BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG CỦA VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG
ðẤT THỊ Xà GIA NGHĨA TỈNH ðĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS
TS. NGUYỄN THANH TRÀ
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý ñào tạo trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng
ñăng ký quyền sử dụng ñất thị xã Gia Nghĩa ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian
nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia ñình và ñồng
nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ðỒ x
DANH MỤC HÌNH x
1. MỞ ðẦU 1
3.2. Nội dung nghiên cứu 46
3.2.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị xã Gia Nghĩa 46
3.2.2. Thực trạng, tình hình hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng
ñất thị xã Gia Nghĩa tỉnh ðắk Nông. 46
3.2.3. ðánh giá thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng
ñất. 46
3.2.4. Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký
quyền sử dụng ñất. 46
3.2.5. ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng ñăng
ký quyền sử dụng ñất. 47
3.3. Phương pháp nghiên cứu 47
3.3.1. Phương pháp ñiều tra, khảo sát 47
3.3.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 47
3.3.3. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan. 48
3.3.4. Phương pháp chuyên gia 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49
4.1. ðiều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội của thị xã Gia Nghĩa. 49
4.1.1. Các ñiều kiện tự nhiên: 49
4.1.2. ðặc ñiểm dân số và nguồn nhân lực: 52
4.1.3. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội: 54
4.1.4. Thu nhập bình quân: 57
4.1.5. Lĩnh vực văn hóa xã hội: 58
4.1.6 ðánh giá khái quát chung: 58
4.2. Tình hình sử dụng ñất của Thị xã Gia Nghĩa. 60
4.3. Thực trạng, tình hình hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất thị xã Gia Nghĩa, tỉnh ðăk Nông. 62
4.6.4. Giải pháp về kỹ thuật, nghiệp vụ 88
4.6.5. Giải pháp về ñầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 89
4.6.6. Giải pháp về cơ chế 89
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 90
5.1. Kết luận 90
5.2. ðề nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VP ðKQSDð Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất.
VP ðK Văn phòng ðăng ký
GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
HSðC Hồ sơ ñịa chính
SDð Sử dụng ñất
UBND Uỷ ban nhân dân
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
VP UBND Văn phòng Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11 Tiến ñộ cấp GCNQSD ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn
liền với ñất của thị xã Gia Nghĩa năm 2006 – 2011. 70
12 Hiện trạng hệ thống bản ñồ ñịa chính thị xã Gia Nghĩa 76
13 Tình hình lập hồ sơ ñịa chính của thị xã Gia Nghĩa 77
14 Mức ñộ công khai thủ tục hành chính 80
15 ðánh giá tiến ñộ giải quyết hồ sơ của VPðKQSDð 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
x
DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 1. Vị trí của VPðKQSDð trong hệ thống quản lý ñất ñai……… 18
Sơ ñồ 2. Mô hình tổ chức Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất thị xã Gia
Nghĩa, tỉnh ðắk Nông……………………………………… 646
Sơ ñồ 3. Quy trình ñăng ký, cấp giấy chứng………………………… … 67
nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu…………………………………… 657
nước ñể bảo vệ lợi ích nhà nước như thu thuế sử dụng ñất, thuế tài sản, thuế
sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng…; bảo vệ lợi ích của công dân
như tăng cường sự an toàn về chủ quyền ñối với bất ñộng sản; Khuyến khích
ñầu tư cá nhân; Mở rộng khả năng vay vốn (thế chấp); Hỗ trợ các giao dịch về
bất ñộng sản; Giảm tranh chấp ñất ñai.
Hệ thống ñăng ký ñất ñai hiện tại của Việt Nam ñang chịu một sức ép
ngày càng lớn, từ yêu cầu hỗ trợ sự phát triển của thị trường bất ñộng sản và
cung cấp khuôn khổ pháp lý ñể tăng thu hút ñầu tư. Việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất ñã cơ bản hoàn thành nhưng nhu cầu giao dịch ñất ñai thì
ngày càng cao. Một nguyên tắc cơ bản cho hệ thống ñăng ký ñất ñai là ñảm
bảo tính pháp lý, liên quan ñến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống
nhất của dữ liệu ñịa chính. Tuy nhiên hồ sơ về ñất ñai ñược quản lý ở nhiều
cấp khác nhau, có nhiều khác biệt giữa thông tin trên sổ sách và trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất, vì vậy mặc dù có những chuyển biến quan
trọng trong khuôn khổ pháp lý về ñất ñai, nhưng vẫn cần nỗ lực nhiều hơn khi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
triển khai hệ thống ñăng ký ñất ñai ở cấp ñịa phương.
Từ khi thực hiện Luật ðất ñai năm 2003 cùng với việc thực hiện cải cách
hành chính chính theo cơ chế “một cửa”, các cấp, các ngành ñã có nhiều nỗ lực
trong việc ñơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan ñến lĩnh vực ñất ñai
ñối với các ñối tượng sử dụng ñất: tổ chức, hộ gia ñình cá nhân, cộng ñồng dân
cư, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử
dụng ñất ở Việt Nam. Việc ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận ñược thực
hiện công khai, minh bạch hơn, giảm thời gian và chi phí cho tổ chức, công dân
có nhu cầu giao dịch. Công nghệ thông tin và trình ñộ của cán bộ làm việc tại
cơ quan ñăng ký ñất ñai các cấp ñược từng bước nâng cao ñã phát huy thành
quả cải cách hành chính trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, việc cung ứng các dịch
- ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng
ñăng ký quyền sử dụng ñất thị xã Gia Nghĩa.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñược ñúng thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký
quyền sử dụng ñất trong phạm vi nghiên cứu;
- Các số liệu ñiều tra, thu thập phải ñảm bảo ñộ chính xác, tin cậy;
- ðề tài phải ñảm bảo tính khoa học và thực tiễn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về ñăng ký ñất ñai
2.1.1 ðất ñai.
ðất ñai là tài nguyên không thể tái tạo, là tài sản vô cùng quý giá của
mỗi quốc gia với vai trò, ý nghĩa ñặc trưng: ñất ñai là nơi ở, nơi xây dựng
cơ sở hạ tầng của con người và là tư liệu sản xuất.
Về mặt thổ nhưỡng, ñất là vật thể thiên nhiên có cấu tạo ñộc lập,
ñược hình thành do kết quả tác ñộng của nhiều yếu tố: khí hậu, ñịa hình, ñá
mẹ, sinh vật và thời gian. Giá trị tài nguyên ñất ñược ño bằng số lượng diện
tích và ñộ phì. Winkler (1968) xem ñất như một vật thể sống vì trong nó có
chứa nhiều sinh vật: vi khuẩn, nấm, tảo, thực vật, ñộng vật,… do ñó ñất cũng
tuân thủ những quy luật sống, ñó là: phát sinh, phát triển, thoái hóa và già cỗi.
Tùy thuộc vào thái ñộ của con người ñối với ñất mà ñất có thể trở nên phì
nhiêu hơn, cho năng suất cây trồng cao hơn hoặc ngược lại. [Winkler (1968)]
Cũng cách nhìn nhận như vậy, các nhà sinh thái học còn cho rằng ñất là
một “vật mang” (carrier) của tất cả các hệ sinh thái tồn tại trên trái ñất. Như
vậy, ñất luôn luôn mang trên mình nó các hệ sinh thái và các hệ sinh thái này
nước, lợi ích cộng ñồng cũng như lợi ích công dân.
- Lợi ích ñối với nhà nước và xã hội:
+ Phục vụ thu thuế sử dụng ñất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp,
thuế chuyển nhượng;
+ Giám sát giao dịch ñất ñai, hỗ trợ hoạt ñộng của thị trường bất ñộng sản;
+ Phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, giao ñất, thu hồi ñất;
+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách ñất ñai, bản thân
việc triển khai một hệ thống ñăng ký ñất ñai cũng là một cải cách pháp luật;
+ ðảm bảo an ninh kinh tế, trật tự xã hội;
- Lợi ích ñối với công dân:
+ Tăng cường sự an toàn về chủ quyền ñối với bất ñộng sản;
+ Khuyến khích ñầu tư cá nhân;
+ Mở rộng khả năng vay vốn xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2.1.3. Cơ sở ñăng ký ñất ñai
2.1.3.1 Hồ sơ ñất ñai
Hồ sơ ñất ñai (hay còn gọi là hồ sơ ñịa chính) là tài liệu chứa ñựng
thông tin liên quan tới thuộc tính, chủ quyền và chủ thể có chủ quyền ñối với
ñất ñai. Hồ sơ ñất ñai ñược lập ñể phục vụ cho lợi ích của nhà nước và phục
vụ quyền lợi của công dân.
(1) ðối với Nhà nước: ñể thực hiện việc thu thuế cũng như ñảm bảo
cho việc quản lý, giám sát, sử dụng và phát triển ñất ñai một cách hợp lý và
hiệu quả.
(2) ðối với công dân, việc lập hồ sơ ñảm bảo cho người sở hữu, người
sử dụng có các quyền thích hợp ñể họ có thể giao dịch một cách thuận lợi,
nhanh chóng, an toàn và với một chi phí thấp.
2.1.3.2 Nguyên tắc ðăng ký ñất ñai
dạng trong khuôn khổ các phương thức chuyển giao quyền. ðó có thể là một
giao dịch thuê nhà ñơn giản, thuê nhượng dài hạn, phát canh thu tô dài hạn,
thuê danh nghĩa kèm thu lãi, cho quyền ñịa dịch, thế chấp và các quyền khác,
ñặc biệt là hình thức giao dịch phổ thông nhất là mua bán bất ñộng sản.
- Văn tự giao dịch là một văn bản viết mô tả một vụ giao dịch ñộc lập,
nó thường là các văn bản hợp ñồng mua bán, chuyển nhượng hoặc các thoả
thuận khác về thực hiện các quyền hoặc hưởng thụ những lợi ích trên ñất hoặc
liên quan tới ñất. Các văn tự này là bằng chứng về việc một giao dịch nào ñó
ñã ñược thực hiện, nhưng các văn tự này không phải là bằng chứng về tính
hợp pháp của các quyền ñược các bên ñem ra giao dịch. Văn tự mua bán có
thể không có người làm chứng, có thể có người làm chứng, có thể do người
ñại diện chính quyền xác nhận. Tuy nhiên, văn tự trên không thể là bằng
chứng pháp lý về việc bên bán có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp ñối
với nhà và ñất ñem ra mua bán.
- ðăng ký văn tự giao dịch là hình thức ñăng ký với mục ñích phục vụ
các giao dịch, chủ yếu là mua bán bất ñộng sản. Hệ thống ñăng ký văn tự giao
dịch là một hệ thống ñăng ký mà ñối tượng ñăng ký là bản thân các văn tự
giao dịch. Khi ñăng ký, các văn tự giao dịch có thể ñược sao chép nguyên văn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
hoặc trích sao những nội dung quan trọng vào sổ ñăng ký.
Do tính chất và giá trị pháp lý của văn tự giao dịch, dù ñược ñăng ký
hay không ñăng ký văn tự giao dịch không thể là chứng cứ pháp lý khẳng
ñịnh quyền hợp pháp ñối với bất ñộng sản. ðể ñảm bảo an toàn cho quyền của
mình, bên mua phải tiến hành ñiều tra ngược thời gian ñể tìm tới nguồn gốc
của quyền ñối với ñất mà mình mua.
- Hình thức ñăng ký văn tự giao dịch thường ñược ñưa vào sử dụng ở
các nước theo xu hướng Luật La Mã và Luật ðức như Pháp, Ý, Hà Lan, ðức,
thủ tục tiếp theo là ñăng ký quyền sử dụng ñất ñể ñược cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất, chính thức ñược ghi vào hồ sơ của Nhà nước những thông
tin cần thiết ñối với việc phát sinh quyền và sử dụng quyền, cũng như công bố
thông tin về quyền. Chỉ sau khi ñăng ký, ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất, người sử dụng ñất mới ñáp ứng ñiều kiện thực hiện các giao dịch
quyền sử dụng ñất.
ðăng ký biến ñộng về sử dụng ñất ñược thực hiện khi người sử dụng
ñất ñã ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, nhưng có sự thay ñổi
trong sử dụng ñất. Sau khi ñăng ký, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và hồ
sơ ñịa chính sẽ ñược ñiều chỉnh, hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
ñược cấp mới theo sự thay ñổi ñó.
Những thay ñổi trong sử dụng ñất phải ñược ñăng ký bao gồm các trường
hợp cụ thể: người sử dụng ñất thực hiện quyền giao dịch quyền sử dụng ñất
(chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế tặng, cho quyền sử
dụng ñất, thế chấp, bảo lãnh góp vốn bằng quyền sử dụng ñất); người sử dụng
ñất ñược phép ñổi tên; có thay ñổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa ñất,
chuyển mục ñích sử dụng ñất; thay ñổi thời hạn sử dụng ñất…
Người phải ñăng ký quyền sử dụng ñất là người sử dụng ñất và những
tổ chức ñược Nhà nước giao ñất ñể quản lý. Họ có thể ủy quyền bằng văn bản
cho người khác thay mặt mình ñăng ký quyền sử dụng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
2.1.5. Hệ thống ðăng ký ñất ñai và Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất.
2.1.5.1. Khái quát về hệ thống ñăng ký ñất ñai Việt Nam
* Trước khi có Luật ðất ñai
- Chỉ thị 299 - TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ “về việc
ño ñạc và ñăng ký thống kê ruộng ñất” ñã lập ñược hệ thống hồ sơ ñăng ký cho
toàn bộ ñất nông nghiệp và một phần diện tích ñất thuộc khu dân cư nông thôn.
xảy ra thường xuyên, ñặc biệt là khu vực ñất ñô thị, ñất ở nông thôn thông qua
việc mua bán, chuyển nhượng bất hợp pháp không thực hiện việc ñăng ký với
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Luật sửa ñổi bổ sung Luật ðất ñai (1998, 2001) tiếp tục phát triển các
quy ñịnh về ñăng ký ñất ñai của Luật ðất ñai 1993, công tác ñăng ký ñất ñai
ñược chấn chỉnh và bắt ñầu có chuyển biến tốt. Chính quyền các cấp ở ñịa
phương ñã nhận thức ñược vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nhiệm
vụ ñăng ký ñất ñai với công tác quản lý ñất ñai, tìm các giải pháp khắc phục,
chỉ ñạo sát sao nhiệm vụ này.
* Từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 ñến nay
- Theo quy ñịnh pháp luật ñất ñai hiện hành ñất ñai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao ñất cho tổ chức, hộ gia
ñình, cá nhân sử dụng vào các mục ñích; Nhà nước còn cho các tổ chức, hộ gia
ñình, cá nhân thuê ñất. Do vậy, ở nước ta ñăng ký ñất ñai là ñăng ký quyền sử
dụng ñất Nhà nước giao, cho thuê.
Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ: “ðăng ký quyền sử
dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất”. “ðăng ký quyền sử dụng ñất là việc ghi nhận quyền sử dụng ñất
hợp pháp ñối với một thửa ñất xác ñịnh vào hồ sơ ñịa chính nhằm xác lập
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất”
Luật dành riêng một chương quy ñịnh các thủ tục hành chính trong quản
lý và sử dụng ñất ñai theo phương châm tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho người
sử dụng ñất hợp pháp thực hiện ñầy ñủ quyền và nghĩa vụ sử dụng ñất của mình.
- Trong hệ thống ðăng ký ñất ñai có hai loại là ñăng ký ban ñầu và
ñăng ký biến ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
+ ðăng ký ban ñầu ñược thực hiện khi Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất,
Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các
cơ quan hành chính nhà nước ở ñịa phương.
* Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt ñộng của VPðKQSDð
- Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh:
“Việc ñăng ký quyền sử dụng ñất ñược thực hiện tại Văn phòng ñăng ký
quyền sử dụng ñất trong các trường hợp: Người ñang sử dụng ñất chưa ñược cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; Người sử dụng ñất thực hiện quyền chuyển
ñổi, chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng ñất; Thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất; Người sử dụng
ñất ñã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép ñổi tên, chuyển mục ñích sử dụng ñất, thay ñổi ñường ranh giới
thửa ñất; Người ñược sử dụng ñất theo bản án hoặc quyết ñịnh của Toà án nhân
dân, quyết ñịnh thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết ñịnh giải quyết tranh
chấp ñất ñai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñã ñược thi hành” [15].
“Cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương có Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ ñịa chính
gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ ñịa chính, phục vụ người sử dụng ñất thực hiện
các quyền và nghĩa vụ ” [15].
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quyết ñịnh thành lập Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất thuộc Sở
TN&MT và thành lập các chi nhánh của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất
tại các ñịa bàn cần thiết; UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ
vào nhu cầu ñăng ký quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn quyết ñịnh thành lập Văn
phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất thuộc Phòng TN&MT [5, tr 17-18].
Như vậy, Nghị ñịnh ñã quy ñịnh rất rõ sự phân cấp trong việc thành lập
cơ quan thực hiện việc cải cách các thủ tục hành chính về ñất ñai, giảm bớt
những ách tắc trong quản lý nhà nước về ñất ñai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ñăng ký quyền sở hữu tài sản (ðiều 167); Thời ñiểm chuyển quyền sở hữu ñối