Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––
TIÊU THỊ HOÀNG HỢP
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
DỊCH VỤ BƢU CHÍNH CHUYỂN PHÁT
CỦA BƢU ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ bưu chính chuyển phát
của Bưu điện tỉnh Bắc Kạn 09/2012 đến tháng
09/2013. Toàn bộ nội dung luận văn là do tác giả tự nghiên cứu từ tài liệu tham
khảo, số liệu thực tế của Bưu điện tỉnh Bắc Kạn và sự hướng dẫn của giáo viên theo
quy định. Bản thân tác giả tự tiến hành điều tra thu thập thông tin, từ đó đánh giá
phân tích để phục vụ cho đề tài.
Tác giả ậ
ại
Việt Nam.
Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước nhà
trường và những quy định pháp luật.
Bắc Kạn, ngày 15 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Tiêu Thị Hoàng Hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tà
i
1
2. Mục tiêu nghiên c
ứ
u 2
3.
Đối
tượng và phạm vi nghiên c
ứ
u 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
iv
2.3.1. Chỉ tiêu nhân sự 38
2.3.2. Chỉ tiêu về chất lượng sản ph
ẩ
m 38
2.3.3. Chỉ tiêu về chủng loại sản ph
ẩ
m 39
2.3.4. Chỉ tiêu về chính sách giá c
ướ
c 39
2.3.5. Chỉ tiêu về doanh thu và tốc độ tăng
t
r
ưở
ng 39
2.3.6. Chỉ tiêu về thị ph
ầ
n 40
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ BƢU
CHÍNH CHUYỂN PHÁT TẠI BƢU ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN 42
3.1. Giới thiệu về Bưu điện tỉnh Bắc Kạn 42
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 42
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ 42
3.1.3. Ngành nghề kinh doanh 44
3.1.4. Mạng lưới bưu chính 45
3.1.5. Bộ máy tổ chức quản lý 47
3.1.6. Tình hình lao động 50
3.1.7. Tình hình tài sản – nguồn vốn 51
4.2.2. Mục
ti
êu 79
4.3. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ bưu chính
chuyển phát của Bưu điện tỉnh Bắc Kạn 80
4.3.1. Giải pháp về chất
lượ
ng 80
4.3.2. Kiện toàn bộ máy quản
l
ý 81
4.3.3. Cải tiến qui trình cung cấp dịch vụ bưu chính chuyển phá
t
82
4.3.4. Các giải pháp về marke
ti
ng 82
4.3.5. Giải pháp dựa vào chiến lược đại dương xanh 82
4.3.6. Giải pháp dựa vào mô hình chuỗi giá
t
rị 86
4.3.7. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tập trung phát triển nguồn nhân
lự
c 86
4.3.8. Đầu
tư phát triển hiện đại hoá mạng lưới và ứng dụng công nghệ thông tin . 87
4.4. Kiến nghị 87
4.4.1. Đối với Nhà nước 89
4.4.2. Đối với Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Mô hình ma trận SWOT 37
Bảng 3.1. Số liệu về mạng lưới bưu chính của Bưu điện Bắc Kạn 46
Bảng 3.2. Tình hình lao động của Bưu điện tỉnh Bắc Kạn năm 2012 50
Bảng 3.3. Số liệu tài sản nguồn vốn của Bưu điện tỉnh Bắc Kạn 51
Bảng 3.4. Số liệu tổng hợp doanh thu năm 2011-2012 52
Bảng 3.5. Biến động doanh thu chi phí Bưu điện tỉnh Bắc Kạn 54
Bảng 3.6. Kết quả sản xuất kinh doanh mảng bưu chính chuyển phát 54
Bảng 3.7. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ bưu chính chuyển phát 57
Bảng 3.8. Đánh giá của khách hàng về chủng loại sản phẩm dịch vụ bưu chính
chuyển phát 57
Bảng 3.9. So sánh về chủng loại dịch vụ bưu chính chuyển phát của Bưu điện Bắc
Kạn với doanh nghiệp khác 58
Bảng 3.10. Đánh giá của khách hàng về chính sách giá dịch vụ bưu chính chuyển phát 58
Mô hình 4.1. Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM) 80
Mô hình 4.2. Tổ chức mô hình kinh doanh theo chuỗi giá trị 86
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức sản xuất bưu
c
h
í
nh 47
Sơ đồ 3.2. Mô hình tổ chức bộ máy của Bưu điện tỉnh Bắc Kạn 48
mạnh đặc biệt
l
à tại các thành phố lớn với 18 doanh nghiệp được quản lý (có giấy
phép kinh doanh) và khoảng hơn 100 doanh nghiệp (chủ yếu là tư nhân và các
hãng vận chuyển) hoạt động không có giấy phép.
Dự kiến trong thời gian tới tính chất cạnh tranh sẽ còn khốc liệt hơn khi các
rào cản kỹ
t
huậ
t
trong cam kết gia nhập WTO được nới lỏng theo lộ trình, thị
trường bưu chính chuyển phát đã được mở cửa hoàn toàn cho các doanh nghiệp
nước ngoài vào năm 2012, như vậy thách thức sẽ lớn hơn rất nhiều không chỉ đối
với Bưu chính Việt Nam mà cả các doanh nghiệp
t
rong nước khác đang kinh doanh
trong lĩnh vực này.
Đối với Bưu điện tỉnh Bắc Kạn là một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Bưu
chính Việt Nam, sau bốn năm hoạt động theo mô hình mới đã hoạt động kinh doanh ổn
định có chiều hướng phát triển tốt, luôn hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao
hàng năm. Mặc dù vậy hoạt động chủ yếu vẫn là kinh doanh các dịch vụ truyền
thống cốt lõi, tuy nhiên trong tình hình thời điểm hiện nay các dịch vụ này gặp phải
rất nhiều áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác trên thị trường, đặc biệt là dịch
vụ bưu chính chuyển phát. Doanh thu từ dịch vụ này đã sụt giảm mạnh trong vài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
năm trở lại đây, làm ảnh hưởng đáng kể đến tổng doanh thu chung của toàn Bưu
điện tỉnh Bắc Kạn.
í
nh chuyển phát của Bưu điện tỉnh Bắc Kạn trong thời gian
t
ớ
i
.
3.
Đối
tƣợng và phạm vi nghiên c
ứ
u
3.1.
Đối
tượng nghiên c
ứ
u
Đề tài tập trung vào nghiên cứu những vấn đề liên quan đến năng lực cạnh
tranh dịch vụ bưu chính chuyển phát của Bưu điện tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên c
ứ
u
- Nội dung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh tranh,
năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh dịch vụ bưu chính chuyển phát của
Bưu điện tỉnh Bắc Kạn.
- Không gian: Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
- Thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ năm 2012 đến 2013, số liệu thu
1.1.1. Cạnh
t
ranh
Tuy cạnh tranh là vấn đề phổ biến và được nghiên cứu từ rất lâu, nhưng cho
đến nay trên
t
hế giới vẫn chưa có khái niệm thống nhất về năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Do vậy, để đưa ra khái niệm này một cách có căn cứ, cần điểm lại
một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh và năng
l
ực cạnh tranh trên thế giới và
trong nước.
1.1.1.1. Khái niệm về lý thuyết cạnh tranh doanh nghiệp và quan niệm về cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và có ý
nghĩa quan trọng đố
i
với phát triển kinh tế ở các quốc gia. Việc nghiên cứu hiện tượng
cạnh tranh đã có từ rất sớm với các các trường phái nổi tiếng như: lý thuyết cạnh tranh cổ
điển, lý thuyết cạnh tranh tân cổ điển và
l
ý thuyết cạnh tranh hiện đạ
i
.
Có thể tóm lược một số nội dung cơ bản về lý thuyết cạnh tranh
t
rong điều
kiện kinh tế thị trường hiện nay như sau
:
Cạnh tranh là hiện tượng phổ biến mang tính tất yếu, là một quy luật cơ bản
hiện đại dựa trên cơ sở cạnh tranh bằng chất
l
ượng, mẫu mã, giá cả và các dịch vụ
hỗ trợ. Bởi lẽ, khi mà các đối thủ cạnh tranh quá nhiều thì việc tiêu diệt các đối
thủ khác là vấn đề không đơn g
i
ản.
Trong hoạt động kinh tế, cạnh tranh luôn liên quan đến quyền sở hữu. Nói
cách khác, s
ở
hữu là điều kiện để cạnh tranh kinh tế diễn ra. “Cạnh tranh” là
sự ganh đua giữa các chủ
t
hể kinh tế (giữa các quốc gia, doanh nghiệp) trên cơ
sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế kế
t
hợp áp dụng khoa học công nghệ
trong sản xuất cũng như dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng sản
phẩm chất lượng, giá cả hợp lý và “cạnh tranh” cũng tạo ra sự sai biệt giữa các
s
ả
n phẩm cùng loại thông qua các giá trị vô hình mà doanh nghiệp tạo ra. Qua
đó, doanh ngh
i
ệp sẽ giành lấy những vị thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ
hàng hóa để tối đa hóa lợi nhuận. [1]
1.1.1.2. Vai trò của cạnh
t
ranh
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói chung và
t
ế.
- Làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, gây ra
hiện tượng độc quyền, làm phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
- Dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật
hay bất chấp pháp
l
uậ
t
.
Vì lý do trên, cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các
định chế xã hộ
i
, sự can thiệp của Nhà nước.“Bên cạnh đó, cần thay đổi tư duy
cạnh tranh từ đối đầu sang hợp tác cùng có lợi”.
1.1.2. Năng lực cạnh
t
ranh
Trong cạnh tranh, nảy sinh ra kẻ có khả năng cạnh tranh mạnh, người có
khả năng cạnh tranh yếu hoặc sản phẩm có khả năng cạnh tranh mạnh, sản phẩm
có khả năng cạnh tranh yếu. Khả năng cạnh tranh đó gọi là năng lực cạnh tranh
hay sức cạnh
t
ranh.
Năng lực cạnh tranh thể hiện ở 3 cấp độ: Cấp quốc gia, cấp doanh nghiệp
và cấp sản phẩm.
ập vị thế so sánh tương đối hay tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng,
phát triển bền vững, ổn định của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với các
đối thủ cạnh tranh trên cùng một môi trường và
t
hị
t
rường cạnh tranh xác định
trong một khoảng thời gian nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
- Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm
Theo quan niệm truyền thống, sản phẩm là tổng hợp các đặc tính lý học, hoá
học, sinh học… có thể quan sát được dùng để thoả mãn những nhu cầu cụ thể của
sản xuất hoặc đời sống.
Theo quan niệm marketing, sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu
mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra
chào bán trên thị trường với khả năng thu hút chú ý, mua sắm và tiêu dùng. Theo
đó, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành
t
ừ
hai yếu tố cơ bản: Yếu tố vật
chất và yếu tố phi vật ch
ấ
t
. [5]
Một sản phẩm được coi là có sức cạnh tranh khi nó đáp ứng tốt các yếu
tố: Chất
l
Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu
những năm 1990. Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng
cạnh tranh là doanh nghiệp có
t
hể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất
lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế.
Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh
nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh
nghiệp”. Năm 1998, Bộ thương mại và Công nghiệp Anh đưa ra định nghĩa “Đố
i
với doanh nghiệp, năng
l
ực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
xác định đúng giá cả và vào đúng thời đ
i
ểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu
cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh ngh
i
ệp khác”.
Đi
ểm lại các tài liệu trong và ngoài nước, có nhiều cách quan niệm về
năng lực cạnh
t
ranh doanh nghiệp. Dưới đây là một số cách quan niệm về năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý.
t
triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập
t
ương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản
xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện
cạnh tranh quốc tế. Theo M. Porter (1990), năng suất lao động là thước đo duy
nhất về năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực
hiện các mục
ti
êu và nhiệm vụ của doanh ngh
i
ệp.
Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế
cạnh tranh. Tác g
i
ả Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng, năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy
t
r
ì
, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp, tác giả Trần Sửu (2005) cũng có ý k
i
ến tương tự: “Năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra
năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra
thu nhập cao và phát triển bền vững”. [13]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
ệp.
Các yếu tố tác động khả năng cạnh tranh của doanh ngh
i
ệp
Cũng như bản thân doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu
tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau. Theo mô hình Kim cương của M.
Porter có thể thấy, có ít nhất 6 nhóm yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, điều kiện cầu (thị trường), đ
i
ều k
i
ện yếu tố (nguồn lực đầu vào),
các ngành cung ứng và liên quan (cạnh tranh ngành), các yếu tố ngẫu nhiên và yếu
tố nhà nước. Tuy nhiên, có thể chia các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp làm hai nhóm: các yếu tố bên trong doanh nghiệp và các yếu tố
bên ngoài doanh ngh
i
ệp.
Các nhân tố bên trong doanh ngh
i
ệp
Có nhiều yếu tố bên trong doanh nghiệp tác động tới năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp. Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF_ World Economic Forum)
đang sử dụng các chỉ
ti
êu thuộc 5 nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp trong
việc xác định năng lực cạnh tranh gồm: năng
l
ực quản lý (triết
Có thể phân bổ thành 4 nhóm yếu tố bên trong
t
ác động đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp như sau
:
- Trình độ, năng lực và phương thức quản
l
ý
- Năng lực marke
ti
ng
- Khả năng nghiên cứu phát
t
r
i
ển
- Năng lực sản xuấ
t.
Dưới đây là một số yếu tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của
doanh ngh
i
ệp
:
Trình độ và năng lực tổ chức, quản lý doanh ngh
i
ệp
Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp được coi là yếu tố quyết định sự
tồn tại và phá
Trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trong việc
hoạch định ch
i
ến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp… Đ
i
ều này
có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong
ngắn hạn và dài hạn, do đó có tác động mạnh tới v
i
ệc nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh ngh
i
ệp.
Trình độ thiết bị, công nghệ
Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn
đến năng
l
ực cạnh tranh của doanh nghiệp. Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn
thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành
sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm,
t
ạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản
phẩm của doanh nghiệp. Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của
doanh nghiệp, nâng cao trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của doanh ngh
i
ệp.
Trình độ lao động trong doanh ngh
i
ệp
Trong doanh nghiệp, lao động vừa là yếu tố đầu vào vừa là lực lượng trực
12
cơ bản và là một đầu vào của doanh nghiệp. Do đó, sử dụng vốn có hiệu quả,
quay vòng vốn nhanh có ý nghĩa rất lớn trong việc làm giảm chi phí vốn, g
i
ảm giá
thành sản phẩm. Đồng thời, vốn còn là tiền đề đối với các yếu tố sản xuất khác.
Việc huy động vốn kịp thời nhằm đáp ứng vật tư, nguyên liệu, thuê nhân
công, mua sắm thiết bị, công nghệ, tổ chức hệ thống bán lẻ. Như vậy, năng lực
tài chính phản ánh sức mạnh k
i
nh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu đầu tiên, bắt
buộc phải có nếu muốn doanh nghiệp thành công trong kinh doanh và nâng cao
năng lực cạnh
t
ranh.
Để nâng cao năng lực tài chính, doanh nghiệp phải củng cố và phát triển
nguồn vốn,
t
ăng vốn tự có, mở rộng vốn vay dưới nhiều hình thức. Đồng thời, điều
quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, hoạt động
kinh doanh có hiệu quả để tạo uy tín đối với khách hàng, với ngân
hàng và những
người cho vay vốn.
Năng lực marketing của doanh nghiệp và khả năng xác định lượng c
ầ
u
Năng lực marketing của doanh nghiệp là khả năng nắm bắt nhu cầu thị
trường, khả năng thực hiện chiến lược 4P (Product, Place, Price, Promotion) trong
hoạt động marketing. Khả năng marketing tác động trực tiếp tới sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu, tăng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
nghiên cứu và phát
t
r
i
ển (R&D), khả năng đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp.
Năng lực nghiên cứu và phát triển có va
i
t
rò quan trọng trong cải tiến công nghệ,
nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao năng suất, hợp lý hóa
sản xuấ
t
.
Yếu tố liên quan đến mức độ cạnh tranh lĩnh vực kinh doanh của doanh
nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp tham gia cạnh
t
ranh.
Vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cùng loại khẳng định mức
độ cạnh
t
ranh của nó trên thị trường. Doanh nghiệp nào lựa chọn lĩnh vực có
mức độ cạnh tranh càng thấp
t
h
ì
càng thuận lợi. Vì vậy, hiểu biết thị trường để
56 chỉ
tiêu cụ thể (các chỉ tiêu này được lượng hóa để xếp hạng cho các quốc gia) thuộc 4
nhóm yếu tố như sau
:
Một là, các điều kiện yếu tố đầu vào, gồm 5 phân nhóm: kết cấu hạ tầng
vật chất – kỹ thuật; hạ tầng hành chính, nguồn nhân lực, hạ tầng công nghệ, thị
trường tài ch
í
nh.
Hai là, các điều kiện về cầu: sở thích của người mua, tình hình pháp
luật
về tiêu dùng, về công nghệ thông
ti
n…Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
Ba là, các ngành cung ứng và ngành liên quan: chất lượng và số lượng các
nhà cung cấp địa phương, khả năng tại chỗ về nghiên cứu chuyên biệt và dịch vụ
đào tạo, mức độ hợp tác giữa các khu vực kinh tế, khả năng cung cấp tại chỗ các
chi tiết và phụ kiện máy móc.
Bốn là, bối cảnh đối với chiến lược và cạnh tranh của doanh nghiệp, gồm hai
phân nhóm
l
à động lực và cạnh tranh (các rào cản vô hình, sự cạnh tranh của các
nhà sản xuất địa phương, hiệu quả của việc chống độc quyền). [11]
Theo logic truyền thống, các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp được chia
ệu quả, chống gian lận thương mại, hạn chế độc quyền kinh doanh.
Đi
ều quan trọng là tạo lập môi trường thị trường cạnh tranh tích cực,
tăng
sức ép đổi mới quản lý, cải tiến quy trình sản xuất, ứng dụng thành
t
ựu
khoa học
- công nghệ, đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm và tạo động lực cho doanh nghiệp
để vươn
l
ên.
Thể chế, chính sách
Thể chế, chính sách là tiền đề quan trọng cho hoạt động của doanh
nghiệp. Nội dung của thể chế, chính sách bao gồm các quy định pháp luật, các biện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
pháp hạn chế hay khuyến khích đầu
t
ư hay kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ,
ngành nghề, địa bàn. Thể chế, chính sách bao gồm pháp luật, chính sách về đầu
tư, tài chính, tiền tệ, đất đai, công nghệ, thị trường… nghĩa là các biện pháp điều
tiết cả đầu vào và đầu ra cũng như toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Do vậy, đây
l
à nhóm yếu tố rất quan trọng và bao quát rất nhiều vấn đề liên quan
tới hoạt động của doanh nghiệp nó
i
i
ễn
đàn Kinh tế thế
giới (WEF) đã sử dụng tới tiêu chí phản ánh kết cấu hạ
t
ầng
trong tổng số 56 tiêu
chí đánh giá về môi trường kinh doanh được sử dụng để tính năng lực cạnh tranh
quốc g
i
a.
Để bảo đảm cho doanh nghiệp hoạt động bình thường và nâng cao năng lực
cạnh tranh, cần có hệ thống kết cấu hạ tầng đa dạng, có chất lượng tốt. Đ
i
ều đó
đòi hỏi có sự đầu tư đúng mức để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộ
i
.
Các ngành công nghiệp, dịch vụ hỗ
t
r
ợ
Hoạt động sản xuất kinh doanh với mỗi doanh nghiệp sẽ liên quan tới một
chuỗi các ngành khác và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh như: những ngành cung cấp
nguyên liệu đầu vào, dịch vụ vận tải, cung cấp điện, cung cấp nước. Nếu sử dụng