Giải pháp phát triển sản phẩm thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

ĐINH NGUYỄN HOÀI HƯƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HCM, năm 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

Lời mở đầu Trang

NỘI DUNG
Chƣơng 1: LÝ THUYẾT VỀ THẺ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM 4
THẺ NGÂN HÀNG
1.1 Lý thuyết về thẻ ngân hàng 4
1.1.1 Khái niệm về thẻ 4
1.1.2 Điều kiện phát hành thẻ 4
1.1.3 Điều kiện thanh toán thẻ 5
1.2 Phát triển sản phẩm thẻ ngân hàng 5
1.2.1 Khái niệm về phát triển sản phẩm thẻ ngân hàng 6
1.2.2 Sự cần thiết của việc sử dụng thẻ ngân hàng 7
1.2.3 Ý nghĩa của việc thanh toán và phát hành thẻ ngân hàng 9
1.3 Rủi ro trong việc phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng 10
1.3.1 Đối với ngân hàng 10
1.3.2 Đối với khách hàng 12
1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển sản phẩm thẻ ngân hàng 12
1.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng 12
1.4.1.1 Vốn, qui mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng 12
1.4.1.2 Trình độ năng lực của nhân viên ngân hàng 13
1.4.1.3 Tiện ích cung ứng cho khách hàng 13
1.4.1.4 Chính sách marketing của ngân hàng 14
1.4.1.5 Hệ thống quản lý và kiểm soát rủi ro của ngân hàng 14
1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng 15
1.4.2.1 Hành vi tiêu dùng của khách hàng 15
1.4.2.2 Thu nhập của khách hàng 15
1.4.2.3 Tâm lí, độ tuổi và đối tượng khách hàng 16
2
2.3.4 Kết luận chung rút ra từ cuộc khảo sát 59
3 3
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 60
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ 62
TẠI NHTM CỔ PHẦN Á CHÂU
3.1 Mục tiêu và định hƣớng kinh doanh của ACB 62
3.1.1 Mục tiêu 62
3.1.2 Định hướng chung về phát triển hoạt động kinh doanh của ACB 62
3.1.3 Định hướng về phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của 63
ACB giai đoạn 2011-2015
3.2 Tiềm năng thị trƣờng thẻ ngân hàng tại Việt Nam 63
3.3 Giải pháp phát triển sản phẩm thẻ tại NHTM cổ phần Á Châu 64
3.3.1 Về chính sách phát hành thẻ mới 64
3.3.2 Tổ chức thực hiện nghiên cứu và phân tích thị trường 65
3.3.3 Về chiến lược marketing 67
3.3.4 Mở rộng mạng lưới dịch vụ và các đơn vị chấp nhận thẻ 70
3.3.5 Về hoạt động quản lý, kiểm soát rủi ro an ninh hệ thống, bảo mật thẻ 72
3.3.6 Về chính sách khuyến cáo khách hàng khi dùng thẻ 75
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 77
PHẦN KẾT LUẬN 78
PHỤ LỤC 1: Bảng câu hỏi khảo sát về sản phẩm thẻ dùng phỏng vấn
nhân viên ngân hàng.
PHỤ LỤC 2: Bảng câu hỏi khảo sát dành cho khách hàng đang sử dụng
thẻ ngân hàng.
PHỤ LỤC 3: Thiết kế nghiên cứu khảo sát khách hàng đang sử dụng thẻ ngân hàng
tại Việt Nam.
PHỤ LỤC 4: Các bảng biểu, biểu đồ phân tích dữ liệu khảo sát từ SPSS kết quả

khách hàng nắm giữ
Bảng 7: Bảng phân tích và biểu đồ thể hiện loại thẻ ghi nợ 5/phụ lục 4
khách hàng nắm giữ
Bảng 8: Bảng phân tích và biểu đồ thể hiện số lượng thẻ ghi nợ 5/phụ lục 4
khách hàng nắm giữ
Bảng 9: Bảng phân tích và biểu đồ thể hiện cho số tiền sử dụng 6/phụ lục 4
2

qua thẻ trung bình hàng tháng
Bảng 10: Bảng phân tích và biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên 6/phụ lục 4
của khách hàng sử dụng thẻ để giao dịch
Bảng 11: Quan sát tần suất những yếu tố mà khách hàng sử dụng 7/phụ lục 4
thẻ cho các mục đích
Bảng 12: Bảng phân tích và biểu đồ thể hiện khách hàng đã 7/phụ lục 4
từng chuyển đổi sử dụng thẻ từ ngân hàng này sang ngân hàng khác
Bảng 13: Bảng phân tích và biểu đồ thể hiện lý do mà 8/phụ lục 4
khách hàng chuyển sang sử dụng thẻ ngân hàng khác
Bảng 14: Bảng phân tích và biểu đồ thể hiện khả năng khách hàng 8/phụ lục 4
sẽ chuyển sang sử dụng thẻ tại ngân hàng khác trong tương lai
Bảng 15: Bảng phân tích mối tương quan giữa rủi ro và an ninh thẻ 9/phụ lục 4
ảnh hưởng đến tỷ lệ khách hàng sử dụng thẻ, được phân tích bởi SPSS
Bảng 16: Bảng phân tích và biểu đồ đại diện cho khách hàng 9/phụ lục 4
hài lòng về chất lượng dịch vụ và kiểm soát hệ thống an ninh thẻ
được cung cấp bởi ngân hàng phát hành
Bảng 17 : Bảng quan sát tần số các khía cạnh của dịch vụ thẻ 10/phụ lục 4
theo thứ tự quan trọng đối với khách hàng sử dụng thẻ
Bảng 18: Bảng phân tích và biểu đồ thể hiện nơi khách hàng 10/phụ lục 4
thường xuyên sử dụng thẻ
Bảng 19: Bảng phân tích và biểu đồ thể hiện hạn mức/ số tiền 11/phụ lục 4
tối đa được rút là quan trọng để khách hàng lựa chọn sử dụng thẻ

Techcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
VCB (Vietcombank): Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VIB: Ngân hàng quốc tế
Vietinbank: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Từ tiếng việt:
2

BTBGD: Bảng thông báo giao dịch
ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ
DVNH : Dịch vụ ngân hàng
HĐGD: Hóa đơn giao dịch \
HMTD: Hạn mức tín dụng
NHNN: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM: Ngân hàng thương mại
TCPHT : Tổ chức phát hành thẻ
TCTQT : Tổ chức thanh toán quốc tế
TCTTT : Tổ chức thanh toán thẻ
TKTGTT: Tài khoản tiền gửi thanh toán
VNBC : Công ty cổ phần V.N.B.C

1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, hoạt động ngân hàng tại Việt Nam đã có những chuyển
biến sâu sắc, quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng cả về số lượng lẫn phạm vi,
các loại hình kinh doanh đa dạng và phong phú hơn. Từ đó, chính sách phát triển
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng là rất cần thiết trong môi trường cạnh tranh như
hiện nay. Cạnh tranh giữa các ngân hàng không chỉ còn ở lãi suất, thương hiệu ngân
hàng mà chất lượng dịch vụ cũng là một yếu tố không kém phần quan trọng.

phận thẻ tại các ngân hàng và nghiên cứu trên người tiêu dùng, đó là khách
hàng đang sử dụng thẻ ngân hàng.
 Phạm vi nghiên cứu: thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của hệ thống ngân
hàng tại Việt Nam và tại ACB và tiến hành khảo sát thực trạng phát hành thẻ
ngân hàng trên thị trường Việt Nam đến quý 2 năm 2011.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thống kê so sánh, phỏng vấn, khảo sát, phương pháp phân
tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (dùng phân tích các dữ liệu định lượng từ thông
tin khảo sát thực tế thông qua bảng câu hỏi ), phân tích dữ liệu định tính, kiểm định
giả thuyết, tổng hợp và minh họa bởi một số bảng biểu, sơ đồ…từ đó rút ra một số
kết luận phục vụ việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm
thẻ ngân hàng gắn liền với thực tiễn của ngân hàng Á Châu.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, dựa trên mục tiêu nghiên cứu, luận văn chia làm
ba chương :
Chương 1: Giới thiệu chung về sản phẩm thẻ: lý thuyết về thẻ và phát triển sản
phẩm thẻ; điều kiện phát hành thẻ; các lợi ích trong việc sử dụng thẻ
ngân hàng; ý nghĩa của việc thanh toán và phát hành thẻ ngân hàng;
cuối cùng là các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm thẻ ngân
hàng.
3

Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm thẻ ngân hàng tại tại ACB: chương này
trình bày sơ bộ về thực trạng phát hành thẻ ngân hàng tại Việt Nam,
những hạn chế và các nguyên nhân; thực trạng phát triển sản phẩm thẻ
tại ACB, những kết quả đạt được và những hạn chế; cuối cùng là trình
bày kết quả khảo sát thực trạng phát hành thẻ ngân hàng tại Việt Nam
và những hàm ý chính sách rút ra từ kết quả khảo sát.
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm thẻ tại ACB: trình bày mục tiêu và định
hướng kinh doanh của ACB; tiềm năng thị trường thẻ Việt Nam; các

- Xây dựng quy chế, quy trình thực hiện các nghiệp vụ phát hành thẻ;
- Bảo đảm các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử đối
với nghiệp vụ phát hành thẻ;
- Tuân thủ các quy định hiện hành của NHNN về kiểm tra, kiểm soát nội bộ
đối với nghiệp vụ phát hành thẻ;
- Đăng ký loại thẻ và chức năng của loại thẻ tại NHNN trước khi phát hành;
- Báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và văn bản có liên quan
nhằm chứng minh các điều kiện bảo đảm thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ;
5

báo cáo đầy đủ và chính xác các thông tin thống kê phục vụ cho mục tiêu
quản lý, giám sát của NHNN;
- Tuân thủ các quy định khác.
Đối với phát hành thẻ quốc tế:
Ngoài các điều kiện quy định trên, TCPHT quốc tế còn phải đủ điều kiện hoạt
động ngoại hối do NHNN Việt Nam quy định.
1.1.3 Điều kiện thanh toán thẻ
Việc sử dụng thẻ phải có hợp đồng sử dụng thẻ giữa chủ thẻ và TCPHT. Chủ thẻ
phải đáp ứng những điều kiện sau:
Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp sử dụng thẻ ghi nợ phải có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại
TCPHT.
- Các điều kiện khác do TCPHT quy định.
Đối với chủ thẻ chính là tổ chức, phải có đủ các điều kiện sau:
- Là pháp nhân;
- Các điều kiện khác do TCPHT quy định.
Đối với chủ thẻ phụ, phải có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; hoặc có
năng lực hành vi dân sự và từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội mà sản phẩm nào có "giải pháp" đáp ứng được
nhu cầu thật sự của khách hàng, sản phẩm đó sẽ vượt lên.
Thông thường có hai phương pháp phát triển sản phẩm thẻ ngân hàng:
1. Hoàn thiện sản phẩm thẻ hiện có: sự hoàn thiện sản phẩm này nhằm đáp ứng
một cách tốt hơn đòi hỏi của người tiêu dùng, khả năng cạnh tranh trên thị
trường. Hoàn thiện sản phẩm hiện có lại được thực hiện với những mức độ
khác nhau: như hoàn thiện sản phẩm thẻ ngân hàng hiện có về hình thức (
hình dáng, mẫu mã, tên gọi để tạo nên sự hấp dẫn hơn đối với khách hàng,
nhờ đó tăng và duy trì lượng phát hành ); hoàn thiện sản phẩm về nội dung (
7

như bổ sung một số tính năng và tiện ích của thẻ, ); hoàn thiện sản phẩm thẻ
ngân hàng cả về hình thức lẫn nội dung ( là sự kết hợp cả hai hình thức trên).
2. Phát triển sản phẩm thẻ mới hoàn toàn: với sự phát triển này ngân hàng cũng
như những tổ chức liên quan cần phải có kế hoạch trong dài hạn, đầu tư chi
phí lớn, ứng dụng công nghệ khoa học tiên tiến và kết quả nghiên cứu thị
trường đúng.
1.2.2 Sự cần thiết của việc sử dụng thẻ ngân hàng
Vì sao nên dùng thẻ ? Câu trả lời ngắn gọn là tiện dụng và an toàn. Nói rõ hơn,
trong các giao dịch thương mại cổ điển, việc thanh toán được thực hiện bằng tiền
mặt ( cash ). Vì vận chuyển tiền mặt kèm theo nhiều rủi ro và bất tiện, người ta đã
nghĩ ra các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, điển hình là thanh toán
bằng séc ( cheque ), bằng thẻ ( card ) và bằng các phương thức viễn thông khác như
chuyển tiền bằng điện tín ( telegraphic transfer_TTR),
Sử dụng thẻ trong thanh toán có rất nhiều tiện lợi. Chủ thẻ sử dụng thẻ để:
- Rút tiền mặt: sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại các máy ATM hoặc tại các ngân
hàng /các điểm có chấp nhận thẻ (trang bị máy POS đọc thẻ).
- Thanh toán giao dịch: sử dụng thẻ để thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ
(thanh toán tiền ở khách sạn, mua vé máy bay, mua hàng siêu thị, cửa hàng
quần áo, trả tiền taxi, thậm chí quán café, ).

vậy, sử dụng thẻ là cách dễ nhất để theo dõi chi tiêu. Khách hàng cũng có thể
xem số dư của thẻ, liệt kê chi tiết giao dịch bằng nhiều dịch vụ tra cứu như
thông qua trang web của ngân hàng phát hành thẻ, tin nhắn điện thoại, tại máy
ATM,
5. An toàn khi sử dụng: khi bị mất tiền mặt khách hàng sẽ không thể tìm lại được
nhưng với thẻ khách hàng có thể làm lại thẻ và không bị mất tiền trong thẻ. Thẻ
ghi nợ cũng là một cách thanh toán an toàn hơn do tài khoản bị mã khoá và chỉ
có thể tiếp cận tài khoản này nếu nhập đúng mã số PIN, trong khi đó thì séc rất
dễ bị mất. Với thẻ, khi bị mất, khách hàng chỉ cần báo với ngân hàng phát hành
để khóa thẻ lại (dù đang ở bất cứ nơi nào, chỉ cần một cuộc gọi thông báo).
9

6. Sử dụng để thanh toán trực tuyến: thẻ mang các thương hiệu quốc tế như Visa,
Master, Amex, JCB, có thể dùng để thanh toán trực tuyến trên các web rộng
khắp thế giới. Mua hàng trực tuyến thường có giá cả thấp hơn. Hiện tại, thẻ nội
địa của các ngân hàng tại Việt Nam cũng đang thực hiện thanh toán ở một số
web tại Việt Nam có chấp nhận thanh toán như Smarlink, Onepay, Bestbuy,
7. Nhận được những giá trị cộng thêm: để khuyến khích người sử dụng thẻ, nhiều
ngân hàng thường đưa ra các chương trình ưu đãi liên kết với các thương hiệu
được ưa chuộng như tích điểm thưởng, quà tặng hiện vật ngay khi đăng ký sử
dụng thẻ hoặc giảm giá khi mua hàng hóa thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Nếu
chi trả bằng tiền mặt hoặc các hình thức thanh toán khác sẽ không thể có những
giá trị cộng thêm này.
8. Chủ thẻ cũng có thể phát hành thẻ phụ để cho người khác cùng dùng chung tài
khoản như chính chủ tài khoản. Rất thuận tiện khi chủ thẻ quản lý chi tiêu khi
con cái sử dụng thẻ phụ học tập xa nhà. Đặc biệt, một tài khoản thẻ chính có thể
mở được 9 thẻ phụ.
9. Thay thế phương pháp chuyển tiền: để cung cấp tài chính cho người thân ở nước
ngoài, biện pháp sử dụng thẻ trả trước sẽ đỡ tốn kém hơn chuyển tiền rất nhiều.
Thẻ có thể được nạp tiền nhiều lần từ trong nước cho người sử dụng ở nước

dụng dịch vụ qua ngân hàng, từ đó huy động được nguồn tiền nhàn rỗi để phát triển
kinh tế ( NHTM ).
1.3 RỦI RO TRONG VIỆC PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG THẺ NGÂN HÀNG
1.3.1 Đối với ngân hàng :
- Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ: Ngân hàng phát hành phải đối mặt với
nhiều rủi ro khác nhau trong suốt quá trình phát hành thẻ, bao gồm: giả mạo
thông tin phát hành thẻ: Khách hàng cung cấp thông tin không trung thực về
bản thân, khả năng tài chính, mức thu nhập để được cấp thẻ và sử dụng thẻ
để chiếm đoạt tiền của ngân hàng (thường xảy ra đối với thẻ tín dụng); rủi ro
tín dụng: Chủ thẻ không đủ khả năng thanh toán cho khoản tín dụng đã chi
tiêu từ thẻ ngân hàng; Thẻ bị thất lạc trong quá trình gửi thẻ đến khách hàng
và thất thoát dữ liệu trong quá trình nhập liệu hay đổi mã PIN thẻ.
11

- Rủi ro trong quá trình sử dụng và chấp nhận thanh toán thẻ: hoạt động thanh
toán thẻ cũng tiềm tàng rất nhiều rủi ro, trong đó có sự tham gia của Ngân
hàng, chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ và các thiết bị đầu cuối (ATM, POS ).
Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động thanh toán thẻ bao gồm:
 Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) giả mạo
 ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ: đánh cắp dữ liệu thẻ sử dụng vào
mục đích bất hợp pháp hoặc thông đồng với chủ thẻ chấp nhận thanh
toán thẻ giả
 Thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ qua các phương tiện viễn thông
qua thư, điện thoại, Internet bằng cách thay đổi số tiền trên hóa đơn,
đánh cắp tiền trong tài khoản,…
 Nhân viên ĐVCNT in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ
 Các ĐVCNT có tỷ lệ rủi ro cao: hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn, có
tính chất dễ chuyển đổi sang tiền mặt
 ĐVCNT gian lận: thực hiện giao dịch không đúng loại hình giao dịch
đã đăng ký, sửa đổi số tiền giao dịch, không xin chuẩn chi theo thỏa

hàng.
- Hợp đồng thẻ không quy định rõ các điều khoản về phí, đẩy khách hàng
gánh nhiều thiệt khi sử dụng thẻ. Ngân hàng chỉ đảm bảo giao dịch thanh
toán không đảm bảo các điều kiện giao hàng, sản phẩm khi mua hàng trên
mạng dù khuyến khích khách hàng dùng thẻ để thanh toán.
- Việc hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động thẻ vẫn chưa được quan tâm
đúng mức từ phía nhà nước. Hiện tại, các quy định của luật pháp về phòng
chống rủi ro thẻ chưa cụ thể, trong Bộ luật hình sự, tội phạm thẻ cũng được
quy vào “lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Vì vậy, khi bị thiệt hại, khách hàng
không biết mình phải làm gì.
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ
NGÂN HÀNG
1.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng
1.4.1.1 Vốn, qui mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng
13

Sản phẩm thẻ ngân hàng là một sản phẩm gắn liền với công nghệ hiện đại.
Chính vì vậy hệ thống công nghệ kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng cho sản phẩm
thẻ phát triển và hoạt động ngân hàng có hiệu quả. Giải pháp cho hệ thống công
nghệ của từng ngân hàng được lựa chọn phù hợp với định hướng chiến lược phát
triển của ngân hàng đó. Sản phẩm thẻ ngân hàng thì lại ứng dụng nhiều tiến bộ khoa
học công nghệ và máy móc hiện đại nên ngân hàng cần một lượng vốn rất lớn và
tiềm lực tài chính đủ mạnh vì chi phí khá lớn dành cho trang bị, vận hành, bảo
dưỡng máy móc, máy ATM, thiết bị đọc thẻ (EDC), đào tạo nhân sự và để cung ứng
dịch vụ. Trong khi đó, với sự tiến bộ khoa học kĩ thuật các thiết bị này cũng dễ bị
lạc hậu.
Qui mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động
phát hành và thanh toán thẻ. Một ngân hàng có qui mô lớn, phạm vi hoạt động rộng,
có uy tín sẽ dễ dàng đầu tư, phát triển sản phẩm mới, trang bị công nghệ tiên tiến
tiếp cận với các sản phẩm của ngân hàng hiện đại và khách hàng cũng sẽ quan tâm

nên được nhấn mạnh nhằm khuyến khích người tiêu dùng người sử dụng thẻ.
Là sản phẩm của công nghệ mới, vai trò marketing và truyền thông về công
dụng, tính an toàn, tiện ích và sự phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế rất quan
trọng, giúp cho khách hàng tham gia sử dụng thẻ am hiểu và sử dụng dịch vụ này.
Nếu ngân hàng có chính sách marketing phù hợp và đúng đắn, dịch vụ thẻ sẽ rất
phát triển và phù hợp với xu thế xã hội…Hiện tại, các chính sách ngân hàng luôn
hướng tới các tính năng môi trường luôn thay đổi và sẵn sàng cho kế hoạch tiếp thị
và chiến lược thích hợp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
1.4.1.5 Hệ thống quản lý và kiểm soát rủi ro của ngân hàng
Ngành ngân hàng là ngành ứng dụng công nghệ thông tin sớm nhất, nhiều nhất
và đòi hỏi những tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Một dịch vụ ngân hàng đem lại khả năng
cạnh tranh cao thì phải có tính phổ biến và khả năng tương tác cao nhưng lại luôn bị
thách thức về an toàn bảo mật, rủi ro cao, không cho phép sai sót vả nhiều yếu tố
khác. Để làm được điều đó thì công nghệ phải hướng vào mục tiêu hoạt động của
ngân hàng và các dịch vụ từ đó đem lại tiện ích cho khách hàng.
15

Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng luôn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro
khác nhau: thẻ giả, đánh cắp thông tin khách hàng, giao dich giả mạo, Những rủi
ro đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, uy tín của ngân hàng và gây phiền nhiễu
cho khách hàng. Chính vì vậy ngân hàng cần có sự quan tâm đặc biệt đến hoạt động
quản lý rủi ro. Hệ thống quản lý và kiểm soát rủi ro của ngân hàng nhằm xác định,
đo lường và giám sát các rủi ro. Hệ thống này bao gồm kiểm toán và quản lý rủi ro.
Cấu trúc và chức năng cũng thay đổi tùy theo kích thước và độ phức tạp của các
hoạt động thẻ ngân hàng. Kiểm toán thì thực hiện kiểm tra thường xuyên các chức
năng của từng bộ phận liên quan đến thẻ phải tuân thủ đúng với quy trình, chính
sách hướng dẫn. Quản lý rủi ro bao gồm các quy định trách nhiệm để làm cơ sở đề
xuất chính sách phát triển sản phẩm phù hợp với mức độ chấp nhận rủi ro của ngân
hàng. Quản lý rủi ro sẽ giúp cho nhà quản lý theo dõi hiệu suất đầu tư và giúp cho
việc bảo mật hệ thống an ninh thẻ luôn được cải thiện vì thực tế là nó làm cho

tâm mua sắm nhiều hơn nam giới.
1.4.3 Nhóm nhân tố khác
1.4.3.1 Đối thủ cạnh tranh
Vì dịch vụ thẻ vẫn còn là một lĩnh vực kinh doanh khá mới của các ngân hàng ở
Việt Nam, các ngân hàng luôn quan sát và xem xét đối thủ cạnh tranh của mình để
có chiến lược cụ thể trong phát hành thẻ và luôn đảm bảo tính cạnh tranh của sản
phẩm và lợi nhuận của ngân hàng. Cạnh tranh là yếu tố thúc đẩy ngân hàng nghiên
cứu cho ra đời sản phẩm mới ngày càng hoàn thiện để sản phẩm có khả năng cạnh
tranh cao hơn. Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ đem lại cho ngân hàng sự
công bằng và cơ hội phát triển nhiều hơn trong chiến lượt phát triển sản phẩm và
dịch vụ ngân hàng cũng như khẳng định thương hiệu trên thị trường.
1.4.3.2 Môi trƣờng pháp lý
Đây được xem là yếu tố quan trọng quyết định đến sự hình thành và phát triển
dịch vụ thẻ ngân hàng. Các chính sách, quy định của nhà nước trong lĩnh vực kinh
doanh thẻ không chỉ tác động đến sự phát triển của thị trường thẻ mà còn ảnh hưởng
trực tiếp đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ.

Trích đoạn Tổ chức thực hiện nghiên cứu và phân tích thị trƣờng: Về chiến lƣợc marketing: Hiện ACB có liên kết với các liên minh này nhưng chỉ dừng lại ở việc liên kết rút tiền mặt tại các máy ATM của các thành viên tham gia liên minh Về chính sách khuyến cáo khách hàng khi dùng thẻ: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT DÀNH CHO KHÁCH HÀNG ĐANG SỬ DỤNG THẺ NGÂN HÀNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status