B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP-HỒ CHÍ MINH
***** TRN VN V GII PHÁP NÂNG CAO NNG LC
CNH TRANH CA NGÂN HÀNG TMCP K
THNG VIT NAM - TECHCOMBANK
GIAI ON 2012-2020
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tôi cam đoan lun vn thc s “ Gii pháp nâng cao nng lc cnh tranh ca
Ngân hàng TMCP K Thng Vit Nam – Techcombank giai đon 2012-2020” là
kt qu ca quá trình hc tp, nghiên cu khoa hc đc lp và nghiêm túc, thc hin
theo s hng dn khoa hc ca PGS.TS Bùi Kim Yn.
Các tài liu tham kho có ngun gc rõ ràng và s liu trong lun vn đc thu
thp t thc t, đáng tin cy, đc x lý trung thc và khách quan.
HC VIÊN Trn Vn V
iii
DANH MC CÁC CH VIT TT
ACB
:
Ngân hàng TMCP Á Châu.
Agribank
:
Ngân hàng NN&PTNT Vit Nam.
ALCO
:
Ngân hàng nhà nc.
NHTM
:
Ngân hàng thng mi.
PTTH
:
Ph thông trung hc
ROA
:
T l thu nhp trên tng tài sn.
ROE
:
T l thu nhp trên vn ch s hu.
Sacombank
:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thng Tín.
TCTD
:
T chc tín dng.
iv
Techcombank
:
Ngân hàng Thng mi C phn K Thng Vit Nam (TCB)
TMCP
:
Thng mi c phn.
TTCN
:
Trung tâm công ngh.
HÌNH V Trang
Hình 1.1- Môi trng cnh tranh ca NHTM 16
BIU
Biu đ 2.1- Tình hình ngun vn ti Techcombank 2007-2010 37
Biu đ 2.2- Tình hình s dng vn ca Techcombank t 2007-2010. 39
Biu đ 2.3 – Tình hình hot đng thanh toán quc t ti Techcombank 40
Biu đ 2.4 – Tình hình thu phí dch v thanh toán quc t ca Techcombank 41
Biu đ 2.5- Tin gi ca Techcombank ti NHNN và TCTD khác t 2007 – 2010 41
Biu đ 2.6- Hot đng đu t chng khoán t 2007-2010. 42
Biu đ 2.7- Thu và chi phí lãi tín dng ca Techcombank t 2007-2010. 43
Biu đ 2.8- Tình hình li nhun ca Techcombank t 2007-2010. 43
Biu đ 2.9- H s an toàn vn t 2008 – 06/2011. 46
Biu đ 2.10- Biu đ th hin t l ROE và ROA ca ngân hàng Techcombank t 2007-
2010 47
Biu đ 2.11- Huy đng vn ca Techcombank t 2007 – 2010. 48
Biu đ 2.12 – Tình hình tài sn Techcombank 2007-2010 49
Biu đ 2.13 – Biu đ d n, n quá hn ca Techcombank 2008/2010 50
Biu đ 2.14- T l n loi 3-5 ca Techcombank t 2008 – 2010 50
Biu đ 2.15- Tình hình nhân s ca Techcombank 2007-2010 56
vi
BNG BIU
Bng 1.2- Doanh thu ca HSBC giai đon 2006-2010 23
Bng 1.3- Xp hng nng lc cnh tranh ca mt s NHTM quc t. 27
Bng 2.1- Vn ch s hu ca mt s NHTM ti Vit Nam và th gii ti thi đim
30/06/2011 46
Bng 2.3- Mng li hot đng ca mt s NHTM ti Vit Nam hin nay. 51
Bng 2.4- Nng sut lao đng ca Techcombank và bình quân nghành nm 2010. 52
Bng 2.5- Tình hình nhân s phân theo trình đ ca Techcombank 2009 55
1.1.2. Cnh tranh trong hot đng kinh doanh ca các NHTM. 5
viii
1.1.2.1. Ni dung cnh tranh gia các NHTM. 5
1.1.2.2. Nhng công c cnh tranh ca NHTM. 7
1.2.2.3. Li ích ca cnh tranh gia các NHTM. 8
1.2. Nng lc cnh tranh ca NHTM. 9
1.2.1. Quan nim v nng lc cnh tranh 9
1.2.2. Các ch tiêu đánh giá nng lc cnh tranh ca NHTM. 10
1.2.2.1. Các ch tiêu đnh tính. 10
1.2.2.2. Các ch tiêu đnh lng. 12
1.2.2.3. H thng các ch tiêu đánh giá nng lc cnh tranh ca NHTM. 15
1.2.3. Các nhân t tác đng ti nng lc cnh tranh ca NHTM. 15
1.2.3.1. Các yu t thuc bn thân các ngân hàng thng mi. 16
1.2.3.2. Các nhân t khách quan. 17
1.3. Nng lc cnh tranh ca mt s NHTM trên th gii. 22
1.3.1. Ngân hàng HSBC- Anh 22
1.3.2. Ngân hàng Standard Chartered 24
1.3.3. Ngân hàng CitiBank. 25
1.3.4. Ngân hàng ANZ- Australia 26
1.3.5. Ngân hàng Bank of American. 27.
1.3.6. Bng đánh giá nng lc cnh tranh ca 5 Ngân hàng quc t đin hình 27
1.3.7. Bài hc kinh nghim cho NHTMCP Vit Nam trong vn đ tng nng lc cnh tranh
28
ix
1.3.7.1. Kinh nghim t Ngân hàng HSBC…………………………………… …… 28
1.3.7.2. Bài hc kinh nghim t tp đoàn CitiGroup……………………………….29
1.3.7.3. Bài hc kinh nghim t ngân hàng Bank of American……… ………….31
Kt lun chng 1: 32
2.3.2.3.Phân tích SWOT………… ……………………………………………….… 64
2.3.2.4. Nng lc cnh tranh ca Techcombank so vi mt s NHTMCP t nhân ti Vit
Nam qua mt s ch tiêu c bn tính đn 31/12/2010…………………… ……… … 65
Kt lun chng 2 66
CHNG 3: GII PHÁP NÂNG CAO NNG LC CNH TRANH CA
TECHCOMBANK GIAI ON 2012-2020 67
3.1. nh hng phát trin ca Techcombank và yêu cu phi nâng cao nng lc cnh
tranh 67
3.1.1. nh hng chung ca ngành ngân hàng: 67
3.1.2. nh hng hot đng ca Techcombank trong giai đon 2012-2020. 68
3.1.2.1. Tm nhìn: 68
xi
3.1.2.2.S mnh: 68
3.1.2.3. Giá tr ct lõi: 68
3.1.2.4. Mc tiêu đn nm 2020: 69
3.2. Gii pháp nâng cao nng lc cnh tranh ca Techcombank trong quá trình hi nhp.69
3.2.1. Tng vn điu l. 69
3.2.2. u t phát trin công ngh hin đi: 71
3.2.3. y mnh s khác bit và đa dng hóa các sn phm: 71
3.2.4. Nâng cao cht lng ngun nhân lc: 72
3.2.5. Tng cng hp tác vi các ngân hàng nc ngoài: 73
3.2.6. M rng th phn hot đng: 74
3.2.7. y mnh hot đng marketing: 74
3.2.8. Gii pháp v nâng cao nng lc qun tr ri ro ti Techcombank: 74
3.2.9.: Mt s gii pháp khác 77
3.2.10. L trình thc hin t 2012 đn 2020 77
3.3. Mt s kin ngh: 78
3.3.1. Kin ngh đi vi Ngân hàng Nhà nc: 78
3.3.2. Kin ngh đi vi Chính ph: 79
nay, các ngân hàng Việt Nam sẽ phải đối mặt với những rủi ro lớn, và gây ảnh hưởng tới toàn
bộ nền kinh tế nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO với những cam kết song phương , đa
phương cần phải thực thi. Ðiều này đòi hỏi bản thân mỗi ngân hàng phải nỗ lực nâng cao năng
lực cạnh tranh của mình để không những đứng vững mà ngày càng phát triển hơn. Ðặc biệt với
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (
Techcombank) - một ngân hàng cổ
phần lớn với mục tiêu là sẽ trở thành ngân hàng tốt nhất và là Doanh nghiệp hàng đầu Việt
Nam thì vấn đề này càng có ý nghĩa quan trọng. Từ những nhận thức như trên, đề tài “Giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
Techcombank giai đọan 2012-2020” được chọn
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích sau:
- Nghiên cứu hệ thống lý luận về năng lực cạnh tranh NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Techcombank nhằm đánh giá
những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế
- Trên cơ sở lý luận được hệ thống hóa về năng lực cạnh tranh NHTM , thực trạng, từ
những bài học kinh nghiệm của các ngân hàng lớn trên thế giới và những phân tích nhận định
trên từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Techcombank.
3. Phạm vi và đối tượng của luận văn.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ngân hàng thương mại và các giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
Phạm vi nghiên cứu: Số liệu thu thập và phân tích của Techcombank trong giai đoạn từ
2008-2010.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tác giả sử dụng các phương pháp của Chủ nghĩa duy vật biện
chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Dùng phương pháp điều tra, thu thập thông tin, thống kê,
so sánh, phân tích tổng hợp và hệ thống hóa để làm rõ các vấn đề nghiên cứu và đưa ra đánh
giá cho luận văn.
nghiệp vụ chiết khấu, tài chính với tiền ký thác của tư nhân hay của xí nghiệp, cơ quan công
quyền.
Luật TCTD số 47/2010/QH12 được Quốc Hội Việt Nam thông qua ngày 16/06/2010
định nghĩa: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi
nhuận.
1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt với nhiều hoạt động
đa dạng, có thể tổng hợp những hoạt động đó theo 3 nhóm hoạt động c ơ bản, đó là: hoạt động
huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và các hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính.
4
1.1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn.
Nguồn vốn tiền gửi không kì hạn: đây là nguồn vốn hình thành dựa trên nhu cầu giao
dịch, khi khách hàng muốn sử dụng các dịch vụ tài chính của ngân hàng. Nguồn vốn này có
quy mô không lớn lắm trong số nguồn vốn. Tuy nhiên sự vận động của nó lại phức tạp nên
việc sử dụng rất mạo hiểm, nhà quản lý ngân hàng cần phải thận trọng và tính toán độ an toàn
để sử dụng hiệu quả.
Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: nhiều khoản thu bằng tiền của
doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau một thời gian xác định sẽ được gửi vào
ngân hàng sau một thời gian nhất định để hưởng lãi suất tương ứng với kì hạn đó (luôn cao hơn
đối với lãi suất tiền gửi thanh toán).
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: đây là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong dân cư
được gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lời và an toàn.
Nguồn vốn chủ sở hữu: Là vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn đ ược cấp của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đây là nguồn vốn để bắt đầu hoạt động ngân hàng và
sẽ được bổ sung trong quá trình hoạt động. Ðây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài,
hình thành nên trang thiết bị, cơ cở vật chất cho ngân hàng.
Các nguồn vốn khác: đây thường là các nguồn không phải trả lãi, tuy nhiên chi phi để
có và duy trì chúng là rất đáng kể, ví dụ như nguồn uỷ thác
Dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất
nhiều chuyên gia về quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp nhờ ngân hàng
quản lý tài sản và quản lý tài chính hộ. Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên
gia tư vấn tài chính.
Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua
cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác. Trong một vài trường hợp, các ngân hàng tổ
chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới.
Bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng là rất lớn và do
ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng nên ngân hàng có uy tín trong bảo lãnh cho khách
hàng. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết
bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác
1.1.2. Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.
1.1.2.1. Nội dung cạnh tranh giữa các NHTM.
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, đơn vị, ngành kinh
tế hết sức khắc nghiệt. Nhất là trong môi trường hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại (NHTM) có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Do xuất phát từ những đặc thù của
6
hoạt động kinh doanh ngân hàng và những ảnh hưởng của hoạt động ngân hàng đối với nền
kinh tế, cạnh tranh của NHTM có những đặc trưng riêng. Đó là:
Các NHTM vừa cạnh tranh gay gắt vừa hợp tác với nhau: Cũng như bất kỳ một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nào, trong hoạt động của mình, các ngân hàng luôn phải cạnh tranh
gay gắt với nhau để mở rộng thị trường và thu hút khách hàng nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận. Tính chất gay gắt trong cạnh tranh ngân hàng xuất phát từ đặc thù của sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng là có tính tương đồng cao và rất dễ bị bắt chước. Mặt khác, trong cạnh tranh, các
ngân hàng không chỉ sử dụng các công cụ mang tính truyền thống như phí, lãi suất, các dịch vụ
ngân hàng, mà còn sử dụng công nghệ hiện đại để đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, đ ưa ra
các kênh phân phối mới và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ, tinh thần, thái độ phục
vụ khách hàng
Bên cạnh đó, do điều kiện về vốn, mạng lưới, công nghệ có hạn trong khi nhu cầu, đòi
hỏi về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, lại các ngân hàng cũng phải liên kết với
quốc gia ngày càng mạnh mẽ. Các ngân hàng tăng cường hợp tác với các ngân hàng nước
ngoài cũng như mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra thị trường các nước trên thế giới.
Lộ trình hội nhập đòi hỏi các NHTM trong nước phải tuân thủ các quy định quốc tế về hoạt
động ngân hàng và sự tác động của phía đối tác. Mỗi sự thay đổi của tỷ giá, lãi suất của các loại
ngoại tệ liên quan, điều kiện kinh tế trên thế giới, chính sách tiền tệ của các nước… đều ảnh
hưởng và tác động đến hoạt động kinh doanh của các NHTM trong n ước. Do vậy, trong cạnh
tranh, các ngân hàng cũng phải có những chính sách thích hợp để đối phó với những biến động
của thị trường tài chính quốc tế.
1.1.2.2. Những công cụ cạnh tranh của NHTM.
Cạnh tranh là điều rất cần thiết đối với doanh nghiệp nhất là trong giai đoạn nền kinh tế
đang bước vào giai đoạn gia nhập sâu rộng với phần còn lại thế giới. Ngân hàng thương mại về
bản chất và hoạt động như là một doanh nghiệp, cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại là
một tất yếu. Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại thể hiện ở những khía cạnh như sau:
Về năng lực tài chính: Năng lực tài chính của NHTM được thể hiện rõ và quan trọng
nhất ở quy mô vốn chủ sở hữu hay còn được gọi là vốn tự có, hệ số an toàn CAR và chất lượng
tài sản có. Vốn tự có là yếu tố quyết định sức mạnh tài chính của một NHTM, vốn tự có càng
lớn càng thể hiện được quy mô hoạt động càng lớn của ngân hàng đồng thời nó cũng là yếu tố
quan trọng để hạn chế khi có rủi ro trong hoạt động. Thấy đ ược tầm quan trọng của vốn tự có
nên các ngân hàg thương mại đang chạy đua và tìm mọi cách để tăng vốn tự có nhằm có nhiều
cơ hội để phát triển các nguồn vốn huy động khác và bảo vệ các ngân hàng thương mại trước
những rủi ro trong quá trình hoạt động.
Về công nghệ: Để phát triển bền vững và mở rộng thị phần một cách nhanh chóng,
công nghệ đóng vai trò quan trọng và là yếu tố cốt lõi cho sự hội nhập mạnh mẽ không chỉ
trong lĩnh vực ngân hàng mà trong mọi ngành nghề khác nhau. Vì vậy cải tiến hiện đại hóa
8
công nghệ ngân hàng được xem là một trong những công cụ để gia tăng tính cạnh tranh của
các NHTM trong thời điểm hiện nay. Các ngân hàng trong nước đã và đang đẩy mạnh phát
triển các dịch vụ trên nền tảng đổi mới công nghệ, nhằm tăng cường cạnh tranh, chuẩn bị cho
hội nhập. Các NHTM đã không ngần ngại bỏ ra hàng triệu đôla mua phần mềm công nghệ tiên
tiến nhất của nước ngoài để tăng sức cạnh tranh. Với thế mạnh vượt trội của các loại công nghệ
thiện nội lực của chính nền kinh tế nhằm rút ngắn sự chênh lệch quá lớn về sự phát triển của
nền kinh tế thế giới so với nền kinh tế nhỏ và đang phát triển như Việt Nam chúng ta hiện nay
1.2. Năng lực cạnh tranh của NHTM.
1.2.1. Quan niệm về năng lực cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh
quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm v à dịch vụ Ở
luận văn này, sẽ chủ yếu đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn.
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của
doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các
tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt
mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động tr ên cùng một lĩnh vực,
cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh
nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách t ương ứng với các đối tác cạnh
tranh. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải
tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể
thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của
đối tác cạnh tranh. (Lê Công Hoa, 2006).
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả
những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế
về mặt khác. Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy
tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng.
Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh
vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, khả năng cung cấp dịch vụ,
nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…
Ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp và là doanh nghiệp đặc biệt vì kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ. Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là cạnh tranh
trong nội bộ nghành. Từ những quan điểm trên, áp dụng đối với các ngân hàng thương mại thì
các nhà nghiên cứu cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân
Nguồn nhân lực là nguồn lực không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp cũng nh ư
ngân hàng nào. Năng lực cạnh của nguồn nhân lực của một doanh nghiệp nói chung thể hiện ở
những yếu tố như: trình độ đào tạo, trình độ thành thạo nghiệp vụ, động cơ phấn đấu, mức độ
cam kết gắn bó với doanh nghiệp. Nhân sự của một ngân h àng là yếu tố mang tính kết nối các
nguồn lực của ngân hàng, đồng thời cũng là cái gốc của mọi cải tiến hay đổi mới. Trình độ, hay
11
kỹ năng của người lao động là những chỉ tiêu quan trọng thể hiện chất lượng của nguồn nhân
lực. Động cơ phấn đấu và mức độ cam kết gắn bó cũng là những chỉ tiêu quan trọng phản ánh
một ngân hàng có lợi thế cạnh tranh từ nguồn nhân lực của mình hay không.
Ngân hàng thuộc một ngành đòi hỏi người lao động phải có kinh nghiệm và trình độ
cao được tích luỹ theo thời gian. Rõ ràng, nếu một ngân hàng có tốc độ lưu chuyển nhân viên
cao sẽ không phải là một ngân hàng có lợi thế về nguồn nhân lực. Quá trình tuyển dụng và đào
tạo một chuyên viên ngân hàng thường rất tốn kém cả về thời gian và công sức. Hiệu quả của
các chính sách nhân sự, đặc biệt là chính sách tuyển dụng, cơ chế thù lao là một chỉ tiêu quan
trọng để đánh giá khả năng duy trì một đội ngũ nhân sự chất lượng cao của một ngân hàng.
1.2.2.1.4. Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức
Năng lực quản lý phản ánh năng lực điều hành của Hội đồng quản trị cũng như Ban
giám đốc của một ngân hàng. Năng lực quản lý thể hiện ở mức độ chi phối và khả năng giám
sát của Hội đồng quản trị đối với Ban giám đốc cũng như Hội đồng quản trị đối với việc duy trì
và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng; chính sách tiền lương và thu nhập đối với Ban
giám đốc; số lượng, chất lượng và hiệu lực thực hiện của các chiến lược, chính sách và quy
trình kinh doanh cũng như quy trình quản lý rủi ro, kiểm toán kiểm soát nội bộ. Năng lực quản
lý quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lực của ngân h àng. Một Hội đồng quản trị hay một
Ban giám đốc yếu kém, không có khả năng đưa ra những chính sách, chiến lược hợp lý, thích
ứng với những thay đổi của thị trường… sẽ làm lãng phí các nguồn lực và làm yếu đi năng lực
cạnh tranh của ngân hàng đó.
Năng lực quản lý của Hội đồng quản trị cũng như Ban giám đốc bị chi phối bởi cơ
cấu tổ chức của ngân hàng thương mại. Cơ cấu tổ chức là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh cơ
chế phân bổ các nguồn lực của một ngân hàng có phù hợp với quy mô trình độ quản lý của
ngân hàng; phù hợp với đặc trưng cạnh tranh của ngành và yêu cầu của thị trường hay không.
vốn, mức độ an toàn vốn và khả năng huy động vốn, chất lượng tài sản, mức sinh lợi…
1.2.2.2.1. Quy mô nguồn vốn.
Quy mô nguồn vốn của một ngân hàng thương mại thể hiện trước hết ở quy mô vốn
chủ sở hữu, quy mô vốn chủ sở hữu như là tấm đệm đảm bảo cho mỗi ngân hàng có khả năng
chống đỡ trước những rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng như những rủi ro của môi trường
kinh doanh. Vốn chủ sở hữu của các ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng
chống đỡ cao hơn đối với những “cú sốc” của môi trường kinh doanh. Điều này ngày càng trở
nên quan trọng trong điều kiện môi trường kinh doanh có những biến động khôn lường, khi sự
phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng gia tăng trong điều kiện hội nhập như hiện
nay, những rủi ro bất ngờ luôn tiềm ẩn. Vốn chủ sở hữu còn ảnh hưởng tới khả năng đầu tư vào
công nghệ ngân hàng vì ngân hàng chỉ có thể sử dụng vốn chủ sở hữu đầu tư vào công nghệ.
Vì vậy, quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ sẽ là một bất lợi. Đây là một trong những nguồn lực quan
trọng nhất quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng.