BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ PHƯƠNG NGUYÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ PHƯƠNG NGUYÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI
Chuyênngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ THỊ THÚY NGA
TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2015
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 4
1.5 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ................................................................ 5
1.6 Kết cấu của luận văn ................................................................................................ 5
Chương 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺTẠI
NGÂNHÀNGTHƯƠNG
MẠI……………………………………………………………..
6
2.1 Tổng quan về phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại ......................... 6
2.1.1 Khái niệm ................................................................................................................ 6
2.1.2 Đặc điểm và vai trò của thẻ ngân hàng ................................................................... 8
2.1.3 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng.................................... 11
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng. .......................... 15
2.2 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu ....................... 21
2.2.1 Một số nghiên cứu ngoài nước .............................................................................. 21
2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước .............................................................................. 23
2.3 Đóng góp mới của đề tài ........................................................................................ 26
Kết luận chương 2. ......................................................................................................... 26
Chương 3THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺTẠINGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI............................................................................. 27
3.1 Tổng quan về NHTMCP Sài Gòn Hà Nội. ........................................................... 27
3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội từ
năm 2010 đến nay ..................................................................................................... 29
3.2.1 Những kết quả đạt được ........................................................................................ 29
3.2.2 Những hạn chế, yếu kém ....................................................................................... 36
3.3 Tình hình phát triển dịch vụ thẻ của SHB giai đoạn 2010 -2014....................... 42
5.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại SHB ................................... 78
5.3.1 Giải pháp tạo các ảnh hưởng xã hội bằng cách thiết lập kế hoạch nhằm tiếp
cận, duy trì, phát triển và khai thác tối đa các mối quan hệ từ khách hàng ................... 78
5.3.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ và gia tăng sự thuận tiện
trong giao dịch thẻ cho khách hàng................................................................................ 80
5.3.3 Thiết lập chiến lược xây dựng thương hiệu .......................................................... 83
5.3.4 Đẩy mạnh công tác truyền thông, marketing ........................................................ 85
5.3.5 Giải pháp lợi ích tài chính ..................................................................................... 86
5.4 Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo .................................... 86
Kết luận chương 5 .......................................................................................................... 87
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 88
DANH MỤCTÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤCCÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu.
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
ATM
SHB
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Hà Nội.
TMCP
Thương mại cổ phần.
Vietcombank
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại thương Việt Nam.
Vietinbank
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công thương Việt Nam.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Bảng mô tả thang đo sử dụng trong nghiên cứu .......................................51
Bảng 4.2: Thông tin mẫu khảo sát ............................................................................52
Bảng 4.3: Cronbach’s alpha các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ .........54
Bảng 4.4: Cronbach’s alpha thang đo phát triển dịch vụ thẻ ....................................57
Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả phân tích EFA lần 1 .....................................................58
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả phân tích EFA lần 2 .....................................................59
Bảng 4.7: Kết quả EFA các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ ................60
Bảng 4.8: Bảng KMO and Bartlett's Test .................................................................62
Bảng 4.9: Tổng phương sai trích ...............................................................................63
Bảng 4.10: Ma trận xoay nhân tố biến phụ thuộc .....................................................63
Bảng 4.11: Ma trận hệ số tương quan Pearson .........................................................65
Bảng 4.12: Tóm tắt mô hình .....................................................................................67
thế ngày nay các ngân hàng tập trung đẩy mạnh phát triển các máy ATMs và mạng
ATM, máy thanh toán tại các điểm bán hàng, mạng lưới cung cấp dịch vụ thông qua
mạng internet nhằm cung cấp các dịch vụ ngân hàng hạn chế, mở rộng mạng lưới
hoạt động kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận.
Cùng với sự phát triển của Khoa học công nghệ, cuộc sống đang dần trở nên
“phẳng” hơn, với một chiếc thẻ, chúng ta đã có thể thực hiện được hầu hết các giao
dịch tài chính bất kể lúc nào và ở đâu.. Với chủ trương đẩy mạnh thanh toán không
dùng tiền mặt của Chính Phủ nhằm hạn chế những rủi ro cũng như cắt giảm các
khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng tiền mặt như: chi phí phát hành, chi phí
vận chuyển... thì sự phát triển và gia tăng các tiện ích của thẻ ngân hàng là một giải
pháp tốt nhất, linh hoạt giúp Nhà nước có thể vận hành và quản lý nền kinh tế một
cách có hiệu quả hơn.
Thẻ thanh toán xuất hiện tại Việt Nam vào năm 1990 khi Ngân hàng Ngoại
Thương Việt Nam (Vietcombank) làm đại lý thanh toán cho các tổ chức thẻ quốc tế
như: Master, Visa, America Express, JCB… Đến năm 1995 thì Vietcombank chính
thức gia nhập tổ chức thẻ Mastercard và tiếp theo là Visa. Đối với Ngân hàng SHB
với lịch sử ra đời sau Vietcombank hơn 30 năm, SHBđãchính thức gia nhập tổ chức
thẻ Mastercard vào cuối năm 2012 và đến cuối năm 2014 SHB đãchính thức ra mắt
thẻ Ghi nợ quốc tế SHB Visa Debit.
Thẻ thanh toán không còn là khái niệm mới mẻ đối với các nước phát triển
trên thế giới nhưng với một nước đang phát triển như chúng ta thì thẻ thanh toán
mới chỉ ở giai đoạn bắt đầu thâm nhập, thị trường thẻ Việt Nam đang còn tiềm năng
2
để các ngân hàng trong và ngoài nước có thể khai thác. Hiện nay, khối ngân hàng
ngoại đã nắm thời cơ, không ngừng tập trung phát triển dịch vụ thẻ tại Việt Nam.
Vì vậy, để theo kịp xu thế của thời đại, để có thể đứng vững, tăng thị phần và
không bị tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh thì các Ngân hàng thương mại tại
Trong thời gian qua, các ngân hàng thương mại đã nhận thức được vai trò
của hoạt động dịch vụ phi tín dụng nói chung và hoạt động dịch vụ thẻ nói riêng
cùng với chủ trương của Chính phủ như trên nên các ngân hàng đã tập trung nguồn
lực tài chính và nhân lực của mình vào phát triển dịch vụ thẻ, tăng nguồn thu từ
hoạt động dịch vụ thẻ, giảm tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động tín dụng trong tổng
nguồn thu của các ngân hàng, phần nào làm cho nguồn thu của ngân hàng ổn định
hơn và hạn chế được các rủi ro tín dụng.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội ( SHB) cũng không phải là một ngoại lệ,
trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, thẻ SHB mới chỉ xuất hiện trên
thị trường Việt Nam vào cuối năm 2007, tuy nhiên mãi đến cuối năm 2012 SHB
mới chính thức gia nhập tổ chức thẻ quốc tế, vì vậy để có thể theo kịp các đối thủ
SHB cần phải có những chiến lược phát triển dịch vụ thẻ cụ thể, để có thể đi tắt đón
đầu và tăng thị phần trên thị trường thẻ. Bản thân là một nhân viên của Ngân hàng
SHB, tôi mong muốn có những đóng góp thiết thực vào sự phát triển của ngân hàng,
và đây cũng chính là lý do tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài “ Giải pháp phát triển
dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội”
1.2Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề nghiên cứu, mục tiêu của luận văn sẽ hướng đến các
vấn đề sau:
+ Hệ thống hóa một số nền tảng lý luận chung về thẻ vàphát triển dịch vụ thẻcủa hệ
thống ngân hàng;
+ Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng;
4
+ Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại NHTMCP Sài Gòn Hà
Nội;
+ Dựa vào thực trạng phát triển dịch vụ thẻ và kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ của NHTMCP Sài Gòn Hà Nội, đề xuất một số
nhất định trong việc áp dụng các giải pháp được đề xuất vào thực tiễn hoạt động
kinh doanh của NHTM nói chung và SHB nói riêng.
1.6Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn được kết cấu trong 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng về phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà
Nội
Chương 4: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Chương 5:Một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà
Nội
6
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nội dung chương này sẽ nghiên cứu nền tảng lý luận về phát triển dịch vụ
thẻ tại ngân hàng thương mại, sẽ cho người đọc hiểu rõ hơn về phát triển dịch vụ
thẻ tại ngân hàng, tác giả sẽ trình bày rõ khái niệm dịch vụ thẻ ngân hàng, dịch vụ
thẻ như thế nào được gọi là phát triển và các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ
thẻ ngân hàng.
Để có thể đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thì chương này tác giả sẽ
tiến hành tìm hiểu cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ
thẻ ngân hàng.
Mặt khác, tác giả sẽ tóm tắt một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn
đề nghiên cứu để có thể nắm bắt kịp thời vấn đề nghiên cứu đã được nghiên cứu đến
Theo kinh tế học phát triển thì: Tăng trưởng thể hiện sự biến đổi về lượng
của một sự vật, hiện tượng. Còn phát triển thể hiện thay đổi về lượng và biến đổi về
chất. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng, ngân hàng nào muốn
đứng vững và chiếm lĩnh thị trường tài chính nói chung và thị trường thẻ nói riêng
thì ngoài việc tăng trưởng về số lượng thẻ phát hành thì cần phải tập trung nguồn
lực tài chính cũng như nguồn nhân lực chất lượng để cung cấp cho khách hàng
những dịch vụ thẻ ngày càng chất lượng hơn với nhiều tiện ích và an toàn hơn.
Từ giác độ kinh tế - xã hội, phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng góp phần hạn
chế thanh toán bằng tiền mặt, do đó việc phát triển dịch vụ thẻ sẽ tiết kiệm được chi
phí phát hành tiền, đẩy nhanh vòng quay của tiền đồng thời góp phần tiết kiệm chi
phí cũng như thời gian và an toàn hơn cho khách hàng.
8
Còn xét trên giác độ tài chính và quản trị ngân hàng thì phát triển dịch vụ thẻ
ngân hàng sẽ góp phần tăng nguồn thu nhập không phải từ lãi, nguồn thu này có thể
được xem là an toàn và bền vững hơn nguồn thu từ lãi – nguồn thu đang chiếm tỷ
trọng cao trong tổng thu nhập của các ngân hàng Việt Nam hiện nay, bởi nguồn thu
từ phí dịch vụ sẽ ít chịu ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh tế. Ngoài ra, trước xu thế ngành
ngân hàng đang trong quá trình, mua bán, sáp nhập các ngân hàng thì việc mở mới
một chi nhánh hay phòng giao dịch đối với các ngân hàng là hết sức khó khăn, vì
thế việc tập trung phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng sẽ góp phần mở rộng mạng lưới
hoạt động của ngân hàng cũng như tăng thị phần và giá trị thương hiệu của ngân
hàng trên thị trường tài chính.
Như vậy, phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng là sự gia tăng về số lượng các
dịch vụ cung cấp, mạng lưới hoạt động và các tiện ích của sản phẩm thẻ; nâng cao
chất lượng của từng loại hình dịch vụ thẻ nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của các
chủ thể trong xã hội.
2.1.2Đặc điểm và vai trò của thẻ ngân hàng
Về bản chất, dịch vụ thẻ là một sản phẩm vô hình, người sử dụng không thể
sờ thấy hay nếm thử được nên điều này đã gây cản trở cho việc đánh giá chất lượng
dịch vụ thẻ. Tuy nhiên, tính vô hình của dịch vụ thẻ được hỗ trợ bởi vật thể hữu
hình đó là thẻ ngân hàng, máy ATM, EDC và những vật thể hữu hình này được gọi
là dấu hiệu vật chất của dịch vụ. Thông qua số lượng máy ATM, EDC hay thẻ ngân
hàng người ta có thể đánh giá được một phần dịch vụ thẻ của ngân hàng. Vì vậy, để
có thể phát triển dịch vụ thẻ, các ngân hàng cần phải chú trọng vào phát triển mạng
lưới ATM, EDC một cách hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sử dụng
thẻ của mình.
-
Sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng có đặc điểm sản xuất không tách rời tiêu
dùng, dịch vụ thẻ là một hành động xảy ra cùng lúc với sự hợp tác giữa khách hàng
và ngân hàng, các định chế tài chính. Các dịch vụ thẻ được bán rồi mới được sản
xuất và tiêu dùng, khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ tức là ngân hàng
thực hiện việc bán dịch vụ thẻ cho khách hàng rồi mới thực hiện làm thẻ và khách
hàng mới sử dụng thẻ. Vì vậy, để phát triển dịch vụ thẻ thì ngân hàng cần đào tạo
nguồn nhân lực kinh doanh thẻ hiểu rõ về sản phẩm sẽ cung cấp cho khách hàng để
họ có thể tạo ấn tượng tốt ngay lần đầu tiên khi khách hàng đến giao dịch, mặc khác
khi thực sự hiểu được sản phẩm mình bán thì cán bộ nhân viên đó mới có thể giải
thích, hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng một cách hiệu quả,
đem lại sự hài lòng cho khách hàng.
-
Dịch vụ thẻ không đơn thuần là sự mua sắm một lần rồi kết thúc mà liên
quan đến một chuỗi các giao dịch hai chiều, thường xuyên trong khoảng thời gian
cụ thể. Kiểu tương tác như vậy cung cấp cho các ngân hàng thông tin về khách hàng
vụ thẻ một cách tối ưu được, vì vậy, điều này đã tạo động lực cho khách hàng tìm
tòi, nâng cao hiểu biết về công nghệ cũng như các tiện ích của thẻ ngân hàng.
-
Về phía nền kinh tế xã hội: Dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển sẽ góp phần hạn
chế sử dụng tiền mặt trong dân cư, tiết kiệm được chi phí phát hành và quản lý tiền
tệ đồng thời làm tăng khả năng tạo tiền của các ngân hàng thương mại, tăng vòng
quay vốn trong nền kinh tế thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh. Mặt khác, khi
khách hàng thực hiện các giao dịch qua ngân hàng thì Nhà nước có thể quản lý
được dòng tiền của khách hàng, từ đó góp phần minh bạch tài chính trong nền kinh
tế, đóng góp tích cực vào việc ngăn chặn các tệ nạn xã hội như: tham nhũng, trốn
11
thuế, rửa tiền… tạo môi trường lành mạnh để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu
tư vào, thúc đẩy cạnh tranh, phát triển kinh tế.
2.1.3Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng.
2.1.3.1Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích của dịch vụ thẻ
Nhận biết được nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của khách hàng,
thậm chí chẳng ai giống ai, Maslow đã tóm tắt các cung bậc nhu cầu của khách
hàng thông qua kim tự tháp mang tên ông như sau:
Tự thể hiện
Tôn trọng
Xã hội
An toàn
Sinh lý
Hình 2.1. Kim tự tháp Maslow
2.1.3.2Số lượng thẻ phát hành và số lượng khách hàng sử dụng thẻ
Như chúng ta đã biết,dịch vụ thẻ ngân hàng có đặc điểm sản xuất không tách
rời tiêu dùng, dịch vụ thẻ là một hành động xảy ra cùng lúc với sự hợp tác giữa
khách hàng và ngân hàng, các định chế tài chính và dịch vụ thẻ không đơn thuần là
sự mua sắm một lần rồi kết thúc mà liên quan đến một chuỗi các giao dịch hai
chiều, thường xuyên trong khoảng thời gian cụ thể. Như vậy, thẻ đã được phát hành
chưa chắc đã được khách hàng sử dụng, nhiều khách hàng phát hành thẻ theo lời
mời, lời đề nghị của bạn bè, đồng nghiệp dẫn rất nhiều thẻ được phát hành nhưng
chưa một lần được sử dụng.
Trước sự cạnh tranh khốc liệt như thị trường thẻ hiện nay thì có rất nhiều loại
thẻ với rất nhiều tiện ích được các ngân hàng cung ứng cho thị trường, vì thế hiện
nay một khách hàng có thể sử dụng một lúc thẻ của nhiều ngân hàng để sử dụng
dịch vụ thẻ linh hoạt của các ngân hàng nhằm đạt được lợi ích tối ưu nhất. Có nhiều
13
loại thẻ khách hàng sử dụng thường xuyên hơn bởi những dịch vụ mà thẻ của ngân
hàng đó mang lại cao hơn so với thẻ của các ngân hàng còn lại.
Vì vậy, dịch vụ thẻ chỉ thực sự phát triển khi tỷ lệ số lượng khách hàng sử
dụng thẻ so với số lượng thẻ phát hành tăng cao, để làm được điều này thì đòi hỏi
ngân hàng cần phải có những chính sách marketing, ưu đãi đặc biệt và thường
xuyên thay đổi để thu hút khách hàng ưu tiên sử dụng thẻ của mình đầu tiên.
2.1.3.3Số lượng thẻ hoạt động trên tổng số lượng thẻ phát hành
Như đã đề cập ở trên, thẻ được phát hành nhưng chưa chắc đã được khách
hàng sử dụng bởi họ chỉ yêu cầu phát hành thẻ dựa vào các ảnh hưởng xã hội như
có người thân làm việc tại ngân hàng đó, họ mở thẻ theo lời mời của bạn bè, người
thân. Những thẻ mà trong một thời gian dài không giao dịch, không sử dụng các
dịch vụ thẻ như rút tiền, nạp tiền, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ thì được xem là
thẻ không hoạt động. Thẻ không hoạt động gây lãng phí cho ngân hàng phát hành
ngân hàng. Thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ thẻ có thể liệt kê theo các nguồn như
sau:
-
Thẻ nội địa: Nguồn thu từ phí phát hành, phí duy trì thẻ…Thu từ việc sử
dụng số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, thu lãi cho vay từ khoản tín dụng tiêu
dùng…
-
Thẻ quốc tế
o
Thẻ ghi nợ có nguồn thu từ các khoản phí liên quan, số dư trên tài khoản
thanh toán, phí từ Interchange – là một số phần trăm tính trên doanh số chủ thẻ giao
dịch và phí do Visa/MasterCard trả cho ngân hàng phát hành.
o
Thẻ tín dụng : Phí phát hành, thường niên…, thu lãi cho vay từ khoản tín
dụng tiêu dùng, thu phí Interchange – là một số phần trăm tính trên doanh số chủ
thẻ giao dịch, phí do Visa/MasterCard trả ngân hàng phát hành.
-
Thu từ POS: Thu từ các điểm bán hàng một số phần trăm tính trên doanh số
thanh toán, trả cho tổ chức thẻ quốc tế một phần, còn lại là thu của ngân hàng.
Sự phát triển của khoa học – công nghệ: Khoa học công nghệ là yếu tố quan
trọng hình thành nên dịch vụ thẻ ngân hàng, ngân hàng nào càng đầu tư vào phát
triển công nghệ thông tin và công nghệ mạng thì càng thúc đẩy sự phát triển của
dịch vụ thẻ, thẻ của ngân hàng này sẽ đa năng, tích hợp nhiều tiện ích hơn, từ đó sẽ
thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng đó hơn và công
nghệ phát triển sẽ giúp các ngân hàng sớm hoàn thiện danh mục các dịch vụ thẻ
cung ứng ra thị trường. Trước kia khi khoa học công nghệ chưa phát triển thì trên
thị trường thẻ chỉ có những chiếc thẻ từ thực hiện những tính năng cơ bản như rút
16
tiền mặt, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tuy nhiên do thẻ từ áp dụng công nghệ
bảo mật bằng từ tính, các thông tin chỉ được mã hóa 1 lần trên dải băng từ và khi
quẹt thẻ qua máy EDC/POS thì thông tin được giải mã nên tính bảo mật của thẻ từ
không cao dẫn đến nhiều rủi ro liên quan đến việc sử dụng thẻ từ. Nhằm tăng thêm
tiện ích, nâng cao độ an toàn và tính bảo mật cho thẻ theo nhu cầu của khách hàng
thì hiện nay các ngân hàng đã ứng dụng công nghệ Chip EMV với tính an toàn và
bảo mật hàng đầu cho khách hàng. Thẻ Chip áp dụng công nghệ gắn chip điện tử
với bộ vi xử lý như một máy tính thu nhỏ đa chức năng và ứng dụng, có khả năng
lưu trữ các thông tin quan trọng được mã hóa với độ bảo mật cao. Khi đưa thẻ Chip
vào các thiết bị thanh toán (POS/ATM), trước khi giao dịch được ngân hàng phát
hành cấp phép, sẽ phải trải qua rất nhiều bước giải mã và xác thực. Do vậy, giao
dịch thẻ chip rất an toàn và bảo mật cho khách hàng. Tóm lại, nếu muốn phát triển
dịch vụ thẻ thì các ngân hàng cần phải đầu tư phát triển khoa học công nghệ để đáp
ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
-