Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
LỜI MỞ ĐẦU
Hóa học là ngành khoa học lâu đời và luôn hấp dẫn con người đi sâu
nghiên cứu. Là sinh viên ngành hóa, tôi luôn học hỏi những vấn đề liên quan
đến ngành và chuyên ngành của mình. Thông qua “ kỳ thực tập tốt nghiệp” đã
giúp tôi từng bước làm quen với cách học chuyên sâu hơn.
Như đã biết ngành trồng cao su ở Việt Nam đã phát triển hơn 100 năm
và trải qua nhiều biến cố lịch sử cũng như sự ra đời của nhiều nhà máy chế
biến mủ cao su. Trong những năm gần đây việc trồng, khai thác, chế biến cao
su thiên nhiên ở Việt Nam phát triển nhanh chóng, hiện nay ước chừng
khoảng trên 800.000 ha cả khu vực nhà nước và tiểu điền. Điều đó chứng tỏ
một điều rằng ngành công nghiệp cao su ở nước ta đang đứng trên đà sánh
bước với các quốc gia trên thế giới. Trong đó, công ty cao su Phú Riềng cũng
không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng góp phần làm kinh tế tăng
trưởng cao, chất lượng cuộc sống người lao động được cải thiện, uy tín và vị
thế được khẳng định, chủ động chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhanh chóng xây
dựng công ty thành một đơn vị kinh tế mạnh, một thương hiệu uy tín trên thị
trường trong và ngoài nước.
Trong thời gian thực tập tại công ty chế biến mũ cao su – Phú Riềng tôi
đã tìm hiểu về tổng quan về nhà máy cũng như là qui trình sơ đồ công nghệ
chế biến mủ cao su SVR từ mũ tạp.
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Thái 1
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ……………………… 4
1.1. Lịch sử hình thành 4
1.2. Quá trình phát triển 5
1.3. Sơ lược về cây cao su 6
CHƯƠNG 2: QUI TRÌNH CHẾ BIẾN CAO SU SVR TỪ MỦ TẠP 10
2.1. Qui trình chế biến mủ cao su SVR 10 10
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
1.1. Lịch sử hình thành
Công ty cao su Phú Riềng được thành lập
ngày 06-09-1978 (tại xã Phú
Riềng, huyện Bù Gia Mập,
tỉnh Bình Phước) theo
quyết định số 318/ NN-
TC-QĐ của bộ nông
nghiệp, để thực hiện hiệp
định giữa chính phủ hai
nước Việt Nam – Liên Xô
“ hợp tác sản xuất và chế biến
cao su thiên nhiên với quy
mô 50.000 ha trong 5 năm 1980 – 1984. Đây là một công trình có ý nghĩa
quan trọng về kinh tế, chính trị xã hội, an ninh quốc phòng.
Quyết định 178/QĐ-HĐQTCSVN ngày 21-06-2010 chuyển đổi công ty
cao su Phú Riềng thành công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng. Hiện nay
công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng là đơn vị thành viên của tập đoàn công
nghiệp cao su Việt Nam (GERUCO).
Chức năng và nhiệm vụ:
− Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu
cao su.
− Xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu dân cư
và kinh doanh địa ốc.
− Chăn nuôi gia cầm, gia súc chế biến gỗ nguyên liệu.
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Thái 4
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
− Khoanh nuôi bảo vệ kinh doanh rừng trồng tự nhiên.
Tổng diện tích : 18.065 ha.
cơ quan công ty với trên 18.000 lao động và 41.000 nhân khẩu.
Từ 1990 đến nay công ty cao su Phú Riềng không ngừng mở rộng qui mô
cũng như hoạt động sản xuất hiện tại công ty đã có 14 nông lâm trường, 02
nhà máy chế biến với trang thiết bị hiện đại, 01 trung tâm y tế, 01 trung tâm
văn hóa- thể. Tổng số cán bộ - công nhân viên chức: 6500 người bao gồm lực
lượng công nhân có tay nghề giỏi và đội ngũ cán bộ quản lý được đào tạo và
có kinh nghiệm.
1.3. Sơ lược về cây cao su
Nguồn gốc.
- Cây cao su được tìm thấy ở châu Mỹ bởi Columbus trong khoảng 1493 –
1496. Brazil là nước xuất khẩu cao su đầu tiên vào thế kỷ 19.
- Cây cao su được
người Pháp đưa vào Việt Nam lần đầu tiên tại vườn
thực vật
tại Sài Gòn 1878 nhưng không sống được. Đến 1892, 2000 hạt cao su từ
Indonesia được nhập vào Việt Nam. Trong 1600 cây sống, 1000 cây giao cho
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Thái 6
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
trạm thực vật Ong Yệm (Bến Cát, Binh Dương), 200 cây giao cho bac sĩ
Yersin trồng thử ở Suối Dầu. Năm 1897 đã đánh dấu sự hiện diện cây cao su ở
Việt Nam. Công ty cao su thành lập đầu tiên là Suzannah (Dầu Dây, Long
Khánh, Đồng Nai) 1907. Tiếp sau, hàng loạt công ty và đồn điền cao su ra đời,
chủ yếu là của người pháp tập trung ở Đông Nam Bộ: SHIPH, CEXO, Một
số đồn điền cao su tư nhân Việt Nam cũng được thành lập. Đến 1920, miền
Đông Nam Bộ có khoản 7.000 ha và sản lượng khoảng 3.000 tấn.
- Cây cao su được trồng thử ở Tây Nguyên năm 1923 và phát triển mạnh trong
giai đoạn 1960 – 1962, trên vùng đất cao 400 – 600 m, sau đó ngưng vì chiến
tranh.
- Trong thời kỳ trước 1975, để có nguồn nguyên liệu cho nền công nghiệp miền
Bắc, cây cao su đã được trồng vượt lên vĩ tuyến 170 Bắc ( Quảng Bình, Quảng
N
) có khối lượng phân tử 105 – 107. Nó được tổng hợp từ cây bằng một
quá trình phức tạp của cacbonhydrat. Cấu trúc hóa học của cao su tự nhiên cis-
1,4- polyisoren
CH
2
C = CHCH
2
– CH
2
C = CHCH
2
= CH
2
C = CHCH
2
CH
3
CH
3
CH
3
Bảng 1. Thành phần hóa học.
Thành phần Phấn trăm (%)
Cao su 28 - 40
protein 2 – 2,7
Đường 1 - 2
Muối khoáng 0,5
Lipit 0,2 – 0,5
Nước 555 - 65
vòng.
CHƯƠNG 2
QUI TRÌNH CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM CAO SU SVR TỪ
MỦ TẠP
Qui trình chế biến mủ cao su SVR 10
Đặt tính kỹ thuật.
Cao su thiên nhiên SVR được ký hiệu: Standard Vietnamese Rubber.
Hạng SVR 10 có những yêu cầu kỹ thuật như sau:
a) Ký hiệu:
Kí hiệu hạng Mã màu
SVR10 Nâu
b) Kích thước - khối lượng.
- Cao su SVR 10 được ép thành bành dạng hình khối chữ nhật.
- Kích thước danh nghĩa: 670 mm x 330 mm.
- Khối lượng bành: Thường là 35kg ± 0,02 kg ngoài ra còn có khối lượng
khác tùy theo yêu cầu của khách hàng.
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Thái 9
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
- Chiều cao: < 175 mm đối với bành 35 kg, hoặc có chiều cao khác khi
khối lượng bành mủ thay đổi.
Bảng 1: Các chỉ tiêu hóa lý ( Theo TCVN 3769: 2004)
Chỉ tiêu hóa lý PP thử nghiệm
1. Hàm lượng chất bẩn tính bằng % m/m, không lớn hơn
0,08
TCVN 6089: 2004
(ISO 249:1995)
2. Hàm lượng tro tính bằng % m/m, không lớn hơn 0,60
TCVN 6087: 2010
(ISO 247: 2006)
3. Hàm lượng Nitơ tính bằng % m/m, không lớn hơn 0,60
hồ băm 2 chứa đầy nước(B-2) -> máy bơm cốm hút hạt cốm -> qua hệ thống bơm hút
cốm -> sàn rung -> hệ thống phân phối cốm -> thùng sấy mủ -> máy ép bành(E-K) ->
lưu kho bảo quản
Nguyên liệu sản xuất mủ SVR 10 là hầu hết các loại mủ đông và mủ tận
thu đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như sau:
+ Mủ đông tự nhiên(hoặc mủ
đánh đông bằng các hoá chất theo quy
định của Công ty), không dùng các
loại hoá chất khác để đánh đông.
+ Không lẫn các tạp chất nhìn
thấy, có màu trắng tự nhiên.
+ Thời gian lưu trữ phù hợp,
không bị lão hoá.
2.1.2.2. Tiếp nhận và xử lý
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Thái 11
!"#$%&
'(
)*+, /0-
123
123
$-
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
- Tổ trưởng, phụ trách tiếp nhận của Nhà máy cùng phòng QLCL tiếp
nhận đầy đủ số lượng và chất lượng mủ nguyên liệu từ các Nông trường về
Nhà máy.
- Tổ trưởng phối hợp cùng bộ phận tiếp nhận phân loại ra từng loại mũ
đến công đoạn để ráo nước, đem cân khối lượng x 67%, ta được kết quả DRC
% tương đối
- Mủ đông tốt, không bị lão hóa, tồn trữ phù hợp bỏ riêng để sản xuất mủ
SVR 10.
- Mủ dây và các loại mủ tận thu khác để riêng chuẩn bị cho sản xuất mủ
SVR 20.
Xử lý tập kết nguyên liệu.
- Dùng dao cắt nhỏ khối mủ thành những cục nhỏ hình tam giác có khối
lượng tương đương 3 -> 5 Kg.
- Kiểm soát tạp chất, phân loại nguyên liệu cho từng loại và để riêng để
tiện cho việc phối trộn nguyên liệu.
2.1.2.3. Cán crep và phơi mủ
a) Mục đích.
- Tạo những cục mủ thành tờ mủ để loại bỏ tạp chất, những phi cao su có
trong mủ nguyên liệu, tạo sự đồng đều làm cho mủ khô ráo, đảm bảo đủ các
chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm.
- Phân biệt thời gian phơi ủ để xác định các thông số kỹ thuật cần thiết.
b) Thiết bị công cụ vật tư.
- Máy cán crep, xe nâng, vòi nước sạch
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Thái 14
'456!
)78*9
:!;<7=
>*5;?
=@A5B
78*9
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
- Mặt bằng lưu trữ yêu cầu phải sạch sẽ không ẩm ướt, sau khi lưu trữ 5 –
7 ngày, cho vào nhà có mái che, không bị ánh nắng.
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Thái 16
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
c) Thực hiện công đoạn.
- Lấy nhiều miếng mủ nhỏ sao cho đồng đều và khách quan, rửa sạch, cán
qua 4 máy cán 2 trục(số 3 -> số 6), mỗi máy 2 lần làm cho tờ mủ ngày càng
mỏng lại để đảm bảo độ chín tốt, mẫu được sấy qua lò sấy mủ tạp. Ghi nhận
mẫu kiểm tra.
- Khi mẫu ra lò, loại bỏ những hạt mủ dính vào tờ mủ thử nghiệm, dùng
túi PE gói lại, ghi lại dữ liệu gửi phòng QLCL để đo xác định các thông số kỹ
thuật.
- Các thông số cho phép theo tiêu chuẩn thì tiến hành tổ chức chuẩn bị
cho SX.
- Dựa trên cơ sở kiểm tra để phối trộn nguyên liệu cho đồng đều.
d) Hồ sơ ghi nhận:
- Sổ tay lưu, cơ sở cho phối trộn và so sánh kết quả sản phẩm.
2.1.2.5. Công đoạn tạo hạt- quậy rửa, lắng lọc tạp chất
a) Mục đích.
- Làm giảm kích thước khối mủ từ lúc phơi ủ đến trước công đoạn cán tạo
tờ.
- Loại bỏ tạp chất – tạo sự đồng đều nguyên liệu.
b) Công cụ thiết bị vật tư sử dụng.
- Hồ tiếp liệu. - Băng tải gầu 1, 2, 3
- Máy cắt thô - Hồ quậy rữa 1, 2, 3
- Sàng rung tách nước 1, 2 - Máy cắt miếng
- Băng tải ngang 1 - Máy băm thô tạo hạt
c) Vận hành.
- Vệ sinh sạch sẽ khu vực thiết bị, công cụ sử dụng.
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Thái 17
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
- Xả nước đầy hồ tiếp liệu và hồ quậy rửa, các vòi phun vào các máy cắt,
@
@(^"
@
(
^"_`-^^.^"_S
^.aY
^.^ b
^"_`-^^.^"_ S'S)S:
^.ac
d,e
/afg-'
^.^ b
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
- Máy cán 2 trục: 6 cái - Sàng rung
- Băng tải gầu: 1 cái - Thùng đựng mủ
- Băng tải cao su: 8 cái - Hồ máy băm: 2 cái
- Máy băm cốm: 2 cái - Dàn phun nước
- Bươm hút hạt cốm: 1 cái - Xe đẩy thùng
Lưu đồ:
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Thái 20
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
Thực hiện công đoạn.
Chuẩn bị
Vệ sinh sạch sẽ các thiết bị sử dụng. Kiểm tra độ cung cấp nước trên các
máy, hồ băm. Kiểm tra sự hoạt động các máy, trục, bi,
Thực hiện
Mủ từ băng tải gầu 4 chuyển sang máy cán 3 trục 1 rồi lần lượt qua
băng tải 1 -> máy cán tờ 1 -> băng tải 2 -> máy cán tờ 2 -> băng tải 3 -> máy
băm thô -> hồ băm 1 chứa đầy nước -> băng tải gầu 5 -> máy cán 3 trục 2 ->
băng tải 4 -> máy cán tờ 3 -> băng tải 5 -> máy cán tờ 4 -> băng tải 6 -> máy
- Thùng sấy.
- Dầu DO để chạy lò sấy.
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Thái 22
@
f.f"
1
5"0
2h"i
dYj.
i
'*
j.
)Skh
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
Hình 1: Lưu đồ xong sấy
Thực hiện công đoạn
Vào lò
- Đầu ca kéo các thùng không chứa mũ ở đuôi lò ra để chứa mủ.
- Đẩy từng thùng mủ đã được để ráo vào đuôi lò theo thời gian tự động vận
hành của lò.
Sấy mủ
- Vận hành lò sấy theo thủ tục hướng dẫn vận hành.
- Thời gian sấy một thùng mủ khoảng 14 - 17 phút có một thùng mủ ra ở đầu
Đ2, đồng thời có một thùng mủ vào ở đầu Đ1.
- Như vậy một thùng mủ từ lúc vào lò đến lúc ra lò mất khoảng 280 – 320
phút/thùng.
- Nhiệt độ sấy: ở đầu Đ1 khoảng 110 – 120
0
c còn ở đầu Đ2 khoảng 100 -110
0
- Máy ép bành
- Dầu cao su
- Dao cắt mủ
Lưu đồ:
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Thái 24
Báo cáo thực tập Công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng
Thực hiện công đoạn
Phân hạng.
- Mủ cốm đã sấy được kiểm tra bằng ngoại quan để phân hạng trước khi đưa lên
bàn cân với các chỉ tiêu: độ nhiễm bẩn, trạng thái chỉ tiêu kỹ thuật.
- Mủ phải đồng đều không có hạt sống trắng, không chảy nhão, không nhiễm
bẩn được đưa lên cân ép thánh mủ chính sản phẩm (SVR 10)
- Nếu mủ bị sống được đưa ra nơi chờ sấy lại.
- Nếu mủ đen chỉ tiêu không đạt SVR 10, không đồng đều thì ép SVR 20.
- Nếu mủ bị chảy nhão cũng được cân ép riêng thành bành mủ ngoại lệ.
- Nếu mủ bị nhiễm bẩn, hoặc không đồng đều nhưng nếu khắc phục được thì
khắc phục và cân ép thành bành mủ chính SVR 10.
Cân.
- Kiểm tra cân trước và sau ca sản xuất bằng quả cân chuẩn, ghi sổ giao nhận ca
hàng ngày.
- Để mủ lên bàn cân và cân đúng khối lượng theo yêu cầu. Sai số cho phép 0.02
kg.
- Mỗi khi cần thêm bớt mủ trên bàn cân thì dùng dao cắt mủ được bôi trơn bằng
dầu cao su để cắt lượng mủ cần thêm bớt.
Ép bành.
- Nhiệt độ mủ trước khi ép bành < 40
0
c
- Dùng chổi cỏ bơi trơn các hộc ép bằng dầu cao su với lượng vừa đủ
- Bỏ mủ trên bàn cân vào hộc ép