0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
ooOOoo
NGUYỄN THỊ ÁI VÂN CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.NGUYỄN VĨNH HÙNG
TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2011
1
LỜI CÁM ƠN
tôi, không sao chép bất cứ thành quả của công trình nghiên cứu nào và tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước các nội dung ñã trình bày trong luận văn.
Tác giả
Nguyễn Thị Ái Vân
3
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cám ơn
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
1.4.1 Trung Quốc……………… ………………………………………… 16
1.4.2 Nhật Bản……… ………………………………………………… ….22
1.5 Bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam…………………………………… 23
Kết lụân chương 1……………………………………………………………… 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH …………………………………26
2.1 Lợi thế khi ñầu tư vào Thành phố Hồ Chí Minh ………………………… 26
2.2 Vị trí của DNNVV trong sự phát triển của TPHCM …………………… 27
2.2.1 Về kinh tế……………………………………………………………….27
2.2.2 Về xã hội……………………………………………………………… 30
2.3 Chính sách của Nhà nước về hỗ trợ tài chính phát triển DNNVV……… 32
2.3.1 Đánh giá hiệu quả hỗ trợ tài chính DNNVV tại TPHCM………………36
2.3.1.1 Những mặt ñạt ñược…………………………………………….36
2.3.1.2 Những mặt hạn chế…………………………………………… 39
2.4 Các nguồn hỗ trợ tài chính cho sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ …40
2.4.1 Tín dụng ngân hàng…………………………………………………….40
2.4.2 Thuê tài chính………………………………………………………… 53
2.4.3 Các quỹ hỗ trợ, ñầu tư………………………………………………… 56
2.5 Những khó khăn còn tồn tại và vấn ñề ñặt ra cho các DNNVV TPHCM 59
Kết luận chương 2……………………………………………………………… 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỒ HỒ CHÍ
MINH…………………………………………………………………………… 62
3.1 Bối cảnh kinh tế xã hội ………………………………………………………62
5
3.1.1 Bối cảnh quốc tế……………………………………………………… 62
3.1.2 Bối cảnh trong nước……………………………………………………63
3.2 Một số giải pháp tài chính thúc ñẩy phát triển DNNVV tại Thành phố Hồ
Chí Minh ……………………… ……………………………………………… 66
Agribank: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
BIDV: Ngân hàng ñầu tư và phát triển
CP: Chính phủ
CTTC: Cho thuê tài chính
CT-NHNN: Chỉ thị-Ngân hàng Nhà nước
NDT: Nhân dân tệ
DN: Doanh nghiệp
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
Eximbank: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
GTGT: Giá trị gia tăng
JBIC: Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
KTTĐPN: Kinh tế trọng ñiểm phía Nam
MB: Ngân hàng TMCP Quân Đội
MHB: Ngân hàng phát triển nhà ñồng bằng sông Cửu Long
Maritime Bank: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
NĐ-CP: Nghị ñịnh-Chính phủ
NH: Ngân hàng
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMNN: Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
7
NQ-CP: Nghị quyết-Chính phủ
QĐ-UBND: Quyết ñịnh-Ủy Ban Nhân dân
Trang
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam………………………….2
Bảng 1.2 Định nghĩa các DNNVV Trung Quốc………………………………… 18
Bảng 2.1 GDP Thành phố phân theo thành phần kinh tế năm 2008-2010………… 28
Bảng 2.2 Cơ cấu các thành phần kinh tế Thành phố giai ñoạn 2001-2010……… 28
Bảng 2.3 Thu ngân sách Thành phố từ XNK và nội ñịa giai ñoạn 2001-2010…….29
Bảng 2.4 Giá trị thương mại và xuất khẩu Thành phố giai ñoạn 2008-2010 …… 30
Bảng 2.5 Tỷ lệ tăng dân số Thành phố Hồ Chí Minh giai ñoạn 2000-2009……….32
Bảng 2.6 Tốc ñộ tăng trưởng tín dụng và huy ñộng vốn TPHCM T12/2009…… 45
Bảng 2.7 Tỷ trọng tín dụng, huy ñộng vốn của toàn hệ thống TCTD theo nhóm
TCTD TPHCM tháng 12 năm 2009……………………………………………… 45
Bảng 2.8 Mức lãi suất huy ñộng của các Ngân hàng thương mại ………………… 46
Bảng 2.9 Mức lãi suất cho vay tối ña áp dụng thời gian tới của khối ngân
hàng……………………………………………………………………………… 47
Bảng 2.10 Mức lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại………………… 47 9
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
kinh tế - xã hội, ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Để thực hiện chủ
trương phát triển doanh nghi
ệp, Nhà nước ñã lần lượt ban hành Luật doanh nghiệp
ngày 12/06/1999, Lu
ật doanh nghiệp ngày 29/11/2005 và Luật ñầu tư ngày
29/11/2005, và nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nhằm tạo môi trường kinh doanh
thông thoáng, bình ñẳng và thuận lợi cho tất cả các loại hình doanh nghiệp trên cả
nước nói chung và ở Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
Hiện nay, Việt Nam ñang hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế quốc tế, ñặc biệt,
gần 3 năm Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới
(WTO), mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp. Đồng hành với sự hình thành và
phát triển của các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp
nhỏ và vừa ñã ra ñời và phát triển một cách mạnh mẽ. Thống kê cả nước cho thấy,
97% trong tổng số các doanh nghiệp Việt Nam là DNNVV. Bộ phận doanh nghiệp
nhỏ và vừa ñóng góp một vai trò quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh
tế, tạo công ăn việc làm và an sinh xã hội.
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố phát triển nhất cả nước, nằm trong Vùng
Phát triển Kinh tế trọng ñiểm Phía Nam (gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,
Bà Rịa-Vũng Tàu và Bình Dương), ñây là một cực phát triển của nền kinh tế cả
nước, có tác ñộng lôi kéo cả khu vực phía Nam cùng phát triển. Điều kiện tự nhiên
nơi ñây rất ưu ñãi, cơ sở vật chất hạ tầng phát triển, là Thành phố trực thuộc trung
ương ñi ñầu trong việc thực hiện chính sách của Nhà nước. Thành phố Hồ Chí Minh
cũng là thành phố ñông dân nhất cả nước, có nhu cầu hàng hóa dịch vụ ña dạng,
phong phú, khối lượng lớn và ngày càng tăng cao, nên mở ra nhiều cơ hội cho các
nhà ñầu tư, ñặc biệt là các nhà ñầu tư kinh doanh thuộc loại hình DNNVV trên mọi
lĩnh vực, có thể ñầu tư và phát triển.
11
Thống kê cho thấy số lượng các DNNVV ra ñời tăng mạnh hàng năm, bên cạnh
ñó số lượng doanh nghiệp giải thể, phá sản tăng cao. Cuộc khủng hoảng tài chính ở
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng chủ yếu trong luận văn là phương pháp duy
vật biện chứng, kết hợp với phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê,
quy nạp và diễn dịch.
Nguồn dữ liệu thu thập chủ yếu bao gồm các tư liệu thống kê, ñiều tra kinh tế xã
hội của Tổng cục Thống kê, các cuộc ñiều tra của Cục Phát triển DNNVV, Phòng
Công nghiệp và Thương mại Việt nam, Sở Kế hoạch và ñầu tư, các báo ñiện tử.
Ngoài ra, luận văn thực hiện khảo sát thực tế, thu thập thông tin về DNNVV trên
ñịa bàn TPHCM ñể ñưa ra các giải pháp mang tính thiết thực cao.
4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu DNNVV tại Thành phố Hồ Chí
Minh
Về thời gian: Đề tài tập trung phân tích giai ñọan từ năm 2000 ñến ngày 30
tháng 06 năm 2010
5. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh về khía cạnh hỗ trợ tài chính từ phía Nhà nước, từ các ngân hàng, các tổ
chức cho thuê tài chính và các quỹ hỗ trợ, quỹ ñầu tư mà ñiểm nhấn là hỗ trợ tài
chính từ phía các ngân hàng. Những khó khăn xuất phát từ phía doanh nghiệp, rào
cản tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng, các tổ chức cho thuê tài chính, các quỹ hỗ
trợ, cũng như hạn chế từ chính sách hỗ trợ tài chính của Nhà nước, ñể ñi ñến một số
giải pháp nhằm khai thông cho các kênh huy ñộng vốn này, ñặt trong bốn cảnh quốc
tế cũng như trong nước hiện nay.
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Một lần nữa nhấn mạnh tầm quan trọng của các DNNVV tại Thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng và cả nước nói chung, trong sự nghiệp phát triển kinh tế ñất nước.
Đề tài nghiên cứu ñã giúp các ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính, các quỹ
hỗ trợ, ñầu tư có thêm niềm tin ñể mở rộng hoạt ñộng kinh doanh ñối với các
DNNVV trên ñịa bàn Thành phố, ñặc biệt là tài trợ vốn cho các DNNVV.
14
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cùng với sự hình thành và phát triển của các loại hình doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường. Doanh nghiệp nhỏ và vừa ñã ra ñời và phát triển một cách mạnh
mẽ, ñóng góp một vai trò quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế ñất
nước. Có nhiều tiêu chí ñể ñưa ra khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền
kinh tế. Đối với nước ta, theo Nghị ñịnh 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001, doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh
theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng
trung bình hàng năm không quá 300 người.
o Như thế xét theo tiêu chí ñịnh lượng: DNNVV là những doanh nghiệp có
quy mô nhỏ về vốn và lao ñộng
o Xét theo tiêu chí ñịnh tính: DNNVV hình thành và phát triển ñộc lập trong
kinh doanh so với các DN lớn và tập ñoàn.
1.1.2 Phân lọai doanh nghiệp nhỏ và vừa
v Phân loại doanh nghiệp: Căn cứ vào hình thức sở hữu, doanh nghiệp ñược
phân thành bốn loại sau: doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, doanh nghiệp thuộc
sở hữu tư nhân, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài và doanh nghiệp thuộc sở
hữu tập thể (hợp tác xã). DNNVV tập trung chủ yếu thuộc sở hữu tư nhân và doanh
nghiệp sở hữu tập thể.
v Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ vào qui mô doanh nghiệp, phân
thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa. Theo Nghị Định số 56/2009/NĐ-CP của Chính
Phủ ngày 30/06/2009, DNNVV ñược phân loại cụ thể như sau:
<10 <20 10-200 20-100 200-300
Thương mại và
dịch vụ
<10 <10 10-50 10-50 50-100
Theo cách phân loại này:
+ DN siêu nhỏ là DN thuộc các ngành nghề có số lao ñộng nhỏ hơn 10 người.
+ DN thuộc ngành nông lâm nghiệp và thủy sản, ngành công nghiệp và xây
dựng ñược xem là DN nhỏ khi có số vốn nhỏ hơn 20 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trong
khoảng từ 20 ñến 100 người và DN ñược xem là DN vừa khi có số vốn từ 20 ñến
100 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trong khoảng từ 200 ñến 300 người.
+ DN nhỏ thuộc ngành thương mại và dịch vụ ñược xem là DN nhỏ khi có số
vốn nhỏ hơn 10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trong khoảng từ 10 ñến 50 người và DN
ñược xem là DN vừa khi có số vốn từ 10 ñến 50 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trong
khoảng từ 50 ñến 100 người.
1.1.3 Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế
với mức ñộ khác nhau. Tùy theo ñặc ñiểm của mỗi nước, nhìn chung có một số
ñiểm tương ñồng như sau:
• Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp ñảo trong
tổng số doanh nghiệp (ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có ñăng ký thì tỷ lệ này
là trên 97%). Nên, ñóng góp của DNNVV vào tổng sản lượng, tạo việc làm và an
sinh xã hội là rất ñáng kể.
16
• Góp phần phát triển và ổn ñịnh nền kinh tế xã hội: ở phần lớn các nền kinh tế,
các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, thường
sản xuất chuyên môn hóa một vài chi tiết của sản phẩm, ñược dùng ñể lắp ráp thành
một sản phẩm hoàn chỉnh, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan
trọng. Sự ñiều chỉnh các cơ sở vệ tinh tại các thời ñiểm hết sức linh hoạt, tạo ñiều
bè, từ các tổ chức tín dụng, các công ty cho thuê tài chính, các quỹ ñầu tư, và từ thị
trường chứng khoán. Kênh huy ñộng vốn truyền thống của DNNVV là ngân hàng,
hiện nay DNNVV gặp khó khăn do ña phần thiếu tài sản ñảm bảo thế chấp nợ vay,
chưa có uy tín trên thị trường, vốn tự có trong các phương án kinh doanh rất ít, các
ngân hàng sợ rủi ro và ngần ngại trong việc cho vay vốn.
-Sản phẩm hàng hóa dịch vụ kém cạnh tranh: do hạn chế về quy mô vốn, nhân
lực, công nghệ thông tin, chi phí sản xuất cao, kiểu dáng sản phẩm ñơn ñiệu, chất
lượng sản phẩm chưa tốt và thiếu mạng lưới phân phối, tiếp thị, quảng cáo nên sản
phẩm kém cạnh tranh hơn các doanh nghiệp khác, DNNVV gặp khó khăn trong tiếp
cận trực tiếp với thị trường trong nước và thế giới.
-Phần lớn nhà quản trị các DNNVV có trình ñộ quản lý hạn chế, ña số chưa
ñược ñào tạo những kiến thức cơ bản, nhất là trình ñộ quản lý doanh nghiệp, quản
trị nhân lực, quản trị tài chính, thiếu kiến thức tiếp thị và thiếu thông tin nên lúng
túng trong việc ñiều hành họat ñộng sản xuất kinh doanh.
-Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu tập trung vào thị trường bán lẻ, các
ngành chính bao gồm: thương mại, sửa chữa ñộng cơ, xe máy (chiếm 40,6% doanh
nghiệp của cả nước), tiếp ñến là các ngành chế biến (20,9%), xây dựng (13,2%) và
các ngành còn lại như kinh doanh tài sản, tư vấn, khách sạn, nhà hàng (25,3%). Gia
nhập WTO, Việt Nam bắt buộc mở rộng thị trường bán lẻ cho các nhà phân phối
nước ngoài, với quy mô lớn, mạng lưới phân phối toàn cầu và có tính chuyên
nghiệp cao, các công ty nước ngoài sẽ là những ñối thủ lớn, ñe doạ sự tồn tại của
nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại của Việt Nam.
-Khả năng ñổi mới công nghệ còn nhiều hạn chế: Hệ thống máy móc, thiết bị lạc
hậu, khoảng 15-20 năm trong ngành ñiện tử, 20 năm ñối với ngành cơ khí, 70%
công nghệ ngành dệt may ñã sử dụng ñược 20 năm. Tỷ lệ ñổi mới trang thiết bị
18
trung bình hàng năm của Việt Nam chỉ ở mức 5-7% so với 20% của thế giới. Công
nghệ lạc hậu làm tăng chi phí tiêu hao 1,5 lần so với ñịnh mức tiêu chuẩn của thế
giới.
và vừa.
1.2.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa
Xuất phát từ bản chất tài chính doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa
cũng như tài chính doanh nghiệp nói chung, ñều có ba chức năng chính
1.2.2.1 Tổ chức huy ñộng vốn (tạo vốn bảo ñảm thỏa mãn nhu cầu vốn cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp) và luân chuyển vốn
Một trong những ñiều kiện ñảm bảo cho doanh nghiệp hoạt ñộng thường xuyên,
liên tục là phải có ñầy ñủ vốn ñể thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu cần thiết cho quá
trình kinh doanh sản xuất. Như vậy việc huy ñộng vốn ñể thỏa mãn các nhu cầu về
mua vật tư hàng hóa, ñầu tư cơ sở ban ñầu, ñầu tư máy móc thiết bị mở rộng sản
xuất,…là hết sức quan trọng ñối với bất kỳ doanh nghiệp nào, kể cả doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
Để ñảm bảo tổ chức vốn tốt, tài chính doanh nghiệp cần căn cứ vào nhiệm vụ
kinh doanh và các ñiều kiện khác như giá cả, thị trường, ñể xác ñịnh số vốn cần
thiết. Trên cơ sở ñó mà bố trí, khai thác hợp pháp, hợp lệ, hợp lý mọi nguồn vốn.
Trong chức năng tổ chức vốn, ñối với các DNNVV, vấn ñề huy ñộng vốn cho
sản xuất kinh doanh cực kỳ quan trọng và cấp thiết do vốn ñiều lệ thường ít (<10 tỷ
ñồng). Nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của DNNVV thường bao gồm: vốn tự
có (vốn kinh doanh ban ñầu bỏ ra và lợi nhuận giữ lại), vốn vay ngân hàng, vốn
chiếm dụng của nhà cung cấp, vốn vay người thân, bạn bè, nhân viên, vốn khác.
Các DN lớn, nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh ña dạng hơn, ngoài các nguồn vốn
có thể huy ñộng như các DNNVV thì DN lớn có thể huy ñộng vốn thông qua thị
trường chứng khoán bằng cách phát hành cổ phiếu, phát hành trái phiếu ñể vay nợ.
*Các nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
§ Nguồn vốn tự có: ñây là khoản ñầu tư ban ñầu khi thành lập doanh nghiệp
hoặc lợi nhuận giữ lại do hoạt ñộng kinh doanh có lợi nhuận. Đối với các DNNVV
vốn ban ñầu thường ít (<10 tỷ ñồng), do ñó không ñủ ñể phục vụ cho hoạt ñộng sản
20
xuất kinh doanh, ñầu tư ñổi mới công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa bắt buộc phải
1.2.2.2 Phân phối thu nhập bằng tiền
Sau một thời gian hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa có
ñược thu nhập bằng tiền. Để ñảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược diễn
ra liên tục cần thiết phải phân phối số thu nhập này: thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
cho Nhà nước, chi trả cổ tức, trích lập các quỹ. Doanh nghiệp thực hiện chức năng
này sao cho ñảm bảo bù ñắp những hao phí về lao ñộng sống và lao ñộng vật hóa ñã
tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, bảo ñảm nguồn vốn cho quá trình kinh
doanh ñược liên tục. Phát huy ñược vai trò ñòn bẩy của tài chính doanh nghiệp. Kết
hợp ñúng ñắn giữa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên, thúc
ñẩy doanh nghiệp và công nhân viên quan tâm ñến hiệu quả kinh doanh sản xuất.
1.2.2.3 Kiểm tra, giám sát
Việc tổ chức huy ñộng vốn, phân phối thu nhập và tích lũy tiền tệ ñòi hỏi phải
có sự kiểm tra giám sát.
Việc kiểm tra giám sát tài chính doanh nghiệp toàn diện, thường xuyên và có
hiệu quả, không những giúp doanh nghiệp thấy rõ tiến trình hoạt ñộng của doanh
nghiệp mà còn giúp thấy rõ hiệu quả kinh tế do những hoạt ñộng ñó mang lại. Bởi
vì hầu hết các hoạt ñộng kinh tế của doanh nghiệp ñều ñược biểu hiện qua chỉ tiêu
tiền tệ. Từ ñó, thông qua tình hình quản lý và sử dụng vốn, chi phí dịch vụ, các
khoản thu tiền, các khoản phải thanh toán, mà phát hiện ñiểm mạnh, ñiểm yếu từ
ñó có biện pháp tác ñộng thúc ñẩy doanh nghiệp cải tiến các hoạt ñộng tổ chức quản
lý kinh doanh sản xuất nhằm ñạt hiệu quả cao.
Ba chức năng của tài chính doanh nghiệp có mối quan hệ hữu cơ, không thể tách
rời nhau, thực hiện tốt chức năng này sẽ tạo ñiều kiện ñể thực hiện tốt chức năng kia
và ngược lại.
Đối với các DNNVV, do hạn chế về số lượng lao ñộng, và ñể tiết kiệm chi phí,
ña phần không có bộ phận chuyên trách ñể thực hiện các chức năng trên, mà thường
do chủ doanh nghiệp (giám ñốc) thực hiện. Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa ña phần
chưa qua ñào tạo, hạn chế về trình ñộ nghiệp vụ quản trị tài chính nên việc thực
hiện ba chức năng trên mang lại hiệu quả là một sự nỗ lực rất lớn.
22
23
+ Đối tượng: chủ yếu là tiền tệ, có khi là tài sản.
+ Thời hạn: rất linh hoạt bao gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
+ Công cụ: cũng rất linh hoạt, có thể là kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, các hợp
ñồng tín dụng…
♦ Tính chất: là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp, trong ñó ngân hàng
là trung gian tín dụng giữa những người tiết kiệm và những người cần vốn ñể sản
xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng
♦ Mục ñích: nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng qua ñó thu
ñược lợi nhuận.
♦ Ưu, nhược ñiểm của hình thức này:
* Ưu ñiểm:
+ Về chủ thể: Rất linh hoạt, rộng lớn bao gồm: doanh nghiệp, hộ gia ñình, cá
nhân, các tổ chức xã hội,…Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng vừa là người cho vay
ñồng thời là người ñi vay. Với tư cách là người ñi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của
các nhà doanh nghiệp, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ñể huy
ñộng vốn trong xã hội. Với tư cách là người cho vay, nó cung cấp tín dụng cho các
nhà doanh nghiệp, cá nhân.
+ Do là nguồn vốn huy ñộng của xã hội với khối lượng và thời hạn khác nhau,
do ñó nó có thể thoả mãn các nhu cầu vốn ña dạng về khối lượng cũng như thời hạn
và mục ñích sử dụng. Nó không chỉ ñáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn ñể dự trữ vật tư
hàng hoá, trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ, mà còn tham
gia cấp vốn cho ñầu tư xây dựng cơ bản và ñáp ứng một phần ñáng kể nhu cầu tín
dụng tiêu dùng cá nhân.
+ Có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nhu cầu kinh doanh
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vì những doanh nghiệp này chưa có ñủ ñiều kiện
ñể tham gia vào thị trường vốn trực tiếp
+ Góp phần ñẩy nhanh nhịp ñộ tích tụ, tập trung vốn và tăng cường khả năng
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Cơ sở pháp lý xác ñịnh quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nợ-một
dạng ñặc biệt của khế ước dân sự xác ñịnh trái quyền cho người bán và nghĩa vụ