TIỂU LUẬN MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI,TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU - Pdf 29


 !"#$%"
&'()*(+
Tạo điều kiện thuận lợi cho DNXK nhanh chóng thu được tiền từ XK hàng,
giải quyết được nhu cầu thiếu vốn do phải chờ đợi vì quá trình thanh toán phải mất
thời gian do kiểm tra, luân chuyển và xử lý chứng từ của các NH tham gia trong
các phương thức thanh toán quốc tế. Vì vậy DN có thể chiết khấu BCT hàng xuất
hoặc ứng trước tiền cho BCT hàng xuất.
, ()/0+
− Hình thức tài trợ này được tiến hành sau khi giao hàng. Từ lúc DNXK xuất
trình BCT cho ngân hàng cho đến khi được ghi có trên tài khoản phải trải qua 1
khoảng thời gian nhất định để xử lý và luân chuyển chứng từ. Trong khoảng thời
gian này nếu cần tiền DNXK có thể đem BCT để xin chiết khấu, ứng trước tiền
hoặc bán các khoản phải thu ngắn hạn cho NH hay công ty bao thanh toán.
− Tỷ lệ tài trợ cao hay thấp phục thuộc vào mức độ phù hợp của BCT, đồng thời
được NH xem xét đến yếu tố khả năng tài chính, giá trị lô hàng XK cao hay thấp
và uy tín của KH. Thông thường số tiền tài trợ không vượt quá giá trị hối phiếu.
− Để đảm bảo cho thu hồi nợ dễ dàng và nhanh chóng, NH thường yêu cầu các
LC xuất của KH phải được thông báo qua NH, NH tài trợ vừa là NH thông báo
hoặc vừa là NH thanh toán LC. Hối phiếu xuất trình đòi nợ người thụ hưởng là
NH tài trợ sẽ tạo điều kiện thuận lợi để NH dễ dàng thu hồi nợ khi nhận báo có từ
NH nước ngoài.
1"2"+
Nguồn thu nợ là doanh thu từ hoạt động XK của DN.
345(+
1
1.4.1 Chiết khấu BCT hàng XK.
− Chiết khấu BCT hàng XK thực chất là chiết khấu hối phiếu đòi nợ theo phương
thức tín dụng chứng từ (L/C), nhờ thu kèm chứng từ (D/P, D/A). NH sẽ mua lại
hối phiếu trước khi được thanh toán hoặc trước khi đến hạn thanh toán với 1 số
tiền nhỏ hơn giá trị thanh toán của hối phiếu.

ngân hàng chiết khấu.
4. Theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ trả chậm D/A
Thời gian thu hồi tiền hàng xuất khẩu không quá 120 ngày (thời hạn chiết
khấu tối đa) kể từ ngày chiết khấu và thời hạn chiết khấu không được quá ngày
đáo hạn thanh toán của bộ chứng từ xuất khẩu nhờ thu trả chậm đã được chiết
khấu.
Toàn bộ vận đơn đường biển (B/L) bản gốc phải được xuất trình đủ qua
ngân hàng chiết khấu
5. Theo phương thức chuyển tiền (TTR, M/T…)
Thời gian thu hồi tiền hàng xuất khẩu không quá 15 ngày (thời hạn chiết
khấu tối đa) kể từ ngày chiết khấu.
Yêu cầu xuất trình chứng từ:
 Hợp đồng mua bán (bàn copy có sao y bản chính do Giám đốc doanh
nghiệp ký có chỉ định điều kiện thanh toán: tiền hàng xuất về TK của ngân
hàng chiết khấu ở nước ngoài).
3
 Confirmation (bản fax): có xác nhận của người mua, có chỉ định điều kiện
thanh toán: tiền hàng xuất về TK của ngân hàng chiết khấu ở nước ngoài và
có người bán ký tên – đóng dấu chính. (Doanh nghiệp bổ sung bản gốc trễ
nhất là thời điểm tiền về để tất toán hồ sơ chiết khấu)
 Hóa đơn thương mại (bản chính): chi tiết phù hợp với bản Confirmation và
Tờ khai Hải quan.
 Tờ khai Hải quan: (bản gốc của “Bản lưu người khai Hải quan”) có xác
nhận của Hải quan.
− NH xem xét quyết định tỷ lệ chiết khấu dựa vào các yếu tố sau:
• BCT phải hoàn hảo và xuất trình đúng thời gian quy định.
• NH phát hành LC phải có uy tín trên thị trường quốc tế và có quan hệ giao
dịch thường xuyên với NH chiết khấu.
• Tình hình SXKD và tình hình tài chính của DN ổn định, đảm bảo khả năng
thanh toán và có uy tín với NH.

Số tiền còn lại = Số tiền báo có từ NHNNg – Số tiền CK – Lãi – Phí
• Thời hạn chiết khấu: là khoảng thời gian tính từ lúc NH đồng ý chiết khấu
đến ngày hối phiếu, BCT được thanh toán nhận báo có từ NH nước ngoài.
5
Thời hạn chiết khấu tối đa: tùy theo quy định từng NH (VD: BIDV là 180
ngày; LienVietPost Bank là 30 ngày đối với hối phiếu trả ngay, đối với hối
phiếu trả chậm là ngày đáo hạn hối phiếu cộng thêm 30 ngày).
• Lãi suất cho vay: là lãi suất được áp dụng khi KH chiết khấu.
Ví dụ minh họa: giả sử BCT hợp lệ, thỏa mãn điều kiện chung. Ngày CK là
02/07/2012, ngày nhận được điện báo có từ NH nước ngoài 10/07/2012 (trường
hợp nhờ thu trả ngay) và 01/08/2012 (trường hợp nhờ thu trả chậm)
CD$#">E(5FG" H:
H(I01J:K"
:@LM8JLJNL,J,?
Giá trị BCT 30,000 USD 30,000 USD
Ngày đáo hạn thanh toán 01/08/2012
Thời hạn chiết khấu 01/09/2012 01/08/2012
Tỷ lệ chiết khấu 90% 90%
O6C = Tỷ lệ CK x Giá trị
BCT
27,000 USD 27,000 USD
MPK"#(D$#" 6.5%/năm 6.5%/năm
G<C 8 ngày 29 ngày
O69P(:C = Số tiền
CK x Thời hạn CK x LS cho vay
(LS CK)
39USD 141.38USD
O6> (QF 30,000 USD 30,000 USD
O6(R9< = Số tiền báo có từ
NHNNg – Số tiền CK – Lãi – Phí

nhận chứng từ phù hợp với L/C.
− Rủi ro tỷ giá và rủi ro lãi suất: đối với những trường hợp chiết khấu BCT theo
L/C trả chậm trên 90 ngày thì NH chiết khấu cũng nên lưu ý vì trong thời gian dài
thì việc tỷ giá giảm hay lãi suất huy động tăng cũng gây bất lợi, làm mất chi phí cơ
hội của ngân hàng.
WC (>7V V$X(V'(+
− Nâng cao nghiệp vụ thanh toán quốc tế và thẩm định tín dụng cho nhân viên.
− Luôn cập nhật tình hình kinh tế chính trị trên thế giới để có thể khoanh vùng
các quốc gia sẽ gặp rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế.
− Tìm nguồn thông tin để kiểm định hàng hóa của nhà xuất khẩu là có thật, giảm
thiểu tình trạng làm giả chứng từ để chiết khấu.
YZ
Thông thường ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ để nhập nguyên vật liệu,
vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị, công nghệ hoặc cho vay bằng đồng nội tệ.
C (45(IV$%"
45(0[MLC IV$%"
1.1.1. Mục đích
 Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu hàng từ nước ngoài vì
được Ngân hàng bảo đảm bằng uy tín và khả năng tài chính của ngân hàng mở
L/C.
 Ngân hàng mở L/C thực hiện cam kết thanh toán lô hàng theo yêu cầu của
doanh nghiệp nhập khẩu với điều kiện doanh nghiệp xuất khẩu xuất trình bộ
chứng từ phù hợp với L/C. Vì vậy khi đã cam kết thanh toán, nếu vì bất kỳ lý
8
do nào mà doanh nghiệp nhập khẩu không thanh toán thì ngân hàng mở L/C
bắt buộc thanh toán L/C. Điều này có nghĩa là Ngân hàng sẵn sàng cấp tín
dụng cho doanh nghiệp nhập khẩu.
1.1.2. Đặc điểm:
 Ngoài những điều kiện để được cấp tín dung trong trường hợp mở L/C NHTM
yêu cầu:

cậy hoặc hiệu quả thương vụ tiềm ẩn rủi ro cao, ngân hàng có thể từ chối tài trợ
và yêu cầu khách hàng ký quỹ 100% giá trị L/C.
 Hiện nay ở nước ta cho vay ký quỹ L/C rất hạn chế.
,C:$\]"^+
1.2.1. Mục đích:
 Cho vay ký quỹ L/C nhằm tạo điều kiện cho khách hàng hoàn thành thủ tục mở
L/C đồng thời là cơ sở để khuyến khích khách hàng thanh toán và nhận hàng
đảm bảo an toàn cho ngân hàng. Cho vay ký quỹ vừa giải quyết được khó khăn
về vốn lưu động của khách hàng vừa đảm bảo an toàn cho ngân hàng.
1.2.2. Đặc điểm:
 Cho vay ký quỹ là hình thức tài trợ nhập khẩu, khi khả năng về vốn của doanh
nghiệp không đáp ứng được hoặc chỉ đáp ứng một phần.
 Do số tiền ký quỹ bị phong tỏa trong quá trình thực hiện hợp đồng nên khách
hàng bị ứ đọng vốn. Khi đó căn cứ trên uy tín của khách hàng, hiệu quả của
thương vụ hoặc tài sản đảm bảo, ngân hàng có thể xem xét cho vay ký quỹ.
 Phương thức: cho vay hạn mức tín dụng, cho vay từng lần.
 Giải ngân bằng VND hoặc bằng ngoại tệ.
1C: >E(5FIV
1.3.1. Mục đích
 Thông thường doanh nghiệp nhập khẩu phải có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi
để ngân hàng thực hiện thanh toán cho doanh nghiệp xuất khẩu, nhận được
10
chứng từ để nhận hàng, sản xuất hàng, bán hàng và thu hồi vốn. Đó là khoảng
thời gian khá dài, doanh nghiệp nhập khẩu thiếu vốn càn có khoản tài trợ từ
ngân hàng, vay ngân hàng để thanh toán hàng nhập khẩu.
 Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho các doanh nghiệp thanh toán hàng nhập khẩu và
chi phí có liên quan theo L/C, theo hợp đồng ngoại thương đã ký kết hoặc các
đơn đặt hàng.
 Thông qua cho vay ngoại tệ, NHTM kiểm việc thực hiên các hợp đồng nhập
khẩu, kiểm soát việc chấp hàng các quy định quản lý ngoại hối, đồng thời mở

• Mức tài trợ: tùy theo kết quả thẩm định ngân hàng sẽ quyết định mức tài
trợ, nhưng phải trong hạn mức tín dụng của ngân hàng cấp cho khách hàng.
• Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn ngân hàng phải giám sát tình hình nhập
hàng, vận chuyển, bốc xếp, kho bãi, tình hình tiêu thụ hàng hóa, Đối với
trường hợp cho vay đảm bảo bằng chính lô hàng, doanh nghiệp nhập khẩu
sẽ thanh toán từng lần, ngân hàng giải chấp hàng hóa từng lần cho đến hết.
 Cho vay bắt buộc: cũng chính là cho vay thanh toán bộ chứng từ giao hàng.
Tuy nhiên, cho vay bắt buộc phát sinh khi người nhập khẩu không htanh toán
hoặc không đủ tiền để thanh toán bộ chứng từ ngân hàng khi đó sẽ cho vay trên
só tiền còn thiếu để thanh toán cho ngân hàng nước ngoài. Người nhập khẩu
nên tránh tình trạng phát sinh nợ bắt buộc với lãi suất quá hạn.
,U
 Đối với nhà nhập khẩu việc mở thư tín dụng đã thể hiện việc ngân hàng cấp tín
dụng cho nhà nhập khẩu vì mọi thư tín dụng đều do ngân hàng mở theo đề nghị
của nhà nhập khẩu. Nhưng thực tế không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có
đủ số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng. Vì vậy ngân hàng mở
L/C phải gánh chịu mọi rủi ro khi nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán
hoặc không muốn thanh toán khi L/C đến hạn trả tiền.
 L/C chỉ được xử lí trên cơ sở chứng từ chứ không căn cứ trên hàng hoá, nếu
hàng hoá kém giá trị hay hư hỏng thì ngân hàng dễ bị tổn thất và rủi ro do
thanh toán dựa trên chứng từ giả, chứng từ không trung thực.
 Đối với ngân hàng kể từ khi kí chấp nhận hối phiếu cũng chính là thời điểm bắt
đầu gánh chịu rủi ro, nếu người mua không có tiền thanh toán cho bên bán khi
12
hối phiếu đến hạn thanh toán. Tuy nhiên, nếu đến thời hạn thanh toán người
mua có đủ tiền thì ngân hàng có thể không phải ứng tiền ra. Như vậy, khoản tín
dụng chỉ là hình thức, một sự đảm bảo tài chính. Lúc này ngân hàng nhận được
một khoản phí chấp nhận, nó là khoản tiền bù đắp cho chi phí gánh chịu rủi ro
của ngân hàng.
1HV V$X(V'(

có thể giảm dần theo tiến độ thực hiện hợp đồng.
 Thời hạn hiệu lực: Thư bảo lãnh có giá trị cho đến ngày hoàn thành hợp đồng.
Thời hạn hiệu lực được xác định cụ thể theo thoả thuận giữa hai bên. Thời hạn
sẽ bắt đầu từ ngày kết thúc đấu thầu kéo dài đến khi hoàn thành hợp đồng như:
Hàng hoá đã giao xong, máy móc thiết bị đã được vận hành, công trình đã đưa
vào sử dụng…
,@H9P 
 Khái niệm: Bảo lãnh đảm bảp thanh toán là cam kết của ngân hàng về việc
thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách
hàng của ngân hàng không thanh toán đủ.
 Mục đích: Cung cấp sự đảm bảo cho người thụ hưởng có thể nhận được khoản
thanh toán một cách thuận lợi, đầy đủ đúng hạn về các sản phẩm hàng hoá hay
dịch vụ đã cung ứng cho người được bảo lãnh
 Trị giá bảo lãnh: Số tiền bảo lãnh thường bằng 100% giá trị hợp đồng.
 Thời hạn hiệu lực: Do các bên tự thoả thuận.
1@H9P)H0>HH:8@H9P:?
 Khái niệm: Là cam kết của ngân hàng đối với người cho vay (tổ chức tín dụng,
các cá nhân ) về việc sẽ trả gốc và lãi đúng hạn nếu khách hàng (người đi vay)
không trả được.
 Việc bảo lãnh này thường rất phức tạp, khối lượng tiền bảo lãnh lớn nên rủi ro
của ngân hàng trong trường hợp người đi vay không trả được nợ cũng lớn theo.
Vì vậy ngân hàng cần phải xem xét kỹ tính khả thi của dự án, tài sản thế chấp
trước khi phát hành thư bảo lãnh.
14
 Trị giá của bảo lãnh: Theo thoả thuận, có thể chỉ gồm phần gốc hoặc có tính cả
lãi và chi phí, phải quy định rõ lãi và chi phí đã thoả thuận chưa hay còn phải
tính tiếp.
 Thời hạn hiệu lực: Là thời hạn hoàn trả tín dụng đã thoả thuận, tốt nhất quy
định khoảng 10 ngày kể từ ngày nợ đến hạn.
3@H9P)H0>HH65AB(

 Thời hạn hiệu lực: Từ lúc bắt đầu lắp ráp sử dụng thiết bị cho đến hết thời hạn
bảo hành của thiết bị.
,@ 8@?
 Khái niệm: Bao thanh toán (factoring): là một hình thức tài trợ xuất khẩu, ngân
hàng mua các khoản phải thu ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán phát sinh từ
các hợp đồng xuất khẩu, cung ứng hàng hóa dịch vụ.
 Mục đích: bao thanh toán chủ yếu chỉ áp dụng cho những hoạt động xuất khẩu
thường xuyên theo định kỳ, theo hợp đồng ngắn hạn, có thể cho nhiều nhà xuất
khẩu khác nhau trong cùng một nước hoặc nhiều nước, cùng một thời điểm.
Chỉ có những khoản thanh toán đáp ứng những điều kiện sau mới được phép
mua bán:
- Những khoản mua bán phải tồn tại một cách hợp pháp.
- Hàng hóa đã được cung ứng đầy đủ và đảm bảo chất lượng theo hợp
đồng.
- Thời hạn thanh toán này tối đa là 180 ngày.
- Không có quyền cấm chuyển nhượng các khoản thanh toán này của
người nhập khẩu hoặc nước nhập khẩu.
 Lợi ích:
• Đối với người bán:
- Cải thiện dòng lưu chuyển tiền tệ nhờ thu được tiền hàng nhanh hơn.
Lượng tiền mặt sẵn có tại doanh nghiệp tăng lên, góp phần thúc đẩy
hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.
- Điều kiện cấp tín dụng thương mại dễ dàng, hấp dẫn làm mãi lực
tăng mạnh, từ đó nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào càng sẵn
sàng hỗ trợ nhiều hơn.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động nhờ chuyên môn hóa sản xuất.
• Đối với người mua:
16
- Nhà nhập khẩu có thể giảm gánh nặng tài chính: do việc nhà nhập
khẩu không phải mở thư tín dụng, không phải trả phí mở thư tín

thông qua thực hiện bao thanh toán có truy đòi. Ngoài ra, quy trình
thực hiện bao thanh toán đều yêu cầu đơn vị bao thanh toán xem xét
đến khả năng tài chính của bên mua và bên bán, hoạt động mua bán
phải thực hiện đúng những thỏa thuận và không trái pháp luật, đây là
cơ sở vững chắc trong việc thu hồi các khoản phải thu sau khi đơn vị
bao thanh toán đã mua lại từ bên bán.
- Các đơn vị bao thanh toán cung cấp dịch vụ này cùng lúc cho nhiều
khách hàng nên xét về quy mô sẽ giảm được chi phí cố định liên
quan đến các khách hàng đó.
• Đối với nền kinh tế:
BTT có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh và thu hút giao thương quốc tế trong
điều kiện quốc gia đó còn nhiều hạn chế về luật thương mại và thực thi luật
thương mại, hệ thống luật phá sản và kinh nghiệm quản lý. Đối với những quốc
gia này, sự hạn chế về pháp luật, hành lang pháp luật chưa vững chắc và trình độ
quản lý yếu kém là trở ngại lớn cho hoạt động giao thương trong và ngoài nước.
Đặc biệt là trong giao thương quốc tế, các bên bán rất hạn chế giao dịch đối
với bên mua tại các quốc gia có luật thương mại yếu kém vì cơ sở giao dịch không
được bảo đảm. Điều này cũng đồng nghĩa với sự phát triển của quốc gia đó có
nhiều hạn chế, sự hấp dẫn đầu tư cũng giảm sút. Thông qua việc thực hiện BTT,
vấn đề này được cải thiện rất nhiều. Với vai trò hoạt động của mình, các đơn vị
BTT phải có trách nhiệm tư vấn, kiểm tra các nghiệp vụ mua bán chung
nhằm bảo đảm có thể kiểm soát theo dõi khoản phải thu trong tương lai được chặt
chẽ và loại trừ được nợ xấu. Điều này cũng góp phần cải thiện hình ảnh của bên
mua tại những quốc gia có luật thương mại yếu kém đối với bên bán, nhờ vào sự
đảm bảo về mặt tài chính và uy tín của các đơn vị BTT (thông thường là
các ngânhàng hay các công ty tài chính chuyên nghiệp).
 Rủi ro khi thực hiện bao thanh toán:
BTT là hình thức thanh toán không cần sử dụng hối phiếu hay thư tín dụng,
hai bên mua bán chỉ cần ký hợp đồng với nhau với điều khoản thanh toán thông
18

19
- Xây dựng sản phẩm phù hợp và chiến lược marketing .
- Chính sách hỗ trợ về giá và phí khi tham gia hình thức BTT.
- Xây dựng quy trình lựa chọn và kiểm soát bên bán.
- Xây dựng quy trình lựa chọn và kiểm soát bên mua.
- Quá trình quản lý khách hàng.
- Quản lý các khoản phải thu.
- Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kinh doanh về dịch vụ BTT.
- Cải thiện và nâng cao mức độ hiện đại hóa công nghệ trong đơn vị BTT
- Mở rộng các mối quan hệ và xây dựng hệ thống đại lý
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status