Bảo vệ và hỗ trợ tâm lý trẻ trong trường hợp khẩn cấp trung tâm nghiên cứu tư vấn CTXH PTCĐ - Pdf 29

T[Type text]

Tài li
ệu phát
-

B
ảo vệ v
à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI

Bài 1: PHÂN BIỆT TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP, KHỦNG HOẢNG VÀ
CÁC MỐI NGUY HIỂM
I. KHÁI QUÁT
1. Định nghĩa tình huống khẩn cấp (emergencies):
Trường hợp khẩn cấp là một sự kiện xảy ra đột ngột, yêu cầu hành động
ngay lập tức. Nó có thể là do dịch bệnh, thiên tai, thảm họa công nghệ, xung
đột hay các nguyên nhân khác do con người gây ra.
-
Tự nhiên/nhân tạo
-
Nhanh chóng khởi phát, khởi phát chậm, thường xuyên, phức tạp
-
Có thể dẫn đến thay đổi chỗ ở
-

ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI
 Chấn thương hoặc các tác động đến sức khỏe khác
 Thiệt hại về tài sản
 Mất sinh kế và các dịch vụ
 Gián đoạn xã hội và kinh tế
 Thiệt hại về môi trường
Ví dụ: sạt lở đất, núi lửa phun trào, động đất, chiến tranh và tai nạn giao
thông…
II. XÂY DỰNG KHẢ NĂNG PHỤC HỒI
1. Mô hình bảo vệ trẻ em truyền thống:
Tin rằng, những vấn đề của trẻ em được gây ra bởi sự dễ bị tổn thương
(khiếm khuyết) của chúng. Họ tin rằng, trẻ em không có khả năng hoạt
động nếu không có sự giúp đỡ của người khác. Mô hình này tập trung
chủ yếu vào trung hòa những rủi ro có thể gây tổn hại cho đứa trẻ.
2. Mô hình dựa trên khả năng phục hồi:
Cho rằng, trẻ em và người lớn thì tích cực và có khả năng. Thế mạnh
của trẻ em là trọng tâm và được coi là các tác nhân trong bất kỳ sự hỗ
trợ hoặc can thiệp. Mô hình dựa trên khả năng phục hồi không phủ định
rằng trẻ em vẫn có những điểm yếu và sự khiếm khuyết, tuy nhiên nó
nhìn vào việc những hạn chế này có thể được khắc phục bằng cách tăng
cường các nguồn lực bên trong và bên ngoài của đứa trẻ.
3. Khả năng phục hồi (resilience):
a) Định nghĩa (Kirby & Fraser, 1997)
- Khả năng chịu đựng được, để phục hồi trở lại, khôi phục, hoặc
thậm chí phát triển sau những trải nghiệm tiêu cực.
- Nó bao gồm các kỹ năng, khả năng, kiến thức và cái nhìn sâu sắc

 Nó cần nhiều hơn những phẩm chất tích cực hay các
nguồn lực chủ động sử dụng các nguồn lực được yêu cầu.
 Nó không bao giờ là tuyệt đối, nhưng thay đổi với hoàn
cảnh, với thời gian, và từ người này sang người khác.
 Nó có thể được nhìn thấy trong cá nhân, hoặc trong môi
trường nhóm.
b) (Grothberg, 1997) có đưa ra định nghĩa như sau:
Khả năng phục hồi là “Một khả năng phổ quát cho phép một
người, nhóm hoặc cộng đồng để ngăn chặn, giảm thiểu, khắc
phục những gây thiệt hại ảnh hưởng của nghịch cảnh”.
“Sự lớn lên diễn ra trong tình trạng lộn xộn của cuộc sống”.
c) Xây dựng khả năng phục hồi là những hoạt động, phương pháp tiếp
cận, và/hoặc các chiến lược cho phép một cá nhân hay một cộng
đồng đương đầu, hoặc quản lý các tác động của thảm họa hoặc bất kỳ
sự kiện độc hại nào đe dọa sức khỏe cộng đồng hoặc cá nhân, sự an
toàn, an ninh, và hạnh phúc.

T[Type text]

Tài li
ệu phát
-

B
ảo vệ v
à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấp

[13] Xem các tình huống như tạm thời
[14] Chống lại cám dỗ
Tóm tắt ý chính
Phân biệt tình huống khẩn cấp, khủng hoảng, và các mối nguy hiểm
Mô hình truyền thống tin rằng, những vấn đề của trẻ em được gây ra bởi
sự dễ bị tổn thương (khiếm khuyết) của chúng. Mô hình dựa trên khả năng
T[Type text]

Tài li
ệu phát
-

B
ảo vệ v
à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI
phục hồi cho rằng, trẻ em và người lớn thì tích cực và có khả năng. Mô
hình dựa trên khả năng phục hồi không phủ định rằng, trẻ em vẫn có
những điểm yếu và sự khiếm khuyết, tuy nhiên nó cho rằng những hạn chế
này có thể được khắc phục bằng cách tăng cường các nguồn lực bên trong
và bên ngoài của đứa trẻ.
Khả năng phục hồi là “Một khả năng phổ quát cho phép một
người, nhóm hoặc cộng đồng để ngăn chặn, giảm thiểu, khắc
phục những thiệt hại và ảnh hưởng của nghịch cảnh”.

Bảo vệ để giúp tránh khỏi bị lạm dụng, ngược đãi, xao nhãng hay bạo
lực
2. Các nguyên tắc nhân đạo:
-
Những nhu cầu về thể chất và vật chất;
-
Cảm giác có giá trị;
-
Giá trị sâu sắc được ở bên gia đình, và cộng đồng;
-
Khả năng cảm nhận và chăm sóc cho bản thân và người khác;
-
Là một con người, chúng ta sống về mặt thể chất, xã hội, tình cảm, và
tinh thần;
-
Sự an toàn cá nhân;
-
Nhân phẩm bao gồm các yếu tố sau: Một người có thể an toàn về thể lý,
nhưng chất lượng của sự an toàn của họ có thể ảnh hưởng đến lòng tự
trọng của họ. Những vấn đề có thể ảnh hưởng đến lòng tự trọng: việc
hạn chế di chuyển, sự giới nghiêm, cư xử làm mất mặt hoặc nhục mạ.
Cảm giác tự do có được khi được tự do di chuyển, tự đưa ra quyết định
và hành động, được phát biểu và được lắng nghe, và tự do kết hợp.
-
Tính toàn vẹn chỉ ra rằng, tầm quan trọng của sự trọn vẹn của một cá
nhân như một con người; sự an toàn, lòng tự trọng, và nhu cầu vật chất
cũng quan trọng như nhau để trở thành một con người trọn vẹn.
II. BẢO VỆ LÀ TĂNG QUYỀN
1. Công ước Liên Hiệp Ước (LHQ) về Quyền trẻ em:
T[Type text]

quốc gia công nhận tuổi thành niên sớm hơn.
 4 nhóm quyền:
+ Quyền được sống còn: bao gồm quyền được sống, được chăm
sóc sức khỏe ở mức cao nhất có thể.
+ Quyền được bảo vệ: bao gồm việc bảo vệ trẻ em thoát khỏi
mọi phân biệt đối xử, lạm dụng hay bỏ mặc, bảo vệ trẻ em
không có gia đình cũng như bảo vệ trẻ em trong những tình
huống đặc biệt.
+ Quyền được phát triển: bao gồm các hình thức giáo dục
(chính thức hoặc không chính thức) và quyền được có mức
sống đầy đủ cho sự phát triển về thể lực, trí lực, tinh thần, đạo
đức, và xã hội của trẻ em.
+ Quyền được tham gia: bao gồm quyền của trẻ em được bày
tỏ quan điểm của mình trong mọi vấn đề liên quan đến bản
thân, quyền được lắng nghe và được kết giao hội họp.
 4 nguyên tắc:
T[Type text]

Tài li
ệu phát
-

B
ảo vệ v
à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấp


hoặc sự trợ giúp của người khác. Nó là một quá trình nuôi dưỡng sức
mạnh ở con người, để sử dụng trong cuộc sống của họ, cộng đồng và xã
hội (World Bank).
3. Bảo vệ phải dựa trên quyền:
T[Type text]

Tài li
ệu phát
-

B
ảo vệ v
à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI
Tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo tôn trọng đầy đủ các quyền của cá
nhân theo quy định và tinh thần của các cơ quan liên quan của pháp luật như
luật về quyền con người, luật nhân đạo quốc tế, và luật tị nạn. Quyền con
người và các tổ chức nhân đạo phải tiến hành các hoạt động này một cách vô
tư và không phân biệt dựa trên cơ sở chủng tộc, nguồn gốc quốc gia hay dân
tộc, ngôn ngữ và giới tính.
4. Các công ước quốc tế liên quan đến quyền con người:
-
Tuyên bố toàn cầu về quyền con người (UDHR)
-

ệu phát
-

B
ảo vệ v
à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI
 Tra tấn, trừng phạt, và đối xử tàn nhẫn, vô nhân đạo và nhục mạ
 Tội phạm bạo lực, ăn cướp
 Bạo lực liên xã
 Bạo lực trên cơ sở giới tính và tình dục
 Các vấn đề về an toàn và an ninh khác, bao gồm những rủi ro do
thiên tai
-
Chuyển chỗ ở và tự do di chuyển:
 Bị buộc phải di dời
 Bị cưỡng chế quay trở lại hoặc tái định cư cho những người bị di dời
 Hạn chế và những trở ngại khác đến việc tự do di chuyển
-
Đời sống gia đình:
 Trẻ em bị tách ra và không có người đi cùng
 Tách rời gia đình
-
Sự tự do:

 Từ chối, cản trở, thiếu hoặc có sự bất bình đẳng/phân biệt đối
xử trong việc tiếp cận đầy đủ giáo dục
 Từ chối hoặc cản trở tiếp cận dân thường
 Hệ thống ghi danh hưởng lợi bị thiếu hoặc bị trục trặc
-
Giấy tờ cá nhân, hộ tịch, và thông tin:
 Từ chối hoặc thiếu các dịch vụ phục hồi tài liệu nhận dạng cá
nhân, có nghĩa là tiếp cận việc phát hành, đổi mới CMND, bao
gồm cả giấy khai sinh
-
Đất đai và tài sản:
 Tịch thu bất hợp pháp, sự chiếm đoạt và hủy hoại tài sản, bao gồm cả
việc bị buộc phải rời khỏi chỗ ở
III. CÁC LOẠI HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ
Vấn đề bảo vệ  Hành động đáp ứng  Hành động khắc phục  Xây dựng
môi trường
1. Hành động đáp ứng (Bảo vệ): là bất kỳ hoạt động ngay lập tức được thực
hiện để ngăn ngừa, chặn đứng, và làm giảm bớt sự vi phạm, lạm dụng, hoặc
tước đoạt.
2. Hành động khắc phục (Phục hồi - Chữa trị): làm hồi phục và quan tâm
đến việc giúp đỡ và hỗ trợ người dân trong việc phục hồi khi bị vi phạm,
lạm dụng hoặc tước đoạt.
3. Xây dựng môi trường (Ngăn ngừa): thiết lập những tiêu chuẩn bảo vệ
nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc hạn chế sự vi phạm, lạm dụng hoặc tước
đoạt.
Tóm tắt ý chính
- Bảo vệ gồm: Ngăn ngừa, Phục hồi, Chữa trị
- Bảo vệ để giúp tránh khỏi bị lạm dụng, ngược đãi, xao nhãng hay bạo
lực
T[Type text]

à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI

Bài 3: NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC VỀ HỖ TRỢ
TÂM LÝ XÃ HỘI

I. KHÁI QUÁT:
1. Tâm lý xã hội (psychosocial) là gì?
Tâm lý xã hội bao gồm 2 phần: tâm lý + xã hội
-
Tâm lý: đề cập đến tâm trí và tình cảm của một con người. Nó liên
quan đến những khái niệm bên trong như cảm xúc, suy nghĩ, thái độ,
niềm tin, và hành vi.
-
Xã hội: đề cập đến những mối quan hệ bên ngoài và môi trường của một
con người. Nó bao gồm những sự tương tác với người khác, kỹ thuật và
thái độ xã hội, các giá trị (văn hoá và cá nhân), và sự ảnh hưởng xã hội
từ gia đình, bạn bè đồng trang lứa, nhà trường, và cộng đồng.
-
Tâm lý xã hội là một cách tiếp cận và chiến thuật để bình thường hoá hành
vi, và cảm xúc của một đứa trẻ hay người trưởng thành khi tương tác với
môi trường.
2. Đánh giá tâm lý xã hội là gì?
-

Việc cứu chữa và phục hồi cho các cá nhân và gia đình họ là cần thiết
để giúp cho việc phục hồi và tái thiết cộng đồng tốt hơn. Để giải
quyết những hậu quả tâm lý xã hội sau một thảm hoạ là rất khó khăn,
nguyên tắc cơ bản là khuyến khích quá trình phục hồi ở mọi cấp độ, sự
tham gia đầy đủ của cộng đồng trong đánh giá tình hình tại những khu
vực bị ảnh hưởng và trong việc đưa ra các khuyến nghị về hỗ trợ tâm lý
xã hội.
3. Lý do?
-
Những hậu quả về vật chất của thảm hoạ rất rõ ràng: tử vong, tàn tật, di
dân và nhiều thiệt hại khác. Tuy nhiên, những hậu quả tâm lý xã hội ít rõ
ràng hơn. Trong khi đó, việc có thể phát hiện được những phản ứng cảm
xúc tức thì của các nạn nhân đối với các thảm họa, việc xác định được
hậu quả lâu dài về tinh thần khó khăn hơn rất nhiều.
-
Việc đánh giá về sức khỏe tâm lý xã hội của trẻ em và cộng đồng trong
tình huống khẩn cấp có thể được tiến hành ngay sau khi có thiên tai, hay
sau một sự kiện trọng đại của một cuộc xung đột đang diễn ra, và sẽ
được cập nhật ngay khi tình huống đó có chuyển biến.
-
Ngay sau tình huống khẩn cấp, công tác đánh giá tập trung vào nhu cầu
sống, bảo vệ, thông tin và đánh giá về các phản ứng có thể xảy ra là
quan trọng nhất. Khi tình hình trở nên ổn định hơn thì người ta cần đến
các thông tin nhằm phục hồi trạng thái bình thường trong cuộc sống và
môi trường của các thành viên trong cộng đồng. Khi cộng đồng đã hồi
phục sau thảm hoạ, thì lại cần thiết phải có việc đánh giá để thông báo
kế hoạch cung cấp các dịch vụ xã hội mang tính lâu dài.
-
Các dự án nhằm đảm bảo cho sự sống nếu không được lên kế hoạch và
quản lí tốt (bao gồm cả những can thiệp tức thì về tâm lí xã hội như tư

hồi.
 Tâm lý xã hội giúp phát triển trí tuệ cảm xúc.
 Tâm lý xã hội giúp phát triển ngôn ngữ cảm xúc, giúp kết nối những
cảm xúc với lời nói.
 Tâm lý xã hội cho phép tâm trí để đối phó với những kỷ niệm.
 Tâm lý xã hội cho phép trẻ em chơi có mục đích.
 Tâm lý xã hội cho phép người lớn xử lý cảm xúc của họ.
 Trong thực tế, nó giúp trong việc chữa lành trái tim và cái đầu.
 Tâm lý xã hội là một sự phản ứng đa ngành, xây dựng năng lực địa
phương, hỗ trợ tự giúp và tăng cường những nguồn lực đã có sẵn ở
các nhóm bị ảnh hưởng.
 Tâm lý xã hội cho phép tiếp cận ban đầu, để chuyển tiếp, nếu can
thiệp về sức khỏe tâm thần là cần thiết.
a) Stress nặng (Profound stress):
-
Một điều kiện là mối đe dọa tràn ngập, kéo dài và liên tục ảnh hưởng
đến sự toàn vẹn về thể chất hoặc tâm lý của một đứa trẻ.
-
Stress nặng có thể được xác định là việc liên tục sống trong một môi
trường mà an ninh cá nhân như: không có khả năng để phát triển lựa
chọn sinh kế, dinh dưỡng kém, chỗ ở không đạt tiêu chuẩn, mất cảm
T[Type text]

Tài li
ệu phát
-

B
ảo vệ v
à h

khu vực khác của hoạt động con người như bộ nhớ, khả năng học hỏi,
khả năng nhận biết, và khả năng phản ánh cảm xúc.
-
Kết quả của điều này, thường trẻ em có thể suy giảm khả năng nhận ra
xem chúng vui, buồn, đau đớn, và thường không phát triển hoặc nhận
ra sự đồng cảm dành cho những người khác. Điều này được gọi là sự
tách rời, một kỹ năng tồn tại chỉ mang tính ngắn hạn.
-
Phương thức tồn tại là một trạng thái mà trí não và cơ thể có phản
ứng theo bản năng để tồn tại, đặc biệt là sau khi phải đối mặt với mối
nguy hiểm đe doạ cuộc sống và sự sợ hãi liên tục.
T[Type text]

Tài li
ệu phát
-

B
ảo vệ v
à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI
Ở giai đoạn này, não bộ thường quá tải với chất adrenaline, và được thể
hiện ra bằng việc trẻ em không tập trung, thất thường, và không thể đánh
giá sự an toàn của cá nhân.

một cách hiệu quả.
T[Type text]

Tài li
ệu phát
-

B
ảo vệ v
à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI
-
Đối với trẻ em đã từng bị stress nặng, việc giúp chúng gỡ bỏ những căng
thẳng của cuộc sống và phát triển ngôn ngữ để mô tả những trải nghiệm
của chúng là những khía cạnh quan trọng.
-
Những khía cạnh này được tăng cường thông qua các hoạt động tâm lý
xã hội.
d) Tại sao không sử dụng can thiệp sức khỏe tâm thần lâm sàng (clinical
mental health) trong trường hợp khẩn cấp?
-
Trị liệu lâm sàng thường liên quan đến một quá trình can
thiệp cần nhiều hơn một lần can thiệp.
-

-

B
ảo vệ v
à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI
f) Tại sao không sử dụng phương pháp thẩm vấn những sự kiện gây stress
quan trọng (Critical Incidence Stress Debriefing - CISD)?
-
Thẩm vấn những sự kiện gây stress quan trọng (CISD) không phải là
một khuôn khổ được chấp nhận để phản ứng trong tình huống khẩn cấp.
-
Không có sự đồng thuận về một khuôn khổ được xác định ở cấp quốc
gia cũng như quốc tế.
-
Thẩm vấn những sự kiện gây stress quan trọng (CISD) thường được
thể hiện bằng một quá trình phản ứng cảm xúc làm sống lại sự việc,
nó không đảm bảo rằng mỗi cá nhân nhận ra tiềm năng của mình về
cách họ sống sót, những tài nguyên mà họ có trong nội bộ và bên
ngoài, về xây dựng khả năng phục hồi cho cá nhân.
-
Một thuật ngữ phổ biến là mở chiếc hộp Pandora (Opening Pandora's
Box) -nó không cho phép khả năng của một người đóng lại cảm xúc cá
nhân và lập kế hoạch cá nhân.

Giá trị ,
Thái độ, hành
vi
Gia đình
mở rộng
Gia đình
Tâm lý
Bạn bè đồng
trang lứa
Môi trường/điều kiện sống

Hình 1: Hình minh hoạ khái niệm tâm lý xã hội

II. SỰ HÒA HỢP
1. Khái niệm:
Hoà hợp (Attunement, CFSI) là một phương pháp được dùng để phát
triển kỹ năng trong việc làm cho người lớn nhạy cảm với những trẻ em. Các
em này không tránh khỏi làm cho người lớn nhạy cảm với khả năng hiểu biết
về cảm xúc của chúng. Phương pháp này cho phép người lớn giao tiếp với
người khác một cách thiện cảm hơn và trao quyền cho họ.
2. Tác động của sự hoà hợp:
Tác động của sự hoà hợp
-
Người nhận (một người/một đứa trẻ được hòa hợp)
 Phát triển sự tự nhận thức về bản thân một cách tích cực
 Học cách giải thích các cảm xúc của người khác
 Học ngôn ngữ và hành động của cảm xúc
T[Type text]

Tài li

nguyện và đứa trẻ là điều cần thiết cho sự phát triển như con người của một
đứa trẻ.
3. 8 nguyên tắc của sự hoà hợp:
1. Thể hiện tình yêu qua các cách như: hôn, tiếp xúc, mỉm cười, âu yếm,
nói giọng nhẹ nhàng, ôm,và thể hiện những cảm xúc tích cực.
2. Làm theo những khởi xướng của trẻ theo các cách sau: làm theo hoạt
động của trẻ với chủ ý; quan sát điều trẻ thích và không thích; đoán điều
trẻ mong muốn; đọc ngôn ngữ cơ thể của trẻ; thể hiện sự quan tâm đến
những việc trẻ đang làm; điều chỉnh bản thân để phù hợp với mức độ
sức khỏe thể lý của trẻ; điều chỉnh đến mức độ hiểu biết của trẻ; và từ
bỏ những điều bạn muốn.
3. Tạo ra những cuộc đối thoại về cảm xúc bằng các cách sau: bắt chước
cử chỉ và nét mặt; thay phiên nhau thể hiện cảm xúc; thiết lập giao tiếp
bằng mắt; khiêu vũ cùng nhịp điệu với trẻ; trao đổi nụ cười và ngữ âm;
T[Type text]

Tài li
ệu phát
-

B
ảo vệ v
à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI

gì tiếp theo? Mục tiêu là gì? Chuyện gì sẽ xảy ra nếu em …?
T[Type text]

Tài li
ệu phát
-

B
ảo vệ v
à h
ỗ trợ tâm lý trẻ trong tr
ư
ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI
Thiết lập giới hạn theo 1 cách tích cực: diễn đạt rõ ràng điều gì không
được phép làm và giải thích tại sao: Em có biết khi em làm …(điều này), bạn
em cảm thấy …? Em sẽ cảm thấy thế nào khi bạn A làm điều tương tự như
vậy đối với em?; không ai được phép làm điều đó, bởi vì khi bạn làm điều đó
….; đề nghị một chọn lựa tích cực cho đưa trẻ “B, tại sao em không thử làm
…”
III. TRÁI TIM VÀ CÁI ĐẦU (Nguồn: Hearts and heads, CFSI)
1. Định nghĩa trẻ em:
Luật Bảo Vệ, Chăm Sóc và Gia Đình Trẻ Em (BVCSGDTE) Việt Nam qui
định “trẻ em là những người dưới 16 tuổi”, Công ước LHQ về QTEqui định
“trẻ em là những người dưới 18 tuổi trừ trường hợp luật nước đó qui định
khác”.
2. Bảo vệ trẻ em:

ờng hợp kh
ẩn cấpSDRC - CFSI
những mối nguy hiểm đe doạ cuộc sống và sự sợ hãi liên tục bao gồm:
quá kích động, khả năng có giới hạn và kiểm soát để điều chỉnh kích
thích và hành động có ý thức. Hành vi có nguy cơ cao, nghiện và bạo
lực, sự u mê.
-
Sự tách rời: khi tâm trí đóng lại một số khu vực đặc biệt của bộ não để
cơ thể có thể tồn tại. Nó là một kỹ năng tồn tại tuyệt vời chỉ trong một
thời gian ngắn. Nó bao gồm: sự chậm trễ hoặc không có khả năng tiếp
nhận thông tin mới, những chỉ dẫn, hoặc những ký ức trong thời gian
ngắn; tách ra khỏi sự tự nhận thức về bản thân như không thể hình dung
hay cảm thấy: về bản thân mình, đau, đói, và cảm xúc; không nhìn thấy
tương lai ngay lúc đó (cảm giác tuyệt vọng); và u mê (thiếu khả năng để
thông cảm).
-
Sự quá tải của hệ limbic: hệ thống limbic là một phần của bộ não của
con người chứa trí nhớ của một người (phần não thiên về cảm xúc của
con người). Sự quá tải của hệ thống limbic sẽ là cho một người: gặp khó
khăn để nhớ thông tin mới, gặp khó khăn trong học tập, có tỷ lệ cao bị lo
lắng và trầm cảm, mất đi sự thôi thúc kiểm soát, không có khả năng tập
trung vào người khác, mất khả năng nhận ra các quy chuẩn xã hội như
ngoáy mũi khi nói chuyện, có ký ức được tưởng tượng ra nhưng không
phải là nói dối.
-
Những điều nên lưu ý:
 Những vấn đề của trí nhớ

lập, điều sỉ nhục/xấu hổ, và sự nghèo đói.
 Đối với cộng đồng: sợ hãi; cộng đồng có thể bị dán nhãn và cô lập
khỏi những cộng đồng khác; bị phân biệt đối xử; sự hiện diện của
cảnh sát và quân đội gây hoang mang; những ảnh hưởng về chính trị
(rido), kinh tế, giáo dục như người có việc làm ít, nghèo đói, dịch vụ
xã hội hạn chế.
-
Cân nhắc thêm: (1) việc đặt các giá trị văn hoá, cá nhân, và cộng đồng
vào trung tâm của sự hỗ trợ tâm lý xã hội rất quan trọng; (2) hãy minh
bạch và trung thực về sự hỗ trợ của bạn.
-
Con người xây dựng khả năng phục hồi và thể hiện sức khỏe trong cuộc
sống của họ, nếu như họ không phải đương đầu với các vấn đề như nhà
ở, an ninh, thực phẩm, và sống còn. Tuy nhiên, stress nặng là một yếu tố
của cuộc sống và vấn đề đặt ra là bạn sống bao lâu với nó.
5. Tự kết nối với bản thân:
-
Tự làm nhẹ đi (ngâm nga, khiêu vũ, ca hát)
-
Tự nói chuyện với mình (theo cách tích cực)
-
Đưa sự sợ hãi vào thực tế (VD: Bạn không thể chết vì sợ hãi)
-
Cầu nguyện
-
Ngồi thiền (một mình hoặc với người khác)
-
Thương lượng (với Đức Chúa của bạn)
6. Sự hòa hợp:
Tạo ra mối quan hệ nhạy cảm hơn và mang tính người giữa người chăm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status