Hỗ trợ Nhân viên Công tác Xã hội - Trung tâm Nghiên cứu Tư vấn CTXH & PTCĐ - Pdf 26


Trung tâm Nghiên c
ứu


Tư v
ấn CTXH & PTCĐ

Dự án “Nâng cao năng lực cho Nhân viên Xã hội Cơ sở ở TP.HCM”
NĂNG ĐỘNG NHÓM

Chân thành cảm ơn Tổ chức Dịch vụ Gia đình và Cộng đồng
Quốc tế (CFSI) đã hỗ trợ Dự án “Nâng cao năng lực cho
NVCTXH cơ sở ở TP.HCM” ấn hành tập tài liệu này.

Trung tâm Nghiên cứu - Tư vấn CTXH & PTCĐ
Dự án “Nâng cao năng lực cho Nhân viên Xã hội Cơ sở ở TP.HCM”
HỖ TRỢ NHÂN
VIÊN CÔNG TÁC
XÃ HỘI
(QUẢN LÝ STRESS)

[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 1 Hỗ Trợ Nhân Viên CTXH (Quản lý stress)
SDRC - CFSI

[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 2 Hỗ Trợ Nhân Viên CTXH (Quản lý stress)
SDRC - CFSI
Tất cả cả những đặc điểm nghề nghiệp khó khăn và phức tạp như trên, nên người thực
hành trong nghề nghiệp này rất dễ bị stress. Hiện chưa có điều tra cụ thể về tỉ lệ NVCTXH bị
stress ở Việt Nam, nhưng ý kiến chung đều cho rằng, đây là một nghề rất thách thức và đòi
hỏi hao tốn thời gian, sức lực thể chất và tinh thần, một nghề rất có nguy cơ bị rơi vào stress
tiêu cực nếu không có cách ứng phó hiệu quả .
Do vậy, NVCTXH cần nhận thức đúng về bản thân, cần biết cách giải tỏa căng thẳng,
vì nếu NVCTXH không tự chăm sóc bản thân, thì khó lòng hỗ trợ và chăm sóc cho người
khác. NVCTXH cần chủ động tiếp nhận các kiến thức để hiểu biết về stress, rèn luyện những
kỹ năng để ứng phó với stress, biến những yếu tố tiêu cực thành tích cực, biến điểm hạn chế
thành sức mạnh, để từ đó ứng phó đối mặt với stress có hiệu quả, góp phần nâng cao chất
lượng dịch vụ NVCTXH cung cấp cũng như chất lượng cuộc sống của bản thân Nhân
NVCTXH và gia đình họ.
[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 3 Hỗ Trợ Nhân Viên CTXH (Quản lý stress)
SDRC - CFSI


YÊU CẦU HỌC TẬP 8

VIII.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 8

TÀI LIỆU PHÁT 10

Bài 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ STRESS 11

I.

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ STRESS 11

II.

MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 14

III.

CÁC YẾU TỐ GÂY NÊN STRESS 17

IV.

CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT STRESS 18

V.

ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS 20

[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 4 Hỗ Trợ Nhân Viên CTXH (Quản lý stress)
SDRC - CFSI

ĐỀ CƯƠNG
[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 5 Đ
ề c
ương


Biết lập kế hoạch quản lý cẳng thẳng.
-
Về kỹ năng:

Nhận diện, suy luận, phán đoán, biết cách phản ứng đối với căng thẳng,
giảm tác động do cẳng thẳng, có ảnh hưởng đối với bản thân, gia đình và
môi trường xã hội.
-
Về thái độ:

Vận dụng các kiến thức được trang bị để có cách ứng phó căng thẳng phù
hợp, giúp cho bản thân giải tỏa căng thẳng tâm lý, cho gia đình và công
việc đang đảm trách.
IV. THỜI GIAN GIẢNG DẠY: 2 ngày
V. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Bài 1: Tổng quan về stress
1. Khái niệm về Stress - nhìn dưới góc độ
-
Sinh học
[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 6 Đ
ề c
ương

-
Ảnh hưởng đến bản thân
-
Ảnh hưởng đến gia đình
-
Ảnh hưởng đến công việc, lao động học tập
Bài 2: Stress và NVCTXH
1. Đặc điểm ngành công tác xã hội
2. Giới thiệu nôi dung và tính chất công việc khó khăn phức tạp
-
Bị áp lực công việc
-
Quá tải
-
Thân chủ gồm nhiều thành phần
-
Không đủ thời gian
-
Kỳ vọng đặt vào thân chủ
-
Áp lực do tìm giải pháp
-
Quá khả năng của NVCTXH
-
Thiếu thông cảm chia sẻ từ gia đình
3. Môi trường tác nghiệp của nhân viên công tác xã hội
-
Vai trò trách nhiệm chưa rõ ràng
[Type text]


Điều kiện nơi làm việc
-
Lây stress từ thân chủ
-
Stress của NVCTXH lây sang cho thân chủ
Bài 3: Stress và chiến lược ứng phó
1. Khái niệm chung về ứng phó
-
Stress và qui trình ứng phó với stress: qui trình ABC.
-
Khái niệm chung về: Ứng phó, Chiến lược, Lợi ích của ứng phó.
2. Tự nhận thức của NVCTXH (theo Shebib Bob 2003)
-
Hiểu biết bản thân
-
Chấp nhận bản thân với những đặc điểm trên
-
Nhận biết tổn thương của bản thân và tìm cách ứng phó
-
Biết được khi nào đồng hóa/ thấu cảm với thân chủ
-
Biết được những gì có thể và không thể làm.
3. Các chiến lược ứng phó với căng thẳng
-
Chiến lược đối phó với thời gian theo Stephen R. Covey (1989)
-
Chiến lược đối với mối tương quan

Mạng lưới hỗ trợ xã hội


2. Yếu tố gây căng thẳng
3. Chiến lược giải quyết
VI. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giáo dục chủ động: động não, thảo luận nhóm, sắm vai

VII. YÊU CẦU HỌC TẬP
Liên tục, đầy đủ
VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] CaregiverStress.com
[2] Geoff Brennan. The handbook of community mental health nursing, Chapter 19:
Working with family II, phsychosocial intervention, Phsychosocial intervention.
[3] Hans Seley (1974).Stress without Distress. Philadelphia: J. B. Lippincott Co.,
[4] Michael Ong (2011). Tài liệu Hội Thảo “Quản lý Stress trong công tác xã hội”.
WWO
[5] Jacobson, E (1974). Progressive Relaxation. Chicago: University of Chicago Press.
[6] Jonathan Smith. (2002). Stress Management – A Comprehensive Handbook of
Techniques and Strategies. NY: Springer.
[7] Perlita G. Vicente. STRESS MANAGEMENTSEMINAR
[8] NASW (2008). Stress at Work: How Do Social Workers cope?
[9] Shebib Bob (2003). Choices. N.Y: Allyn & Bacon
[10] Stephen Covey (1989). The Seven Habits of Highly Effective People
[11] Các website
http://helpguide.org/mental/stress_management_relief_coping.htm
http://dictionary.reference.com/browse/cope
http://en.wikipedia.org/wiki/Strategy
http://www.canyons.edu/committees/leap/team1/15tips/tip13.asp
http://www.mayoclinic.com/health/social-support/SR00033
http://www.helpguide.org/mental/stress_management_relief_coping.htm
http://www.managingpressure.com/stress/personal_resilience/
Managing Stress with Nutrition: Dietary Advice for Chronic Stress | Suite101.com

H
ỗ Trợ

Nhân Viên CTXH (Qu
ản lý sự căng thẳng)SDRC - CFSI
TÀI LIỆU PHÁT
T[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 11 Tài li
ệu phát
-

H


Những thay đổi này nhằm chuẩn bị cho cơ thể sinh vật ấy thực hiện được
những hành động mạnh mẽ nhằm đáp ứng với sự đe dọa: hoặc chống trả,
hoặc “cao chạy xa bay”.
-
Sự khuấy động ấy là một khả năng hoạt hóa đã được cài đặt sẵn bên trong cơ
thể sinh vật, tạo nên cơ may sống còn của nó dưới những trường hợp, hoàn
cảnh bị đe dọa. Tất cả chúng ta đều từng trải qua sự kích hoạt này. Ngay sau
khi thoát khỏi một tai nạn gần kề, bạn thấy ngay tim đập thình thịch, cảm giác
nôn nao và lòng bàn tay ẩm mồ hôi.
-
Những thay đổi này nhằm chuẩn bị cho cơ thể sinh vật ấy thực hiện được
những hành động mạnh mẽ nhằm đáp ứng với sự đe dọa: hoặc chống trả, hoặc
“cao chạy xa bay”. Sự khuấy động này là một khả năng hoạt hóa đã được cài
đặt sẵn bên trong cơ thể sinh vật, tạo nên cơ may sống còn của nó trong trường
hợp bị đe dọa nguy hiểm. Tất cả chúng ta đều từng trải qua sự kích hoạt này
ngay sau khi thoát khỏi một tai nạn gần kề: tim đập mạnh, thở hổn hển, lạnh
buốt tay chân…
T[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 12 Tài li
ệu phát
-

H

Ví dụ minh họa:
Chị Ng. Th. H là cán bộ tham vấn tại trung tâm tư vấn X, hiện chị 50 tuổi, chị
đang gặp rất nhiều khó khăn khi có nhiều ca rất phức tạp, trong khi đó, ở gia đình
chồng chị lại hay rầy la về sự về muộn hay vắng mặt của chị ở nhà. Từ đó, anh
cũng hay về muộn và vắng mặt trong những bữa cơm. Cứ vậy, chị trở nên căng
thẳng và có những phản ứng như sau:
-
Về sinh học như:

Mất ngủ

Kém ăn

Không có hứng thú trong quan hệ vợ chồng
T[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 13 Tài li
ệu phát
-

H
ỗ Trợ Nhân vi
ên CTXH (Qu
ản lý sự căng thẳng)


Chị cũng vào độ tuổi đang có thay đổi hooc-môn ở tuổi tiền mãn kinh
-
Những sự kiện đó đã gây nên trạng thái tâm lý bức xúc, nhận thức sai lệch về
chồng hay con, có hành vi phản ứng mang tính tiêu cực với người xung quanh
(chồng, con, thậm chí với thân chủ…). Những phản ứng đó cũng có thể khác ở
người NVCTXH, chị Ng. Th. B. có những suy nghĩ khác. Cũng có thể các sự
kiện đó gây cho chị B và có những phản ứng sinh học:

Mất ngủ

Chán ăn
-
Nhưng nhận thức của chị lại là:

Mình đi vắng nhiều, chồng con không có bữa ăn ngon

Mình hay về muộn, mọi người phải chờ cơm mình.
-
Hành vi phản ứng:

Cố gắng dọn dẹp công việc không quá gấp sang một bên, hoặc giao quyền
cho người khác giải quyết (sử dụng kỹ năng ủy quyền…)

Thứ bảy hay ngày chủ nhật tạo bữa ăn ngon cho gia đình…
T[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 14


Khi bị stress, hay căng thẳng chúng ta có cảm giác lo âu, bức bối. Ví dụ,
NVCTXH là người thường xuyên tiếp xúc với những thân chủ có vấn đề, họ
luôn có cảm giác một gánh nặng khi vừa phải đặt mình vào vai trò vị trí của
thân chủ để thể hiện thấu hiểu, vừa phải đầu tư thời gian nhằm làm tốt công
việc chuyên môn, những bất đồng trong quan điểm khi làm công tác biện hộ
cho quyền lợi của thân chủ (ví dụ một trẻ em có HIV cần được tới trường…),
cùng với trách nhiệm công việc chăm sóc con cái, gia đình… Khiến họ luôn
trong tình trạng lo lắng về trách nhiệm công việc cơ quan, về trách nhiệm với
gia đình.
-
Đôi khi, con người có quá nhiều nghĩa vụ cần phải thực hiện, mà vượt quá khả
năng của mình, khi đó xuất hiện những lo lắng mà họ không kiểm soát được.
Những yêu cầu từ công việc, từ gia đình, từ thân chủ khiến cho NVCTXH trở
nên bị quá tải, cảm thấy mình không thể điều tiết được công việc. Mối quan
hệ và từ đó họ trở nên bị stress, cảm giác căng thẳng trong cuộc sống.
-
Không đạt được những giá trị cho cuộc sống của riêng cá nhân cũng là một
trong những lý do gây ra căng thẳng ở cá nhân. Ví dụ, những mâu thuẫn trong
T[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 15 Tài li
ệu phát
-

H

Trường hợp xấu nhất trầm cảm có thể dẫn đến tự sát. Trầm cảm có thể tìm thấy ở
mọi lứa tuổi và mọi giới, mọi thành phần. Khi con người ở trạng thái bị stress quá
lâu, họ duy trì những phản ứng tiêu cực và nếu không có can thiệp họ dễ mắc chứng
trầm cảm.
3. Cạn kiệt
-
Cạn kiệt là một khái niệm tâm lý học chỉ cảm giác kéo dài sự quá sức, sự mất
hết hứng thú, và nó được liệt kê vào như là những vấn đề liên quan tới khó
khăn của cá nhân trong quản lý hay điều tiết cuộc sống của cá nhân.
-
Đây là quá trình mà stress tích luỹ từ từ, cá nhân luôn cố gắng để ứng phó với
các yếu tố gây stress đến khi họ bị kiệt sức, hết năng lượng cả về thể chất và
tinh thần. Các dấu hiệu có thể là: trầm cảm, hoài nghi, chán chường, mất đam
mê (Maslach, 1982).
T[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 16 Tài li
ệu phát
-

H
ỗ Trợ Nhân vi
ên CTXH (Qu
ản lý sự căng thẳng)


mất tập trung, giận dữ…
5. Chứng Rối Loạn Do Căng Thẳng Sau Chấn Thương (PTSD: Post-Traumatic
Stress Disorder)
-
Chứng rối loạn do căng thẳng sau chấn thương (PTSD) liên quan tới các rối
loạn về cảm xúc, hành vi và tâm lý đôi khi có thể phát sinh sau khi gặp phải
một biến cố gây chấn động nặng. Ví dụ, các biến cố gây chấn động bao
gồm, hãm hiếp hoặc lạm dụng tình dục, hành hung, chứng kiến cảnh giết
người, hoặc bị thương tích nghiêm trọng, hoặc gặp sự tàn phá trên diện rộng
do thiên tai hoặc chiến tranh. Những người là nạn nhân hoặc đã chứng kiến
những biến cố gây chấn thương nặng nề như vậy sẽ có nguy cơ mắc bệnh
PTSD.
T[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 17 Tài li
ệu phát
-

H
ỗ Trợ Nhân vi
ên CTXH (Qu
ản lý sự căng thẳng)SDRC - CFSI

tình huống mâu thuẫn giữa thời gian quá ít, mà khối lượng công việc, con người
cần phải làm quá nhiều. Điều này, khiến cho họ trở nên cảm thấy rối bời và mệt
mỏi. Ví dụ : NVCTXH do tính chất công việc liên tục, phức tạp, có nhiều ca, mỗi
ca lại có rất nhiều công việc liên quan cần giải quyết, trong khi đó họ lại có thời
gian rất hạn chế. Nhiều khi NVCTXH phải làm quá thời gian theo quy định nhưng
T[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 18 Tài li
ệu phát
-

H
ỗ Trợ Nhân vi
ên CTXH (Qu
ản lý sự căng thẳng)SDRC - CFSI
công việc vẫn chưa giải quyết hết. Tình trạng này khiến cho NVCTXH trở nên mệt
mỏi kéo dài.
- Stress liên quan tới yếu tố tương quan: mâu thuẫn trong tương tác giữa các cá
nhân. Đây là loại stress tạo bởi từ những tương tác xã hội của con người. Ví dụ
như, những căng thẳng trong mâu thuẫn gia đình, vợ chồng, con cái, trong công sở
lãnh đạo với nhân viên, nhân viên với nhân viên. Trong quá trình làm việc mâu
thuẫn có thể phát sinh từ những giao tiếp giữa người thực thi nhiệm vụ với người


Trang 19 Tài li
ệu phát
-

H
ỗ Trợ Nhân vi
ên CTXH (Qu
ản lý sự căng thẳng)SDRC - CFSI
-
Đau nửa đầu kéo dài
-
Đau cột sống dai dẳng
-
Đánh trống ngực, đau vùng trước tim, tăng huyết áp
-
Thở ngắn hơi
-
Hay đau bụng, thậm chí tiêu chảy, táo bón
-
Đau bàng quang với nước tiểu trong, hay mót tiểu
-
Hay có cảm giác chán ăn, xuất hiện các triệu chứng về dạ dày.
-


Cảm thấy tâm trạng trống rỗng, thấy cuộc sống không còn ý nghĩa và giá trị.
-
Trí nhớ, tư duy

Chậm chạp, lẫn lộn
 Hay quên

Có khó khăn khi suy nghĩ vấn đề cách lôgíc

Khó thu nạp thông tin
T[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 20 Tài li
ệu phát
-

H
ỗ Trợ Nhân vi
ên CTXH (Qu
ản lý sự căng thẳng)SDRC - CFSI



Đôi khi kích động đập phá đồ đạc, hành hung người khác

Hành vi và lời nói không nhất quán
Các rối loạn hành vi này làm cho người bị stress dễ có hành vi lạm dụng rượu, sử
dụng hoặc nghiện thuốc lá cũng như các chất gây nghiện khác. Sử dụng rượu và các
chất gây nghiện lúc đầu làm giảm lo âu và trầm cảm, nhưng về sau bản thân chúng
lại là các chất gây lo âu và đối tượng bắt buộc phải tăng lượng sử dụng, do đó ảnh
hưởng tiêu cực đến mối quan hệ xã hội.
V. ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS
1. Ảnh hưởng tích cực
-
Tăng cường hoạt động của cơ bắp, con tim và não giúp ta thêm năng lượng, và
sự tập trung cao độ để hoàn thành tốt công việc, có lợi cho hệ miễn dịch.
Stress có thể giúp cơ thể trở nên mạnh mẽ, sôi nổi và thậm chí là khỏe mạnh
hơn, từ đó giúp tăng cường hoạt động cơ bắp, trái tim, não giúp tăng thêm
năng lượng, tăng sự tập trung để hoàn thành tốt công việc được giao.
T[Type text]

Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012

Trang 21 Tài li
ệu phát
-

H
ỗ Trợ Nhân vi


n
n
h
h

hưởngt
t
i
i
ê
ê
u
uc
c


c
c
ỗ Trợ Nhân vi
ên CTXH (Qu
ản lý sự căng thẳng)SDRC - CFSI

Tóc: Một người bị stress lên đến cao độ, tóc sẽ rụng và có nguy cơ hói đầu

Não bộ: stress gây nên các bệnh liên quan đến thần kinh như mất ngủ, đau
đầu, thay đổi tính cách, lo lắng, khó chịu và trầm cảm. Sự căng thẳng thần
kinh là hậu quả khi mà trán, mặt, cổ, da đầu và hai cơ vai căng thẳng đến
mức không thể chùng xuống được. Mất ngủ thường xuyên do stress gây ra
là nguyên nhân khiến não trở nên kém linh hoạt, minh mẫn, thậm chí có
nguy cơ bị tổn thương nghiêm trọng.

Răng, miệng: ung nhọt nổi ở miệng và hiện tượng miệng khô đắng là do
stress gây ra. Khi tinh thần suy sụp, căng thẳng, hoạt động của hệ miễn
dịch trở nên kém hiệu quả, nguy cơ nổi mụn nhiệt (còn gọi là đẹn) ở vòm
miệng, nướu, lợi, lưỡi… sẽ rất cao.

Cơ bắp: những cơn đau bất chợt ở cổ và vai, nhức cơ và đau thắt lưng cùng
với những cơn co thắt cơ bắp và co giật thần kinh là hậu quả của stress.

Tim: các bệnh về tim mạch và tăng huyết áp thường được cho là các bệnh
liên quan đến stress. Khi bị stress, cơ thể thường giải phóng một lượng lớn
hormone cortisol, góp phần làm xuất hiện bệnh cao huyết áp, béo phì và
tiểu đường. Ngoài ra, stress còn là nguyên nhân khiến tinh thần ủ rũ, lười
vận động.


ỗ Trợ Nhân vi
ên CTXH (Qu
ản lý sự căng thẳng)SDRC - CFSI
vận động cũng như sự co bóp của chúng bị giới hạn hoặc yếu đi, trong đó
có dạ dày, dẫn đến tình trạng khó tiêu, đầy hơi và chướng bụng.

Cơ quan sinh sản: stress ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản gây ra những xáo
trộn chu kỳ kinh nguyệt và nhiễm trùng âm đạo ở nữ. Đối với nam giới,
stress có thể tạo nên bệnh liệt dương và xuất tinh sớm, giảm khả năng tình
dục, khó có thai…

Da: một trong những tác hại chính của stress đối với da là kích thích các
tuyến nhờn hoạt động mạnh, khiến da trở nên kém mịn màng, nhanh lão
hóa và dễ nổi mụn, có khi còn làm xuất hiện các bệnh nguy hiểm khác như
chàm bội nhiễm (bệnh eczema),… Vết thương trên da cũng lành chậm hơn
khi bị stress. Có trường hợp stress làm cho phát ban: da đỏ, hoặc gây ra
ngứa. Việc cau mày, nhăn mặt thường xuyên sẽ làm hình thành các vết
nhăn nhưng mọi người thường không để ý đến điều này.

Suy yếu miễn dịch: ảnh hưởng của stress cũng thể hiện rất rõ trên sức
khỏe, stress trầm trọng và kéo dài có thể làm tổn hại hệ miễn dịch và các
chức năng sinh lý khác, làm suy yếu khả năng của cơ thể nhằm chống lại
bệnh tật cũng như sự xâm nhập của vi rút. Ngoài ra, stress mãn tính còn có
thể làm nặng thêm các bệnh lý cơ thể hoặc tâm thần sẵn có. Stress gây tổn
hại cho bạch cầu (kháng thể chống lại những virus có hại xâm nhập), khả
năng miễn dịch giảm dần.
-

ên CTXH (Qu
ản lý sự căng thẳng)SDRC - CFSI

Tăng nguy cơ tự sát: Khi bị stress nặng, bản thân con người không còn tự
chủ mình nữa, một số người suy nghĩ vu vơ trong đó có quyết định tìm đến
cái chết để không còn phải đối phó sự tác động nghiệt ngã của stress.
b. Ảnh hưởng về quan hệ xã hội
-
Chất lượng tư duy kém khi bị stress. Nếu không có biện pháp chế ngự kịp thời,
stress sẽ từng bước làm giảm khả năng tư duy, trí nhớ, khả năng tự kiểm soát,
phán đoán… của người bệnh.
-
Khi bị stress kéo dài con người có thể dễ mất đi niềm tin trong cuộc sống, mất
nghị lực và ý chí vươn lên.
-
Ảnh hưởng đến giao tiếp hàng ngày: với người bình thường việc giao tiếp
trong đời sống hằng ngày là rất quan trọng và là một nhu cầu không thể thiếu
trong quan hệ cá nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm, và cá nhân với xã hội.
Khi gặp stress, đặc biệt là stress gây tác động lớn đến thể chất và tinh thần thì
con người không muốn giao tiếp với ai, thậm chí có trường hợp là chỉ muốn
sống một mình, vì vậy lại làm cho họ trở nên stress trầm trọng hơn.
c. Ảnh hưởng tới công việc, lao động học tập
-
Hạn chế tốc độ và chất lượng công việc: Những tác động tiêu cực về thể chất,
tinh thần/cảm xúc của stress làm cho con người giảm sự năng động, sự tích
cực trong công việc, thậm chí có trường hợp không còn ý chí để làm bất cứ
những hoạt động, những công việc nào, ngay cả những hoạt động, công việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status