BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG UYÊN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO SỐ
LƯỢNG CONTAINER RỖNG CHO HÀNG
XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY MAERSK
LINE THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG UYÊN
LỜI CẢM ƠN
***
Để hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn,
giúp ñỡ và ñộng viên rất nhiệt tình từ thầy cô, gia ñình, bạn bè và ñồng
nghiệp. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn ñến:
Cô Ngô Thị Ánh - người tận tâm hướng dẫn và chỉ bảo tôi tận
tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn, chính nhờ sự hướng dẫn
của cô mà tôi có thể hoàn thành bài một cách hoàn chỉnh hơn, ñạt ñược
mục tiêu nghiên cứu ñã ñặt ra.
Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh –
những người ñã nhiệt tình giảng dạy và truyền ñạt cho tôi những kiến
thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đồng nghiệp – những người ñang cùng tôi làm việc tại công ty
Maersk Line Việt Nam, nhờ họ mà tôi có thể thực hiện các khảo sát cần
thiết cho ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè lớp Cao
học khoá 18 của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh ñã hỗ
trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012
Người viết
Nguyễn Ngọc Phương Uyên
Tóm tắt chương 1 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO SỐ
LƯỢNG CONTAINER RỖNG CHO HÀNG XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY MAERSK LINE TP. HỒ CHÍ MINH 19
2.1 Giới thiệu tổng quan về Maersk Line và hoạt ñộng của Maersk Line
tại Việt Nam 19
2.2 Tình hình thực hiện hoạt ñộng dự báo container rỗng tại Maersk
Line TP. HCM 22
2.2.1 Nhiệm vụ của hoạt ñộng dự báo container rỗng tại Maersk Line
TP.HCM 22
2.2.2 Qui trình thực hiện hoạt ñộng dự báo container rỗng tại Maersk
Line TP.HCM 23
2.2.2.1 Các bộ phận tham gia vào qui trình dự báo container rỗng 24
2.2.2.2 Qui trình thực hiện hoạt ñộng dự báo container rỗng 24
2.2.3 Chất lượng hoạt ñộng dự báo container rỗng tại Maersk Line
TP.HCM 30
2.2.3.1 Yêu cầu về chất lượng và hiệu quả của hoạt ñộng dự báo
container rỗng của Maersk Line TP.HCM. 30
2.2.3.2 Đánh giá chất lượng của hoạt ñộng dự báo container rỗng của
Maersk Line TP.HCM 31
2.2.3.3 Tác ñộng của hoạt ñộng dự báo container rỗng ñối với sự hài
lòng của khách hàng tại TP.HCM 45 2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng của hoạt ñộng dự báo
container rỗng 48
2.3.1 Các yếu tố của môi trường bên ngoài công ty 50
2.3.1.1 Nhu cầu của thị trường thế giới 50
2.3.1.2 Tính mùa vụ của hàng xuất khẩu 50
2.3.1.3 Sự hợp tác của khách hàng 50
3.5.2 Phương thức tiến hành 73
3.6 Giải pháp về thông tin 76
3.6.1 Mục tiêu 76
3.6.2 Phương thức tiến hành 77
3.7 Giải pháp cho các yếu tố của thị trường 78
3.7.1 Mục tiêu 78
3.7.2 Phương thức tiến hành 78
3.8 Giải pháp duy trì và củng cố các cải tiến 79
3.8.1 Mục tiêu 79
3.8.2 Phương thức tiến hành 79
Tóm tắt chương 3 80
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Danh sách các chuyên gia ñược lấy ý kiến
PHỤ LỤC 2: Phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia PHỤ LỤC 3: Bảng tổng hợp cho ñiểm của các chuyên gia về các
yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng của hoạt ñộng dự báo số lượng
container rỗng cho hàng xuất khẩu tại công ty Maersk Line TP.
HCM
PHỤ LỤC 4: Phiếu ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố ñối
với chất lượng của hoạt ñộng dự báo số lượng container rỗng cho
hàng xuất khẩu tại công ty Maersk Line TP. HCM
PHỤ LỤC 5: Bảng tổng hợp kết quả cho ñiểm của các chuyên gia
PHỤ LỤC 6: Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến khách hàng
PHỤ LỤC 7: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến khách hàng năm
2011 và 2012 DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Sản lượng và doanh thu của Maersk Line (2008 – 2012)
21
Bảng 2.2:Bảng thống kê ñộ chính xác của dự báo cho container 20DC
32
Bảng 2.3: Bảng thống kê ñộ chính xác của dự báo cho container 40DC
35
Bảng 2.4: Bảng thống kê ñộ chính xác của dự báo cho container 40HC
37
Bảng 2.5: Bảng thống kê ñộ chính xác của dự báo cho container 45HC
39
Bảng 2.6: Bảng thống kê ñộ chính xác của dự báo cho container 20RF
41
Bảng 2.7: Bảng thống kê ñộ chính xác của dự báo cho container 40HR
43
Bảng 2.8: Bảng thống kê kết quả khảo sát ý kiến khách hàng năm 2011
Hình 2.4: Đồ thị biểu diễn ñộ chính xác của dự báo cho container 40HC 38
Hình 2.5: Đồ thị biểu diễn ñộ chính xác của dự báo cho container 45HC 40
Hình 2.6: Đồ thị biểu diễn ñộ chính xác của dự báo cho container 20RF 41
Hình 2.7: Đồ thị biểu diễn ñộ chính xác của dự báo cho container 40HR 44
Hình 3.1: Qui trình thực hiện hoạt ñộng dự báo mới – phần 1 64
Hình 3.2: Qui trình thực hiện hoạt ñộng dự báo mới – phần 2 65
1
MỞ ĐẦU
***
1. Đặt vấn ñề
Việt Nam là một nước ñang phát triển với chính sách “mở cửa”.
Giao thương với thị trường thế giới là một hoạt ñộng quan trọng trong
công cuộc phát triển kinh tế của nước ta. Vận tải ñường biển quốc tế là
một trong những cầu nối ñưa hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam tiếp cận
cũng như của công ty. Do ñó, hoạt ñộng dự báo số lượng container
rỗng là một “mắt xích” không thể thiếu trong dây chuyền hoạt ñộng của
công ty. Chất lượng của hoạt ñộng dự báo container rỗng là một thành
tố quan trọng trong chất lượng dịch vụ và hoạt ñộng của công ty. Tuy
nhiên, hiện nay tại công ty Maersk Line Việt Nam nói chung và trụ sở
chính của Maersk Line tại Việt Nam ñặt tại Thành phố Hồ Chí Minh
(TP. HCM) nói riêng, hoạt ñộng dự báo này chưa ñạt ñược hiệu quả
như mong muốn vì nhiều nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan.
Xuất phát từ thực tế ñó, có thể thấy rằng việc hoàn thiện hoạt
ñộng dự báo container rỗng cho hàng xuất khẩu là việc làm cấp thiết
trong giai ñoạn hiện nay ñối với công ty Maersk Line Việt Nam. Việc
hoàn thiện hoạt ñộng dự báo sẽ góp phần nâng cao chất lượng của hoạt
ñộng của công ty nói chung, ñặc biệt là chất lượng của dịch vụ cung
cấp cho khách hàng, giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, giữ
vững và gia tăng thị phần trong một môi trường kinh doanh sôi ñộng
với nhiều cạnh tranh gay gắt.
3
Với lý do ñó, người viết ñã chọn ñề tài “Hoàn thiện hoạt ñộng
dự báo số lượng container rỗng cho hàng xuất khẩu tại công ty Maersk
Line Thành phố Hồ Chí Minh” làm ñề tài cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng của hoạt ñộng dự báo số lượng container
rỗng (gọi tắt là hoạt ñộng dự báo container rỗng) cho hàng
xuất khẩu tại Maersk Line TP. HCM, xác ñịnh ñược các tồn tại
và hạn chế trong hoạt ñộng này.
- Xác ñịnh ñược các nguyên nhân cụ thể gây ra bất ổn trong
hoạt ñộng dự báo container rỗng.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng dự báo số
lượng container rỗng cho hàng xuất khẩu tại Maersk Line TP.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở ñầu và Kết luận, luận văn gồm có 3
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ñộng dự báo
- Chương 2: Thực trạng của hoạt ñộng dự báo số lượng container
rỗng cho hàng xuất khẩu tại công ty Maersk Line TP. HCM
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng dự báo số lượng
container rỗng cho hàng xuất khẩu tại công ty Maersk Line TP. HCM 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO
***
1.1 Khái niệm dự báo và dự báo số lượng container rỗng
1.1.1 Khái niệm dự báo
Theo Hồ Tiến Dũng (2009, trang 81):
“Dự báo là khoa học và nghệ thuật nhằm tiên ñoán những sự
kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Đây là hoạt ñộng rất quan trọng ñối với
doanh nghiệp, vì có dự báo chính xác ta mới ñề ra những quyết ñịnh
sản xuất và kinh doanh hợp lý.”
Theo Từ ñiển Kinh doanh (trực tuyến) Business Dictionary của
công ty tư vấn WebFinance, Inc.:
Dự báo là một công cụ lập kế hoạch hỗ trợ giới quản lý trong nỗ
lực của họ nhằm ñương ñầu với sự bất ñịnh của tương lai, dự báo chủ
yếu dựa trên dữ liệu trong quá khứ cũng như hiện tại và sự phân tích
Dũng, 2009):
- Dự báo ngắn hạn: là những dự báo có thời gian ngắn, phổ biến là
những dự báo dưới 3 tháng
- Dự báo trung hạn là những dự báo có thời gian từ 3 tháng ñến 3
năm.
- Dự báo dài hạn là những dự báo có thời gian từ 3 năm trở lên
(Hồ Tiến Dũng, 2009)
7
Theo lĩnh vực dự báo, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp
thường sử dụng 3 loại dự báo: dự báo kinh tế, dự báo kỹ thuật, dự báo
nhu cầu.
- Dự báo kinh tế do các cơ quan kinh tế, cơ quan nghiên cứu, cơ
quan dịch vụ thông tin, các bộ phân tư vấn trong các cơ quan nhà nước
áp dụng.
- Dự báo kỹ thuật ñề cập ñến mức ñộ phát triển khoa học kỹ thuật
trong tương lai.
- Dự báo nhu cầu về thực chất là tiên ñoán doanh số của doanh
nghiệp bán ra, dự báo này ñược các nhà quản trị sản xuất và ñiều hành
quan tâm. Để tiến hành dự báo nhu cầu, doanh nghiệp cần xác ñịnh
những nhân tố tác ñộng ñến nhu cầu.
Có thể nói, dự báo có phạm vi ứng dụng ña dạng trong mọi
ngành kinh tế - xã hội và mọi doanh nghiệp với các qui mô hoạt ñộng
khác nhau.
1.1.2 Hoạt ñộng dự báo số lượng container rỗng
Ngành giao thông vận tải ñược xem là “xương sống” của nền
kinh tế quốc dân, trong ñó lĩnh vực hàng hải quốc tế là một trong
những cầu nối giao thương quan trọng gắn kết nền kinh tế trong nước
với thị trường quốc tế. Như các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế khác, các doanh nghiệp hàng hải quốc tế cũng vận dụng hoạt
doanh của các công ty ña quốc gia có phạm vi hoạt ñộng trải dài qua
các thị trường khu vực và toàn cầu. 9
1.2 Vai trò của hoạt ñộng dự báo trong hoạt ñộng của doanh
nghiệp
Theo George Palmatier (2005):
Ngày nay các doanh nghiệp phấn ñấu ñể vận hành tốt hơn và có
ñược lợi thế cạnh tranh. Trong quá trình nỗ lực ñó, càng ngày họ càng
nhận ra tác ñộng của hoạt ñộng dự báo ñối với khả năng của một doanh
nghiệp trong việc ñáp ứng yêu cầu của khách hàng và ñồng thời quản lý
các nguồn lực của mình
Dự báo hiệu quả và chất lượng giúp nhà quản lý giải quyết vấn
ñề nan giải, ñó là các yêu cầu của khách hàng ngày càng khó ñáp ứng
hơn trong khi các cổ ñông cũng ñòi hỏi cao hơn về lợi nhuận. Để giải
quyết tình thế khó khăn này, người ta trông ñợi các nhà quản lý có khả
năng phục vụ khách hàng tốt hơn mà lại tiêu tốn các nguồn lực ít hơn.
Trong môi trường kinh doanh hiện nay tầm quan trọng của việc
dự báo có hiệu quả và chất lượng ngày càng ñược nâng cao. Trong các
công ty sản xuất và phân phối hàng hóa, dịch vụ: dự báo không chỉ ñơn
thuần là việc lập kế hoạch cho các thương vụ trong tương lai, ñó là yêu
cầu về một sản phẩm, dịch vụ (hay yêu cầu cho các nguồn lực ñể ñảm
bảo việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ này). Với việc ñịnh nghĩa “dự
báo là yêu cầu về sản phẩm hay dịch vụ”, sự chính xác của dự báo trở
nên cực kỳ quan trọng ñể ñảm bảo sự hài lòng của khách hàng. Dự báo
chính xác cũng trở nên hết sức cần thiết cho việc sử dụng các nguồn lực
một cách phù hợp. Ví dụ: nếu một sản phẩm ñược yêu cầu và dự báo
nhưng không bán ñược hay bán chậm, các nguồn lực ñã ñược huy ñộng
và ñiều hành của doanh nghiệp.
11
Do ñó khái niệm chất lượng của của công tác dự báo trước hết
ñược xây dựng trên nền tảng những khái niệm tổng quát, có liên quan
tới chất lượng của dịch vụ, chất lượng của một công việc và kết quả của
nó - hơn chỉ là tập trung vào một sản phẩm tiêu dùng cụ thể.
Theo (Mask A Moon et al, 1998): Dự báo hiệu quả giúp doanh
nghiệp phục vụ khách hàng tốt hơn. Khi nhu cầu của khách hàng ñược
dự báo một cách chính xác, doanh nghiệp có thể ñáp ứng các nhu cầu
này một cách kịp thời và hiệu quả, ñem lại sự hài lòng cho các ñối tác
trong chuỗi cung ứng và nhất là các khách hàng – người tiêu dùng cuối
cùng. Dự báo chính xác còn giúp các doanh nghiệp tránh ñược việc bỏ
lỡ các thương vụ trong kinh doanh, không lâm vào cảnh thiếu hàng
cung ứng cho khách hàng và nhất là giữ chân khách hàng, không ñể họ
ñến với các ñối thủ cạnh tranh.
Điều quan trọng nhất: hiệu ứng của dự báo chính xác có thể lan
tỏa rất sâu rộng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hoạt ñộng. Ví dụ:
Dự báo chính xác về nhu cầu nguyên vật liệu trong sản xuất giúp công
ty chuẩn bị trước với chi phí hợp lý, tránh việc phải mua vào giờ chót
với giá cao.
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả và chất lượng của hoạt
ñộng dự báo
Hoạt ñộng dự báo là thành tố quan trọng trong hoạt ñộng quản trị
sản xuất và ñiều hành của doanh nghiệp. Ở mức ñộ tổng quát, có thể
nói hiệu quả và chất lượng của hoạt ñộng dự báo cũng chịu ảnh hưởng
bởi các yếu tố tác ñộng ñến chất lượng hoạt ñộng của doanh nghiệp. Có
nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng và chúng có thể ñược chia
thành hai nhóm yếu tố chủ yếu, ñó là nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm
yếu tố bên trong tổ chức.
13
Nền kinh tế Việt Nam càng phát triển thì trình ñộ sản xuất cũng
ñược tăng cường theo. Việt Nam có thể sản xuất các mặt hàng xuất
khẩu có chất lượng cao hơn và có khả năng ñáp ứng nhu cầu ngày càng
ñược nâng cao của các thị trường khó tính. Ví dụ: Hàng nông sản xuất
khẩu vào thị trường Châu Âu luôn ñược kiểm tra nghiêm ngặt về yếu tố
biến ñổi gien. Tuy nhiên, nếu trình ñộ sản xuất của doanh nghiệp xuất
khẩu Việt Nam không theo kịp các ñối thủ cạnh tranh, thị phần trên thị
trường thế giới sẽ bị thu hẹp. Tất cả sẽ tác ñộng trực tiếp và lâu dài ñến
sản lượng hàng xuất khẩu.
Chất lượng của hoạt ñộng dự báo cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố
mang tính vĩ mô này.
-
Sự phát triển của khoa học – kỹ thuật
Trong thời ñại ngày nay, cùng với ñặc ñiểm là khoa học kỹ thuật
trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì trình ñộ chất lượng của bất cứ
sản phẩm nào cũng gắn liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa
học – kỹ thuật, ñặc biệt là sự ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất. Hướng chính của việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ
hiện nay là:
• Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế
• Cải tiến thay ñổi mới công nghệ
• Cải tiến sản phẩm cũ và chế tạo thử sản phẩm mới
(Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2010)
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật có thể ảnh hưởng tích cực tới
nguồn cung của một loại sản phẩm, giúp gia tăng sản lượng tốt hơn ñể
ñáp ứng nhu cần ñã ñược dự báo. Mặt khác, nhu cầu về một loại sản
phẩm có thể thay ñổi cùng với sự tăng tiến trong công nghệ, sản phẩm
ra ñời sau với những tính năng vượt trội có thể làm giảm nhu cầu ñối