NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN CỦA TỶ GIÁ ERPT VÀO LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI GIA NHẬP WTO (2000-2011) - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


VÕ THỊ THANH TRÚC

NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN
DẪN CỦA TỶ GIÁ ERPT VÀO LẠM
PHÁT Ở VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU
KHI GIA NHẬP WTO
(2000 – 2011) LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

\

TP. HỒ CHÍ MINH – năm 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


VÕ THỊ THANH TRÚC

NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN
DẪN CỦA TỶ GIÁ ERPT VÀO LẠM
PHÁT Ở VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU
KHI GIA NHẬP WTO


Võ Thị Thanh Trúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp ñỡ của Thầy
hướng dẫn; số liệu thống kê là trung thực, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận
văn này chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời ñiểm
này.

Tp.HCM, ngày 26 tháng 10 năm 2012
Tác giả Võ Thị Thanh Trúc
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
- ADF: Augmented Dickey – Fuller
- CPI: Chỉ số giá tiêu dùng

Bảng 4.1: Độ trễ tối ưu cho mô hình VAR của giai ñoạn 1 21
Bảng 4.2 : Độ trễ tối ưu cho mô hình VAR của giai ñoạn 2 22

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 4.1: Kết quả phản ứng xung khi có cú shock OIL 24
Hình 4.2: Kết quả phản ứng xung khi có cú shock GAP 25
Hình 4.3: Kết quả phản ứng xung khi có cú shock chính sách tiền tệ 26
Hình 4.4: Kết quả phản ứng xung khi có cú shock tỷ giá (Neer) 27
Hình 4.5: Kết quả phản ứng xung khi có cú shock chỉ số giá nhập khẩu (IMP) 29
Hình 4.6: Kết quả phản ứng khi có cú shock chỉ số giá sản xuất (PPI) 29 1
1. Giới thiệu (Introduction)
Lý do chọn ñề tài:
Ngày 11-1-2007, Việt Nam trở thành thành viên 150 của tổ chức Thương mại thế
giới WTO. Việc hội nhập kinh tế toàn cầu này ñã tác ñộng mạnh mẽ ñến sự ổn
ñịnh của kinh tế vĩ mô, cụ thể là lạm phát và tỷ giá. Rủi thay trong bước ñầu hội
nhập nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam phải ñương ñầu với những tình huống diễn
biến xấu của nền kinh tế thế giới ñến hai lần, cụ thể lần thứ nhất là năm 2007 khi
giá cả thị trường thế giới tăng cao, ñặc biệt là giá dầu; lần thứ hai là cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu. Kết quả của sự chống chọi là trong nửa ñầu năm 2008, nền
kinh tế nước ta phải ñối phó với tình trạng lạm phát cao – gần 23% và tỷ giá giai
ñoạn 2007-2009 liên tục ñược ñiều chỉnh.
Như vậy giữa việc mở cửa nền kinh tế với chính sách tỷ giá và tình hình lạm phát
tại Việt Nam có mối quan hệ với nhau hay không? Nếu giữa chúng có mối quan hệ
với nhau thì mức ñộ ñó là mạnh hay yếu? Tỷ giá và lạm phát có quan hệ với nhau

ñịnh tính. Ngoài ra cũng có khá nhiều bài nghiên cứu ñịnh lượng mức ñộ tác ñộng
của tỷ giá hối ñoái vào các chỉ số giá tại Việt Nam.
Sau khi gia nhập WTO tình hình lạm phát tại Việt Nam tăng mạnh, chính sách tỷ
giá hối ñoái linh hoạt hơn, mức ñộ biến ñộng của tiền ñồng Việt Nam ngày càng
cao, người dân hoang mang với ảnh hưởng nền kinh tế mở cửa. Do ñó việc nghiên
cứu ñánh giá có hay không sự ảnh hưởng của việc gia nhập WTO vào mối quan hệ
giữa tỷ giá và lạm phát là vấn ñề cấp thiết ñể các nhà hoạch ñịnh chính sách có
những chính sách ñiều hành tiền tệ và tỷ giá hối ñoái thích hợp ñể vừa thúc ñẩy
nền kinh tế hội nhập thế giới vừa quản lý tốt tỷ lệ lạm phát.
Mục tiêu nghiên cứu:
Thông qua việc nghiên cứu sự truyền dẫn tỷ giá hối ñoái ERPT vào lạm phát ở
Việt Nam trong 2 giai ñoạn trước & sau khi gia nhập WTO bằng phương pháp
VAR (Vector Autoregressive Model), tác giả sẽ rút ra những ñặc tính ERPT vào
lạm phát.
Từ ñó có thể ñưa ra những cơ sở ñầy ñủ khi dự báo về lạm phát và những chính
sách tiền tệ phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam. Việc xác ñịnh
ERPT chính xác sẽ giúp Ngân hàng trung ương hiểu ñược mức ảnh hưởng, cường

2

Theo Choudhri và Hakura (2001), “Exchange Rate Pass-Through to Domestic
Prices: Does the Inflationary Environment Matter?”
3
ñộ và thời gian của bất kỳ cú sốc tỷ giá hối ñoái thay ñổi trong lạm phát. Do ñó,
ngân hàng trung ương, có thể ban hành chính sách tiền tệ thích hợp ñể giữ lạm
phát tại Việt Nam theo mục tiêu ñề ra.
Phạm vi nghiên cứu

trước và sau khi gia nhập WTO.
Thứ 3: So sánh kết quả mức ñộ ảnh hưởng của tỷ giá hối ñoái vào các chỉ số giá và
sự tác ñộng của các cú sốc ñến lạm phát trong 2 giai ñoạn trước và sau khi gia
nhập WTO.
Bố cục luận văn:
Ngoài lời mở ñầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn ñược chia
ra thành 3 phần:
- Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước ñây về sự truyền dẫn tỷ giá hoái
ñối và lạm phát
- Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu
- Nội dung và kết quả nghiên cứu
5
2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước ñây (literature review)
2.1. Lý thuyết truyền dẫn tỷ giá hối ñoái:
Truyền dẫn tỷ giá hối ñoái (Exchange rate pass through): Theo Olivei (2002)
ERPT như phần trăm giá nhập khẩu thay ñổi khi tỷ giá hối ñoái danh nghĩa thay
ñổi 1%. Theo Lian (2006) và Nkunde Mwase (2006) sử dụng một ñịnh nghĩa rộng
hơn, ERPT là sự phản ánh những thay ñổi của giá cả trong nước ñể ñáp ứng 1%
trong thay ñổi tỷ giá, với giá cả trong nước là giá nhập khẩu, giá sản xuất và giá
tiêu dùng. Trong luận văn này tác giả nghiên cứu hiệu ứng trung chuyển tác ñộng
của tỉ giá ERPT như là mức % thay ñổi giá trong nước tính bằng ñồng tiền của
nước nhập khẩu khi tỉ giá tiền tệ giữa các ñối tác thương mại thay ñổi 1%, với chỉ
số giá trong nước bao gồm chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá
tiêu dùng. Nếu tỉ giá hối ñoái thay ñổi 1% làm giá cả trong nước thay ñổi 1% thì
sự truyền dẫn ñược gọi là “hoàn toàn” (complete pass – through). Nếu tỷ giá hối
ñoái thay ñổi 1% nhưng giá cả trong nước thay ñổi nhỏ hơn 1% thì sự truyền dẫn
ñó ñược gọi là “không hoàn toàn” (incomplete pass – through).

sốc bên ngoài, tức là cú sốc giá dầu, tỷ giá hối ñoái và giá hàng hóa nhập khẩu phi
dầu mỏ ñến lạm phát khu vực sử dụng ñồng Euro thông qua các chỉ số giá (chỉ số
giá hàng nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất, chỉ số giá tiêu dùng). Kết quả của bài
nghiên cứu cho thấy cú sốc giá hàng nhập khẩu phi dầu mỏ ảnh hưởng mạnh và
nhanh nhất ñến các chỉ số giá, kế tiếp là cú sốc tỷ giá hối ñoái và sau cùng là cú
sốc giá dầu. Kích cỡ và ñộ lớn tác ñộng chuyển dịch của những cú sốc giảm dần từ
chỉ số giá nhập khẩu, ñến chỉ số giá sản xuất và cuối cùng là chỉ số giá tiêu dùng.
Choudri & Hakura (2006) ñã sử dụng số liệu của 71 nước phát triển và mới nổi
trong giai ñoạn 1979 – 2000 ñể kiểm chứng mức ñộ của sự phá giá lên lạm phát.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức ñộ truyền dẫn của tỷ giá lên lạm phát mạnh hay
yếu phụ thuộc vào mức ñộ lạm phát ban ñầu của quốc gia. Đối với những nước có
mức ñộ làm phát ban ñầu cao thì cú sốc tiền tệ có xu hướng kéo dài hơn và mức
truyền dẫn của tỷ giá hối ñối sẽ cao hơn, ngược lại sự truyền dẫn yếu ñối với nước
có mức lạm phát ban ñầu thấp và sự truyền dẫn sẽ cao ñối với nước có mức lạm
phát ban ñầu cao.

7
2.3. Các nghiên cứu ñối với các nước ñang phát triển
Takatoshi Ito & Kiyotaka Sato (2007) cũng sử dụng mô hình VAR ñể nghiên cứu
mức ñộ ảnh hưởng của tỷ giá hối ñoái lên giá cả trong nước ở các nền kinh tế
Đông Á. Đặc biệt là sự tương tác giữa chính sách tiền tệ và những thay ñổi tỷ giá
hối ñoái. Trong các nền kinh tế bị khủng hoảng, mức ñộ ảnh hưởng của tỷ giá hối
ñoái lên giá cả hàng hoá nhập khẩu là rất cao nhưng tỷ giá tác ñộng lên chỉ số giá
tiêu dùng lại thấp. Ngoài ra, kết quả còn chỉ ra rằng chính sách tiền tệ là một yếu
tố quan trọng làm cho tình hình lạm phát xấu hơn trong thời kì khủng hoảng tiền
tệ.
Michele Ca’ Zorzi, Elke Hahn & Marcelo Sánchez (2007) nghiên cứu sự ảnh
hưởng của việc thay ñổi tỷ giá tại 3 nền kinh tế công nghiệp cũng như 3 khu vực
kinh tế mới nổi trên thế giới, bao gồm Châu Á (Trung Quốc, Nam Hàn, Singapore,
Đài Loàn và Hồng Kông), Trung và Đông Âu (Cộng Hòa Séc, Hungary, Poland)

Độ trong 3 giai ñoạn 1975 -1986, 1992-1998 và 1999-2010. Bằng cách sử dụng
phương pháp phân tích hồi quy ña biến, tác giả kiểm tra tầm quan trọng của việc
tự do thương mại và chính sách tiền tệ ñối với ERPT. Tự do thương mại làm tăng
ERPT và môi trường kiểm soát lạm phát chặt chẽ hơn thì làm giảm ERPT. Cũng
phù hợp với các nghiên cứu trước ñây ở Ấn Độ và các nền kinh tế ñang phát triển
khác, bài nghiên cứu này cũng cho thấy ERPT không hoàn toàn. Kết quả phân tích
VAR cho thấy tầm quan trọng giá dầu và khe hở sản lượng. Trong thời gian gần
ñây tầm quan trọng của giá dầu giảm, trong khi tầm quan trọng của khe hở sản
lượng lại tăng lên. Mặc dù yếu tố lãi suất giai ñoạn những năm 1990 là yếu tố ảnh
hưởng ñến sự biến ñộng giá lớn thứ 2, thì trong những năm gần ñây nó trở nên ít
quan trọng hơn. Nguyên nhân giai ñoạn này có sự thay ñổi lớn trong chính sách
tiền tệ, ñó là thiết lập lạm phát mục tiêu.
 Bài học: Tự do thương mại làm tăng ERPT và môi trường kiểm soát lạm
phát chặt chẽ hơn thì làm giảm ERPT.

9
2.5. Các nghiên cứu trong giai ñoạn khủng hoảng
Borensztein và De Gregorio (1999) ñã nghiên cứu tác ñộng của sự phá giá ñến lạm
phát sau khủng hoảng. Mẫu nghiên cứu ñược thực hiện với 49 trường hợp khủng
hoảng tiền tệ của 26 nước trên thế giới. Kết quả cho thấy không có sự dịch chuyển
hoàn toàn từ phá giá sang lạm phát sau khủng hoảng. Sau khủng hoảng và phá giá,
lạm phát tăng và ñạt ñỉnh ở giai ñoạn giữa 12 và 18 tháng sau khủng hoảng và dần
trở về mức lạm phát trước khủng hoảng. Các nhân tố ảnh hưởng ñến lạm phát
trong nghiên cứu này ñược xác ñịnh là ñộ lệch của yếu tố ñầu ra so với xu hướng,
mức ñộ ñịnh giá cao tỷ giá ban ñầu, và chủ yếu là tỷ lệ ban ñầu của lạm phát. Kết
quả của nghiên cứu giải thích tiến trình của lạm phát sau khủng hoảng tiền tệ,
ngoại trừ các cuộc khủng hoảng EMS năm 1992 với mức ảnh hưởng thấp.
Baig và Goldfajn (1999) sử dụng phân tích VAR cho các quốc gia gặp khủng
hoảng ở Châu Á, ñể ñánh giá phản ứng ñẩy ñến cú sốc tiền tệ và thị trường chứng
khoán. Kết quả cho thấy có mức truyền dẫn ñáng kể của tỷ giá hối ñoái vào lạm

gian ñể ñiều chỉnh hợp ñồng thương mại nước ngoài của các công ty. Tuy nhiên,
tác ñộng của tỷ giá hối ñoái ñối với giá tiêu dùng giữ quán tính khoảng 10 tháng
sau cú sốc tỷ giá hối ñoái. Trong năm ñầu, 1% mất giá của ñồng tiền sẽ làm tăng
chỉ số giá tiêu dùng CPI là 0.08%, và nếu phản ứng tiêu cực của giá tiêu dùng
ñược lấy ra thì 1% mất giá sẽ làm tăng chỉ số giá tiêu dùng là 0.16%. Sau 15
tháng, các tác ñộng của một cú sốc tỷ giá hối ñoái trên giá nhập khẩu và giá tiêu
dùng ñược loại bỏ hoàn toàn.
Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Thành (2010) nghiên cứu ước lượng dựa trên
mô hình ñiều chỉnh sai số VECM (Vector Error correction Model) với 12 biến
ñược tính theo tháng của CPI, sản lượng công nghiệp, cung tiền M2, tín dụng, lãi
suất, tỷ giá, chỉ số giá bán của người sản xuất, thâm hụt ngân sách, giá trị giao dịch
trên thị trường chứng khoán, chỉ số giá nhập khẩu, giá dầu và giá gạo quốc tế cho
giai ñoạn 2000 – 2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: (1) Ký ức dai dẳng về
lạm phát trong quá khứ và sự kỳ vọng lạm phát trong tương lai sẽ quyết ñịnh mức
lạm phát thực tế tại Việt Nam; (2) Lạm phát có nguyên nhân chủ yếu từ yếu tố nội
ñịa hơn là từ các yếu tố thế giới. Giá thế giới có ảnh hưởng lên giá sản xuất và

11
phải mất vài tháng thì nó mới có tác dụng lên giá tiêu dùng; (3) Khuyến khích tăng
trưởng kinh tế thông qua gia tăng năng suất lao ñộng và tăng sản lượng có tác
ñộng tích cực trong kiểm soát lạm phát dài hạn; (4) Công cụ tiền tệ ở Việt Nam
không hoàn toàn là một công cụ phản ứng nhanh và hiệu quả; (5) Việc phá giá có
tác ñộng ñáng kể làm tăng áp lực lạm phát; (6) Không thấy tác ñộng rõ ràng của
thâm hụt ngân sách ñối với lạm phát.
Bạch Thị Phương Thảo (2011) nghiên cứu sự truyền dẫn của tỷ giá vào các chỉ số
giá Việt Nam từ năm 2001 – 2011 thông qua mô hình hồi qui VAR. Do lạm phát
tăng cao và ñộ phụ thuộc vào hàng nhập khẩu lớn của Việt Nam mà mức ñộ ảnh
hưởng của tỷ giá hối ñoái lên các chỉ số giá ngày càng cao, ñặc biệt là ñối với chỉ
số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng. Mức tác ñộng của cú sốc tỷ giá hối ñoái lên
chỉ số giá nhập khẩu là dương và có ñộ trễ sau 1 quý, với mức tác ñộng lớn nhất

Ф
i
biểu thị cho các ma trận của hệ số hồi quy
ε
t
là các nhiễu trắng.
3.1.2. Mục ñích sử dụng mô hình Var
- Phân tích cơ chế truyền tải sốc thông qua hàm phản ứng xung (impulse
response function – IRF). Từ ñó nghiên cứu sự phản ứng của các biến còn
lại với 1 biến của mô hình trong trường hợp có sốc xảy ra.

13
- Sử dụng phân rã Cholesky ñể sắp xếp thứ tự các biến trong mô hình VAR.
Các biến sắp xếp trước ñược giả ñịnh sẽ gây tác ñộng lên các biến xếp sau
nó, nhưng các biến sau không gây tác ñộng lên các biến trước nó. Từ ñó
chúng ta xác ñịnh những cú sốc về mặt cấu trúc và tính mức ñộ ảnh hưởng
của những cú sốc về mặt cấu trúc ñối với các biến số kinh tế vĩ mô khác lên
tỷ lệ lạm phát trong nước thông qua phân tích VAR.
- Ngoài ra phương pháp VAR giúp chúng ta xác ñịnh sự chuyển dịch tỷ giá
hối ñoái vào một tập hợp giá cả trong nước cùng với chuỗi giá cả từ giá
nhập khẩu hoặc giá sản xuất ñến giá tiêu dùng.
3.1.3. Ưu ñiểm sử dụng VAR:
- Mô hình VAR không cần phân biệt/ giả ñịnh biến nào là biến ngoại sinh,
biến nào là biến nội sinh vì tất cả các biến trong mô hình VAR ñều là biến
nội sinh.
- Mô hình có ñộ tin cậy của dự báo tốt hơn các phương trình khác.
3.1.4. Hạn chế khi sử dụng VAR:
- Mô hình VAR không thích ứng với phân tích chính sách.
- Khó khăn trong việc chọn ñộ trễ cho mô hình và số mẫu quan sát cần ñưa
vào mô hình. Người ta tính ra rằng với k biến số và p ñộ trễ thì cần k

t
, ∆m
t
, ∆neer
t
,∆p
t
)

- oil
t
: giá dầu;
- gap
t
: khe hở sản lượng(chênh lệch sản lượng);
- m
t
: cung tiền ( tiền cơ sở hay M2);
- neer
t
: tỷ giá hối ñoái danh nghĩa hiệu dụng;
- p
t
: giá trong nước;
-  : ñại diện cho toán tử sai phân bậc 1
Mục ñích nghiên cứu của tác giả là xem xét ảnh hưởng của tỷ giá hối ñoái và
những cú sốc kinh tế vĩ mô khác lên giá cả trong nước và sự tương tác giữa các
biến. Nhìn chung, ñối với những cú sốc về mặt cấu trúc, chúng ta sử dụng phân
tích của Cholesky về ma trận Ω, ma trận phương sai – hiệp phương sai của mô
hình VAR theo mức ñộ ảnh hưởng giảm dần. Mối quan hệ giữa mô hình VAR

chắc chắn sẽ ảnh hưởng ñến giá nhập khẩu, giá sản xuất, giá tiêu dùng. Giá dầu
ñược lấy dữ liệu từ Worldbank. Giá dầu trong bài nghiên cứu ñược tác giả sử dụng
giá bình quân của giá dầu Brendt và giá dầu Dubai. Do chuỗi dữ liệu giá dầu có
tính chất biến ñổi theo mùa, nên tác giả sử dụng phương pháp Seasonal
Adjustment – Census X –12
23
nhằm tối thiểu hoá tác ñộng bóp méo ảnh hưởng
theo mùa của biến giá dầu. Sau khi kiểm ñịnh ADF, tác giả tính sai phân bậc 1 của
biến Oil sau khi ñã hiệu chỉnh theo mùa và lấy logarithm ñể ñưa vào mô hình
VAR.

16
 Khe hở sản lượng - GAP
Khe hở sản lượng là sự khác biệt giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng.
Nếu sản lượng thực tế nhiều hơn sản lượng tiềm năng ñiều ñó có nghĩa rằng nền
kinh tế ñang phát triển vượt quá khả năng trong dài hạn của nó, hay nói cách khác,
vượt quá khả năng nhân lực hoàn toàn của nó. Do ñó khoảng cách ñầu ra ñược sử
dụng ngụ ý nhu cầu dư thừa trong nền kinh tế. Tác giả sử dụng phương pháp
Hodrick – Prescott (HP) ñể tính GAP. Do biến GAP ñược tính bằng phương pháp
HP nên những tác ñộng theo mùa ñã ñược loại mà không cần phải ñược ñiều chỉnh
theo mùa. Dữ liệu GDP thực (GDP có tính yếu tố lạm phát) ñược tác giả lấy từ dữ
liệu Datastream.
 Cung tiền (M2)
Trong ngắn hạn lãi suất có thể không phản ánh ñược chính xác chính sách tiền tệ ở
Việt Nam, do Ngân hàng Nhà nước sử dụng các công cụ tiền tệ như dự trữ bắt
buộc, tái cấp vốn cơ sở,…ñể ñáp ứng thị trường. Tác giả sử dụng cung tiền (M2)
thay thế cho lãi suất ñể ñại diện cho các phản ứng tiền tệ vì cung tiền M2 phản ánh
tốt các phản ứng chính sách tiền tệ tốt hơn lãi suất. Cung tiền M2 là biến theo mùa
bởi vì chính sách tiền tệ thường có phản ứng với vấn ñề theo mùa vụ. Tác giả ñiều
chỉnh cung tiền M2 theo mùa tương tự như biến giá dầu. Sau khi kiểm ñịnh ADF,

Datastream và GSO và ñưa về tháng 1 năm 2000 ñối với giai ñoạn 1 và tháng 1
năm 2007 ñối với giai ñoạn 2 là thời gian gốc và bằng 100. Tương tự CPI, chỉ số
IMP và PPI cũng mang tính thời vụ, nên tác giả sử dụng ñiều chỉnh mùa vụ ñể loại
bỏ ảnh hưởng theo mùa. Sau khi kiểm ñịnh ADF, tác giả tính sai phân bậc 1 của
biến IMP, PPI sau khi ñã hiệu chỉnh theo mùa và lấy logarithm ñể ñưa vào mô
hình VAR. Dữ liệu MP ñược tác giả tính từ dữ liệu GSO.
3.4. Các bước thực hiện trong nghiên cứu
Để ño lường mức tác ñộng của tỷ giá hối ñoái ñến các chỉ số giá trong nước (bao
gồm 3 chỉ số giá: IMP, PPI,CPI), tác giả thực hiện các bước sau:

18
Bước 1: Kiểm ñịnh tính dừng của các biến và biến ñổi các biến ñể tất cả các biến
ñều có tính dừng bằng cách tạo biến sai phân
 Bước 2: Kiểm ñịnh mối quan hệ của các biến bằng cách Kiểm ñịnh
nhân quả Granger -> ñảm bảo các biến ñưa vào mô hình có mối quan
hệ với nhau
 Bước 3: Xác ñịnh ñộ trễ của các biến.
 Bước 4: Xác ñịnh thứ tự sắp xếp 7 biến vào mô hình Var bằng cách áp
dụng lý thuyết phân rã Cholesky cho 2 giai ñoạn: giai ñoạn 1 (năm
2000 – 2006: trước khi gia nhập WTO) và giai ñoạn 2 (năm 2007 –
2011: sau khi gia nhập WTO)
 Bằng việc so sánh mức chuyển dịch tỷ giá hối ñoái vào IMP, PPI và
CPI , chúng ta có thể xác ñịnh phản ứng trong nước ñối với cú sốc tỷ
giá hối ñoái giảm hay tăng bao nhiêu.
3.5. Thời kì
Mẫu nghiên cứu là Việt Nam, ñược phân chia theo 2 thời kì:
- Giai ñoạn 1 (năm 2000 – 2006): nền kinh tế Việt Nam trước khi gia nhập
WTO
- Giai ñoạn 2 (năm 2007 – 2011): nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập
WTO. Trong thời gian này nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status