0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
…………………………………… TRẦN HOÀNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TS HOÀNG THỊ CHỈNH
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012.
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦA NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
LỜI CAM ĐOAN
Toàn bộ nội dung luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu từ
những tài liệu tham khảo và làm theo hướng dẫn của Người Hướng Dẫn
Khoa Học.
Tự bản thân thu thập thông tin, dữ liệu từ đó chọn lọc những
thông tin cần thiết để phục vụ cho đề tài.
Tôi xin cam đoan với đề tài: “Tác động của Chỉ số Năng lực cạnh
hợp tác quốc tế Hoa Kỳ và tổ chức nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam
công bố thường niên, thì lãnh đạo các tỉnh thành đã có cơ sở nhìn nhận về thực
tại điều hành kinh tế tại địa phương mình. Hầu hết các tỉnh thành đều tổ chức
các buổi hội thảo, bàn luận cách thức để cải thiện khả năng cạnh tranh nhằm thu
hút hơn nữa đầu tư của các doanh nghiệp. Đề tài này, một lần nữa chứng minh ý
nghĩa thực tiễn của Chỉ số Năng Lực Cạnh tranh Cấp tỉnh bằng phân tích thống
kê mô tả và phân tích mô hình kinh tế lượng. Bên cạnh đó, đề tài đã xác định
được tác động cụ thể của từng thành phần trong chỉ số PCI, và ảnh hưởng của
các yếu tố khác đến sự thu hút đầu tư. Về mặt không gian thì địa phương cao
hơn 1 điểm PCI thì có đầu tư cao hơn 5,7%, còn về mặt thời gian thì chỉ số PCI
có tác động đến thu hút đầu tư ở các năm sau đó.
Dựa trên các kết quả nghiên cứu được, đề tài đã chỉ ra các chính sách mà
các địa phương cần áp dụng để nâng cao khả năng thu hút đầu tư, đẩy nhanh sự
phát triển của tỉnh nhà. 5
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CẤP TỈNH 13
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ: 13
1.1.1 Định nghĩa đầu tư 13
1.1.2 Phân loại đầu tư 14
1.1.2.1 Đầu tư trực tiếp 14
1.1.2.2 Đầu tư gián tiếp 14
1.1.3 Các lý thuyết kinh tế về đầu tư 15
2.2 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 40
2.2.1 Thực trạng đầu tư sản xuất kinh doanh của tỉnh thành từ năm 2005-2010: 40
2.2.1.1 Theo khu vực kinh tế - xã hội: 40
2.2.1.2 Tốc độ tăng trưởng vốn sản xuất kinh doanh của các khu vực: 42
2.2.1.3 Vốn sản xuất kinh doanh của các địa phương năm 2010: 43
2.2.1.4 Chênh lệch vốn sản xuất kinh doanh giữa các địa phương 44
2.2.2 Phân tích chỉ số PCI của các tỉnh thành từ năm 2005-2010 44
2.2.2.1 Chỉ số CPI các địa phương 44
2.2.2.2 Phân tích sự chuyển biến về chỉ số PCI của các tỉnh 45
2.3 MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG 54
2.3.1 Cơ cở lý luận để xây dựng mô hình kinh tế lượng 54
2.3.2 Mô hình kinh tế lượng 55
2.3.3 Kết quả phân tích hồi quy xác định mô hình kinh tế lượng: 57
2.3.3.1 Mô hình hồi quy khi không có độ trễ thời gian giữa đầu tư và PCI 57
2.3.3.2 Mô hình hồi quy khi độ trễ thời gian giữa đầu tư và PCI là 1 năm 62
2.3.3.3 Mô hình hồi quy khi độ trễ thời gian giữa đầu tư và PCI là 2 năm 65
2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68
2.4.1 Phân tích thống kê mô tả: 68
2.4.2 Phân tích mô hình hồi quy 69
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 71
3.1 KẾT LUẬN 71
3.2 GỢI Ý CHÍNH SÁCH 72 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Đồ thị thể hiện vai trò của vốn FDI trong nền kinh tế
Hình 1.2: Khung phân tích sự tác động của PCI đến thu hút đầu tư
DNNN doanh nghiệp nhà nước
ĐTNN đầu tư nước ngoài
ĐTTN đầu tư trong nước
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
g tốc độ tăng trưởng
GSO Tổng cục thống kê Việt Nam
K ký hiệu của vốn sản xuất
KCN Khu công nghiệp
OECD Các nước thuộc tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
NĐ-CP Nghị định của Chính Phủ
I ký hiệu của khái niệm đầu tư.
ICOR chỉ số thể hiện sản lượng trên vốn đầu tư trong cùng thời kỳ.
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
VNCI Tổ chức nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam
VCCI phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
VNĐ Đồng Việt Nam
S ký hiệu của khái niệm tiết kiệm
TCT Tổng Công Ty
Y ký hiệu của khái niệm Sản lượng.
9
PHẦN MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại sao Đà Nẵng, Bình Dương, Vĩnh Phúc lại có tốc độ phát triển kinh tế nhanh
chóng? Bình Dương từ một tỉnh thuần nông sau khi tách tỉnh đến nay đã trở thành một
tỉnh công nghiệp của khu vực Đông Nam Bộ, với vốn sản xuất kinh doanh năm 2011
đã cao hơn Đồng Nai. Các địa phương của một quốc gia phát triển không đồng đều là
một tất yếu, luôn có những tỉnh giàu, tỉnh nghèo hơn, … Và Việt Nam cũng vậy, mô
hình phát triển của Việt Nam có nhiều điểm cần lưu ý: khoảng 20% tỉnh, thành tạo ra
hơn 70% (Edmund Malesky, 2005,Trang 1) tổng mức đầu tư và doanh thu. Điều này
Đây được xem như là “tiếng nói” của các doanh nghiệp về năng lực điều hành kinh tế
của chính quyền địa phương. Qua đó, lãnh đạo tỉnh có cơ sở để điều chỉnh các chính
sách, điều hành hoạt động của bộ máy quản lý để cải thiện điểm số và thứ hạng PCI
trong năm sau. Từ đó cải thiện môi trường kinh doanh đầu tư để có thể thu hút được
các nhà đầu tư.
Như vậy, sau sáu năm tiến hành các nghiên cứu, đánh giá, công bố các chỉ số
PCI và nổ lực của các tỉnh để cải thiện chỉ số này thì thực sự môi trường kinh doanh -
đầu tư của các tỉnh thành có được cải thiện hay không?
Tỉnh có chỉ số PCI cao thì có thu hút được đầu tư hơn các tỉnh khác không?
Và các yếu tố khác: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, thị trường, … có tác
động như thế nào đến thu hút đầu tư của các tỉnh thành?
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính của luận văn là: xác định ảnh hưởng của chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) đến sự thu hút đầu tư của các địa phương.
Bên cạnh đó, đề tài còn nghiên cứu mở rộng các vấn đề khác làm rõ mục tiêu
chính ở trên:
- Cơ chế ảnh hưởng của PCI đến sự thu hút đầu tư thông qua những tác động của
các thành phần cấu thành của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh,
- Tác động của Chỉ số PCI đến thu hút đầu tư độ trễ của theo thời gian như: thời
điểm hiện tại, sau một năm và sau 2 năm.
- Tác động của các yếu tố khác như cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ,…
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Vai trò của PCI đối với sự thu hút đầu tư của các tỉnh thành trong cả nước.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
11
- Không gian: đối với tất cả các tỉnh điển hình trong cả nước (loại trừ các thành
phố trực thuộc Trung Ương, các tỉnh thành có các dự án đầu tư cấp quốc gia).
- Thời gian: số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm
2010.
7. CÁC ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Đây là lần đầu tiên có một nghiên cứu độc lập về tác động của chỉ số PCI đến
sự phát triển kinh tế của địa phương.
- Đánh giá sự phát triển vốn đầu tư của các tỉnh thành theo phân nhóm chỉ số PCI
năm 2006.
- Nghiên cứu mối quan hệ của PCI đến sự thu hút đầu tư của các tỉnh thành. Xác
định được mức độ ảnh hưởng của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, thị trường tiêu
thụ, … lên sự thu hút đầu tư của các địa phương.
- Xây dựng được mô hình phân tích sự tác động của chỉ số PCI lên môi trường
đầu tư của các địa phương.
- Trong nghiên cứu các xác định ảnh hưởng của độ trễ về thời gian của chỉ số
PCI lên tỷ lệ đầu tư của các địa phương. Độ trễ này nói lên thời hạn tác động của chỉ
số PCI và các thành phần lên quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
8. GIỚI HẠN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Số liệu thực hiện hồi quy xây dựng mô hình còn thiếu đối với yếu tố Cở Sở Hạ
tầng nên phải thực hiện việc hồi quy riêng rẽ đối với biến này.
- Trong khung phân tích có đưa ra yếu tố Tài nguyên thiên nhiên, tuy nhiên
không có số liệu về đánh giá về hiện trạng tài nguyên cũng như trữ lượng quy đổi
thành tiền nên không thể đưa biến này vào mô hình hồi quy.
13
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
Chương này giới thiệu cách cô đọng về khái niệm đầu tư và phân loại đầu tư để
xác định giới hạn khi phân tích khái niệm (concept) đầu tư. Trên giới hạn loại hình đầu
tư là: đầu tư trực tiếp trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đề tài xác định
tác động của đầu tư trên đến nền kinh tế và các yếu tố thu hút đầu tư. Bằng phương
pháp tổng hợp các nghiên cứu trước, đề tài đã xác định được các yếu tố khả dĩ nhất tác
động đến thu hút đầu tư tại địa phương.
tư nước ngoài.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng Hợp Tác Kinh Doanh (BCC), hợp đồng xây
dựng – vận hành – chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao – vận hành
(BTO), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT).
- Đầu tư phát triển kinh doanh.
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
Như vậy, đầu tư trực tiếp được chia thành 2 nhóm:
- Đầu tư trực tiếp trong nước: việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và các
tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài: việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn
bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.
1.1.2.2. Đầu tư gián tiếp
- Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau:
+ Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
+ Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;
+ Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
- Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy
định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đề tài nghiên cứu này được giới hạn đối với các hình thức đầu tư trực tiếp. Tức
là nghiên cứu ảnh hưởng của Chỉ số năng lực cạnh canh cấp tỉnh đến số lượng các
doanh nghiệp tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh ở các tỉnh thành.
15
1.1.3. Các lý thuyết kinh tế về đầu tư
1.1.3.1. Mô hình số nhân đầu tư
- Mô hình số nhân đầu tư xuất phát từ tư tưởng của Keynes. Ông cho rằng đầu tư
hiệu quả của dự án đầu tư là rõ ràng và thu nhập do dự án đem lại trong tương lai sẽ
lớn hơn các chi phí đã bỏ ra.
- Chính vì vậy theo lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư, các doanh nghiệp thường
chọn biện pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và các sự gia tăng của lợi
nhuận sẽ làm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn.
- Sự khác nhau giữa lý thuyết gia tốc đầu tư và lý thuyết này dẫn đến việc thực
thi các chính sách khác nhau để khuyến khích đầu tư. Theo lý thuyết gia tốc đầu tư
chính sách tài khoá mở rộng sẽ làm cho mức đầu tư cao hơn và do đó sản lượng thu
được cũng sẽ cao hơn. Còn việc giảm thuế lợi tức của doanh nghệp không có tác dụng
kích thích đầu tư. Ngược lại theo lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư thì việc giảm thuế lợi
tức của doanh nghiệp sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó tăng đầu tư và tăng sản lượng, mà
tăng lợi nhuận cũng có nghĩa là tăng quỹ nội bộ. Quỹ nội bộ là một yếu tố quan trọng
để xác định lượng vốn đầu tư mong muốn, còn chính sách tài khoá mở rộng không có
tác dụng trực tiếp làm tăng đầu tư theo lý thuyết này.
1.1.3.4. Mô hình Harrod – Domar
- Mô hình Harrod- Domar giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế
với yếu tố tiết kiệm và đầu tư.
- Theo mô hình Harrod - Domar, tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế.
Muốn gia tăng sản lượng với tốc độ g thì cần duy trì tỷ lệ tích luỹ để đầu tư trong GDP
là s với hệ số ICOR không đổi. Mô hình thể hiện tiết kiệm (S) là nguồn gốc của đầu tư
(I), đầu tư làm tăng vốn sản xuất (∆K), gia tăng vốn sản xuất sẽ trực tiếp làm tăng ∆Y.
Cũng lưu ý rằng, do nghiên cứu ở các nước tiên tiến, nhằm xem xét vấn đề: để duy trì
tốc độ tăng trưởng kinh tế 1% thì đầu tư phải tăng bao nhiêu, nên những kết luận của
mô hình cần được kiểm nghiệm kĩ khi nghiên cứu đối với các nước đang phát triển
như nước ta. Ở những nước đang phát triển, vấn đề không đơn thuần chỉ là duy trì tốc
độ tăng trưởng kinh tế như cũ mà quan trọng là phải tăng tốc với tốc độ cao hơn.
Đồng thời do thiếu vốn, thừa lao động, họ thường sử dụng nhiều nhân tố khác phục vụ
tăng trưởng.
động tốt. Nguồn vốn trong dân cư đầu tư vào sản xuất và dịch vụ đã giải quyết việc
làm ổn định cho 11 triệu lao động và ước tính đóng góp khoảng 20% GDP [29]. Nếu
chúng ta có chính sách huy động thoả đáng số vốn tiết kiệm trong dân thì sẽ có khả
năng tăng nhanh cả về số tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng số các nguồn đầu tư trong
nước. Nguồn vốn tiết kiệm trong dân cư có thể coi là nền tảng của các hoạt động đầu
tư xét về lâu dài, là cơ sở của việc hình thành ba tầng hoạt động kinh doanh trong nền
kinh tế nước ta: tầng hoạt động kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh; tầng hộ
kinh doanh cá thể; tầng kinh doanh của các doanh nghiệp.
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trong nước
18
Theo luật khuyến kích đầu tư trong nước được Quốc Hội Thông qua ngày
20/05/1998 và
nghị định 29/3CP, Nghị định số 07/1998/NĐ-CP thì các biện pháp
hỗ trợ đầu tư
đối với doanh nghiệp trong nước:
- Miễn giảm về các loại thuế đối với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp (KCN) để cho thuê làm mặt
bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Lập và khuyến khích các quỹ hỗ trợ đầu tư để cho vay đầu tư trung hạn và dài
hạn. Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của các quỹ hỗ trợ đầu tư.
- Góp vốn thông qua các quỹ hỗ trợ đầu tư, Ngân hàng Thương mại, Công ty Tài
chính, vào các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế trên cơ sở cùng
có lợi.
- Quy định việc bảo lãnh tín dụng đầu tư của các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng và
Công ty tài chính.
- Phổ biến và chuyển giao công nghệ; tạo điều kiện cho các chủ đầu tư được sử
dụng với mức phí ưu đãi các công nghệ mới, tạo ra từ vốn ngân sách Nhà nước.
ối với
dự án không có tính chất phức tạp chỉ trong một ngày thẩm đ
ịnh là cấp phép ngay. Khi doanh
nghiệp gặp khó khăn, vướng mắc cần giải quyết thì có thể đối thoại trực tiếp với lãnh đ
ạo tỉnh
Bình Dương để nhanh chóng giải quyết.
Bên cạnh đó, các khu công nghiệp ở Bình Dương được quy hoạch và đầu tư r
ất chuẩn
mực, các nhà đầu tư chỉ cần chọn vị trí thuê đất thì triển khai xây dựng đư
ợc nhà máy ngay
không cần giải phóng mặt bằng, quy hoạch tốn nhiều thời gian.
Toàn tỉnh Bình Dương có 13/16 khu công nghiệp quy hoạch tập trung được đầu tư cơ s
ở
hạ tầng hoàn thiện đang thu hút mạnh các nhà đầu tư. Hiện có thêm m
ột khu liên hợp công
nghiệp - dịch vụ - đô thị rộng gần 4.200 ha, trong đó có 6 khu công nghi
ệp với diện tích gần
2.000ha đang sẵn sàng tiếp nhận các nhà đầu tư.
Theo TTXVN
(Theo khảo sát của nhóm nghiên cứu PCI thì các yếu tố “giảm chi phí” là điều
hấp dẫn nhất mà các doanh nghiệp quan tâm tại mỗi địa phương. Chi phí lao động, ưu
đãi về thuế, sự sẵn có của các khu công nghiệp (giảm chi phí giải phóng mặt bằng và
cơ sở hạ tầng) được coi là 3 yếu tố hàng đầu. Ngoài ra, chất lượng lao động và cơ sở
hạ tầng cũng xếp hạng cao. Tiếp theo sau đó là nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến điều
kiện thị trường. Sự sẵn có của nguồn nguyên liệu, dịch vụ trung gian, quy mô và sức
mua của thị trường là yếu tố quan trọng tiếp theo.
Ngoài ra, một yếu tố quan trọng khác chính là “chỉ đạo của các cấp chính
Sẵn có của nguồn nguyên
liệu, dịch vụ trung gian
27 35 17 79 168
Quy mô thị trường 31 27 18 76 165
20
Sức mua của người tiêu dùng
27 15 26 68 137
Chi phí c
ủa nguồn nguyên
v
ật liệu và dịch vụ trung
gian
10 30 31 71 121
(Nguồn Báo cáo PCI 2010, trang 57)
c. Quan hệ đầu tư công và đầu tư tư nhân
Theo lý thuyết, có hai giả thuyết chính về quan hệ giữa đầu tư công và đầu tư tư
nhân. Giả thiết đầu tư công “lấn át” đầu tư tư nhân
1
cho rằng, đầu tư công gia tăng sẽ
khiến đầu tư khu vực tư nhân bị thu hẹp lại. Lý do là nhu cầu của chính phủ về hàng
hóa dịch vụ có thể khiến lãi suất gia tăng, nguồn vốn trở nên đắt đỏ hơn, theo đó, tác
động tiêu cực đến khu vực tư nhân. Ngoài ra, việc tài trợ cho chi tiêu đầu tư từ ngân
sách nhà nước, thường được thực hiện bởi tăng thuế hay vay nợ, đã cạnh tranh một
cách trực tiếp với khu vực tư nhân trong việc tiếp cận các nguồn lực tài chính khan
hiếm của nền kinh tế. Đầu tư công được thực hiện với một kinh phí rất lớn, nên khi
thất bại (hoặc hiệu quả thấp) sẽ đẩy một lượng tiền lớn vào nên kinh tế và gây ra các
bất ổn về kinh tế vĩ mô, là suy giảm tăng trưởng và thu hẹp đầu tư của các doanh
nghiệp nói chung. Đây là tiền đề của khái niệm “bẫy các nước trung bình”. Với quan
Nam. Nhóm khảo sát PCI có nhận định: nhìn chung các doanh nghiệp FDI tại Việt
Nam có quy mô tương đối nhỏ, định hướng xuất khẩu và có lợi nhuận thấp, chủ yếu
làm thầu phụ cho các công ty đa quốc gia lớn hơn, do đó thường nằm trong các khâu
thấp nhất của chuỗi giá trị sản phẩm. Các doanh nghiệp FDI này thường tiêu thụ một
lượng nhỏ hàng hóa và dịch vụ trung gian từ các nhà sản xuất nội địa. Điều này hàm ý
sự lan tỏa về năng lực công nghệ và kỹ năng quản lý hạn chế. Đối với đa số các nhà
đầu tư, lý do hấp dẫn họ tới Việt Nam là lợi thế chi phí sản xuất thấp do Việt Nam có
lao động giá rẻ, môi trường chính trị ổn định, điều này cho phép các nhà đầu tư có thể
lập kế hoạch chiến lược dài hạn vì họ tin rằng chính sách sẽ được duy trì ổn địng trong
tương lai. Các doanh nghiệp FDI đã và đang đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế
Việt Nam thông qua tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và giúp Việt Nam hội nhập
vào thị trường xuất khẩu toàn cầu (Edmund Malesky, 2010).
b. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến nền kinh tế
Bổ sung vốn phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:
Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới với xuất phát điểm rất thấp. Do vậy, xét
về nhu cầu vốn, FDI được coi là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư
trong nước, nhằm đáp nhu cầu đầu tư cho phát triển. Đóng góp của FDI trong đầu tư
xã hội biến động lớn, một phần phản ánh diễn biến thất thường của nguồn vốn này như
đã phân tích ở trên, một phần thể hiện những thay đổi về đầu tư của các thành phần
kinh tế trong nước. Giai đoạn 1994-1995, tỷ trọng của FDI trong tổng đầu tư xã hội lên
tới 30-31 %, là mức cao nhất cho đến nay. Tỷ lệ này đã giảm dần và năm 2004, FDI
thực hiện ước còn chiếm 15,5 % trong tổng đầu tư toàn xã hội. Sau đó, vốn FDI bắt
đầu tăng lại đến năm 2008 trước khi cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính bùng nổ. Tuy
22
nhiên sau đó, Việt Nam vẫn duy trì được mức FDI hàng năm vào khoảng 25%năm
mặc dù tình hình kinh tế thế giới vẫn hết sức khó khăn.
Hình 1.1 Đồ thị thể hiện vai trò của vốn FDI trong nền kinh tế
2
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tỷ
trọng của ngành công nghiệp trong GDP từ 23,79% năm 1991 lên 40% năm 2004. Đến
nay khu vực kinh tế có vốn ĐTNN chiếm khoảng 35% giá trị sản xuất công nghiệp của
cả nước. Đặc biệt ở một số địa phương (Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, ) tỉ lệ này
đạt tới 65-70%. ĐTNN đã tạo ra nhiều ngành công nghiệp mới và tăng cường năng lực
của nhiều ngành công nghiệp như dầu khí, chế biến nông sản thực phẩm, da giày, dệt
may,… Trong nông-lâm-ngư nghiệp, ĐTNN đã tạo ra một số sản phẩm mới có hàm
lượng kỹ thuật cao và các cây, con giống mới.
ĐTNN đã kích thích lĩnh vực dịch vụ Việt Nam nâng cao chất lượng và phát
triển nhanh hơn, nhất là các ngành viễn thông, du lịch, bất động sản, giao thông tài
chính, ngân hàng,…
c. Các yếu tố thu hút đầu tư nước ngoài
Do FDI đóng vai trò quan trọng nên có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện để
xác định các yếu tố chính quyết định dòng vốn này. Mặc dù việc xác định này là
không dễ, song giới học giả đều thống nhất cho rằng dòng vốn nước ngoài bị tác động
bởi các yếu tố kéo và đẩy, tương ứng với các điều kiện bên ngoài và bên trong của
nước tiếp nhận đầu tư (Dunning 1993, Calvo, Leiderman và Reinhart 1996). Các công
trình nghiên cứu về Việt Nam cũng đều khẳng định điều này (Edmund Malesky,
2010).
Theo Bruce A. Blonigen (2005) tổng hợp từ các nghiên cứu đi trước thì có các
yếu tố sau ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư khi lựa chọn quốc gia:
- Tỉ giá hối đoái: ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương của các doanh
nghiệp. Hầu hết, các Tập Đoàn Đa Quốc Gia đầu tư vào một quốc gia để khai thác các
lợi thế giá rẻ như: nhân công, tài nguyên sau đó thành phẩm làm ra được xuất khẩu
sang nước khác. Mà trong chính sách ngoại thương nếu quốc gia định giá đồng nội tệ
cao sẽ làm cho giá hàng hóa xuất khẩu trở nên đắt hơn và không thu hút được các
doanh nghiệp xuất khẩu. Vấn đề thứ hai của tỉ giá hối đoái là sự ổn định, quốc gia có
chính sách tỉ giá hối đoái ổn định hoặc có thể dự đoán thì sẽ tạo tâm lý an tâm cho các
24
nghiệp FDI ở 3 thành phố lớn: Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội với hơn
300 bảng câu hỏi điều tra. Sau đây là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư được
sắp xếp theo mức độ quan trọng giảm dần: