CT Seyang Việt Nam.
Về nội dung: Luận văn nghiên cứu các yếu tố cấu thành các bước hoạch
định và nội dung từng bước của hoạch định chiến lược kinh doanh doanh nghiệp.
Các yếu tố tác động đến công tác hoạch định chiến lược kinh doanh; thực trạng
hoạch định chiến lược kinh doanh của CT Seyang Việt Nam và đề xuất một số giải
pháp hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh của CT Seyang Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1. Đối với dữ liệu thứ cấp
5
6
+ Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá thực trạng
hoạch định chiến lược kinh doanh của CT Seyang Việt Nam qua các năm. Từ đó rút ra
những nhân xét, đánh giá tạo cơ sở cho các phương pháp phân tích, tổng hợp.
+ Phương pháp quy nạp diễn dịch
Luận văn sử dụng phương pháp quy nạp, diễn dịch để đưa ra những đánh
giá mang tính tổng quát về thực trạng thị trường ở địa phương và từ đó đề ra
những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hoạch định chiến lược kinh của của
CT Seyang Việt Nam.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác hoạch định chiến
lược kinh doanh sản phẩm. Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng hoạch định
chiến lược kinh doanh của CT Seyang Việt Nam trong thời gian qua.
Trên cơ sở đó đánh giá những mặt đạt được và những tồn tại, hạn chế cần khắc
phục và đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm mục đích nnaag cao hiệu quả công
tác hoạch định chiến lược kinh doanh CT Seyang Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị
thuộc ngành tài chính, marketing, quản lý thị trường, các công ty, doanh nghiệp
cần tài liệu tham khảo để nâng cao hiệu quả việc hoạch định chiến lược kinh
doanh trên thị trường.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty trách
là các công cụ, giải pháp nguồn lực để xác lập vị thế chiến lược nhằm đạt tới mục
tiêu dài hạn của doanh nghiệp”.[17,tr72]
Chiến lược kinh doanh là chiến lược cạnh tranh hay đơn giản là chiến lược
định vị, được hiểu là các công cụ, giải pháp, nguồn lực để xác lập vị thế chiến lược
nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của một công ty (theo M.Porter).
Nội dung chiến lược kinh doanh bao gồm các quyết định chiến lược về không
8
gian thị trường mục tiêu, xác định giá trị gia tăng, cường độ đầu tư, quy hoạch
nguồn lực cho SBU và các chiến lược chức năng.
Các loại hình chiến lược kinh doanh gồm: Chiến lược tích hợp, chiến lược đa
dạng hoá, chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược M&A, chiến lược đổi mới và
loại bỏ SBU, liên minh chiến lược, sáp nhập và mua lại…. Những loại chiến lược
cơ bản này vừa thích hợp với những công ty kinh doanh nhiều ngành nghề, nhiều
loại sản phẩm dịch vụ, vừa thích hợp với những công ty, xí nghiệp chỉ tham gia một
ngành hay sản phẩm dịch vụ. Tùy theo mục tiêu tăng trưởng nhanh hay tăng trưởng
ổn định, hoặc cơ cấu lại mà quyết định theo đuổi chiến lược nào.
1.1.2. Vai trò của chiến lược kinh doanh
Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp được thể hiện trên các
khía cạnh sau:
Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ được mục đích hướng
đi của mình trong tương lai làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh đóng vai trò định hướng hoạt động trong dài hạn của
doanh nghiệp, nó là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp.
Sự thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược thiết lập không rõ ràng, không có luận cứ
vững chắc sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp mất phương hướng, có nhiều vấn
đề nảy sinh chỉ thấy trước mắt mà không gắn được với dài hạn hoặc chỉ thấy cục bộ
mà không thấy được vai trò của cục bộ trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
b/ Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh chiến lược(SBU):
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh này là chiến lược cấp thấp hơn chiến lược
công ty. Chiến lược này tập trung cải thiện vị thế cạnh tranh của đơn vị kinh doanh
(SBU). Đơn vị kinh doanh có thể là sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp trong ngành
kinh doanh hoặc là một kết hợp sản phẩm - thị trường mà doanh nghiệp tham gia
kinh doanh. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh bao gồm chủ đề cạnh tranh mà doanh
nghiệp lựa chọn để nhấn mạnh, cách thức mà nó tự định vị vào thị trường để đạt lợi
thế cạnh tranh và các chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh
khác nhau của mỗi thị trường.
10
C / Chiến lược cấp chức năng:
Chiến lược này tập trung vào chiến các chức năng của đơn vị kinh doanh.
Chiến lược này liên quan đến việc quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả nhất
các nguồn lực trong từng chức năng của các đơn vị kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chiến lược cấp chức năng là cấp thấp nhaats trong thứ bậc chiến lược và được phát
triển nhằm thực hiện thành công chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và từ đó thực
hiện thành công chiến lược cấp công ty.
1.1.4. Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về công tác hoạch định chiến
lược kinh doanh trong doanh nghiệp cụ thể như:
Theo Anthony: “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục
tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi các mục tiêu, về sử dụng các nguồn lực
để đạt được các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và
sắp xếp các nguồn lực. [15,tr22]
Theo Denning: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong
tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm, thị trường, khả năng sinh
lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc
yếu, thời cơ, thách thức trong hiện tại và tương lai, từ đó tùy theo định hướng của công
ty xác định mục tiêu, định hướng, chiến lược nhằm đặt mực tiêu và cân đối tài nguyên,
và nguồn lực của doanh nghiệp với cơ hội thị trường nhằm đảm bảo tốt mục tiêu đề ra,
và có thể ứng phó một cách chủ động với những biến đổi của môi trường kinh doanh
và tình thế cạnh tranh trên thị trường.
Thứ ba, phát triển niềm tin và ý chí cho các thành viên của doanh nghiệp luôn
giữ vững hướng đi chung của công ty. Người lao động, chủ sở hữu, nhà quản lý sẽ
có được niềm tin vào tương lai của doanh nghiệp khi họ biết rằng tương lai đó đã
được cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng. Thậm chí họ sẽ hứng khởi làm việc hơn khi
chính họ được tham gia vào quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh
nghiệp mình, bản thân họ không còn thấy bị gò bó bởi phải thực hiện những quyết
định cứng nhắc mang tính chỉ tiêu như trước.
1.1.6. Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Bước 1: Đánh giá hiện trạng và dự báo những thay đổi của hiện trạng các điều
kiện bên ngoài và bên trong- Xác định các SBU của doanh nghiệp
Có hai lĩnh vực cần đánh giá:
12
Đánh giá môi trường kinh doanh: Nghiên cứu môi trường kinh doanh để xác
định xem yếu tố nào trong môi trường hiện tại đang là nguy cơ hay cơ hội cho mục
tiêu và chiến lược của công ty. Đánh giá môi trường kinh doanh gồm một sô các yếu
tố như: kinh tế, các sự kiện chính trị, công nghệ, áp lực thị trường, quan hệ và xã
hội.
Đánh giá nội lực: Phân tích đầy đủ những điểm mạnh và điểm yếu của công ty
về các mặt sau: Quản lý, Marketing, tài chính, hoạt động sản xuất, nghiên cứu và
phát triển (R & D). Xác nhận SBU của doanh nghiệp.
Bước 2: Phân tích Swot
Ở giai đoạn này của quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh, các nhà quản
1.2.1.1. Phân tích đánh giá môi trường bên ngoài:
Phân tích và đánh giá các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài của
doanh nghiệp là việc phát hiện và xác lập một danh sách có giới hạn các cơ hội kinh
doanh mà doanh nghiệp phải đương đầu, từ đó doanh nghiệp cần phân tích đánh giá
cơ hội nào nên nắm bắt và những mối đe dọa từ phía môi trường mà doanh nghiệp
cần có kế hoạch chủ động phòng ngừa để giảm thiểu những tác động bất lợi của
hoặc nên tránh. Môi trường bên ngoài gồm các yếu tố thuộc môi trương vĩ mô và
môi trường ngành.
*Tác động của môi trường vĩ mô đến doanh nghiệp :
Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp đang
phải đối phó? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà doanh nghiệp phải đối phó là:
Nhân tố kinh tế
DÂN CƯ
Nhân tố
Chính trị - pháp luật
Doanh nghiệp
Nhân tố công nghệ
Yếu tố tự nhiên
Nhân tố
văn hóa – xã hội
Hình 1.1: Tác động của môi trường vĩ mô đến doanh nghiệp
14
15
+Nhóm các yếu tố về lực lượng môi trường, văn hóa - xã hội: Môi trường văn
hoá xã hội là yếu tố có sự tác động mạnh mẽ đến việc phát triển thị trường. Bên
cạnh đó, dân số và xu hướng vận động của dân số cũng ảnh hưởng tới dung lượng
thị trường.
+Nhóm các yếu tố về lực lượng môi trường tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu,
điều kiện địa lý thuận lợi: nằm ở đầu mối giao thông rất thuận lợi cho việc giao
dịch, chuyển hàng, ... tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Môi trường rộng lớn thông thoáng tạo điều kiện cho doanh nghiệp áp
dụng các quy định nghiêm ngặt trong việc bảo vệ môi trường.
+Nhóm các yếu tố về lực lượng môi trường công nghệ: Bên cạnh các tiện ích
của công nghệ mới khi ra đời, thì nó cũng có thể là nguy cơ cho doanh nghiệp, nếu
không đủ vốn đầu tư vào mảng này. Ví dụ như khi công nghệ, dây chuyền, công
nghệ xử lý chất thải hiện đại,… có thể khiến các Công ty gặp khó khăn vì bị lạc
hậu, năng suất kém hơn, nên chi phí, giá thành cao hơn đối thủ, thậm chí là người
tiêu dùng không chọn lựa sản phẩm của Công ty nữa.
*Tác động của môi trường ngành đến doanh nghiệp:
Đây là môi trường rất năng động và có tác động trực tiếp đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân tích môi trường ngành giúp
doanh nghiệp tìm ra lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh, phát hiện ra các
cơ hội và thách thức để có chiến lược phù hợp. Các doanh nghiệp thường áp
dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter để phân tích môi trường
ngành cho doanh nghiệp.
16
Hình 1.2: Sơ đồ tác động áp lực cạnh tranh của môi trường nhành đến