PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ CHO DU LỊCH TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
o0o
DƯƠNG MINH CHÍNH

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ CHO DU LỊCH
TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư
cho du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi. Các
số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác.

Tác giả: Dương Minh Chính


1.3.1.2. Sản phẩm du lịch 14
1.3.1.3. Tài nguyên du lịch 15
1.3.2. Vai trò của việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch 16
1.3.2.1 Vai trò của việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế 16

1.3.2.2 Vai trò của việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch đối với xã hội 18
1.3.2.3 Vai trò của việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch đối với bảo vệ môi trường 18
1.4. Các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư vào du lịch 19
1.4.1. Sự ổn định về thể chế, luật pháp đầu tư và cải cách hành chính 19
1.4.2. Sự ổn định về kinh tế vĩ mô, chính sách kinh tế và tăng trưởng kinh tế 20
1.4.3. Chính sách thu hút vốn đầu tư ở địa phương 21
1.4.4. Lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch 21
1.4.5. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng 22
1.4.6. Sự phát triển của đội ngũ lao động, của trình độ khoa học- công nghệ 22
1.4.7. Hiệu quả của các dự án đầu tư đã triển khai 22
1.5. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch ở một số tỉnh thành trong
nước 23
1.5.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Bình 23
1.5.1.1 Những chính sách thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch 23
1.5.1.2. Những kết quả đạt được : 24
1.5.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch ở thành phố Đà Nẵng : 25
1.5.2.1. Những chính sách thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch 25
1.5.2.2. Những kết quả đạt được : 27
1.5.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra về thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch: 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO DU LỊCH TẠI TỈNH
BÀ RỊA VŨNG TÀU 29
2.1. Tổng quan ngành du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 29
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 29
2.1.2. Đặc điểm hạ tầng văn hóa, xã hội 29
2.1.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ 29

Rịa - Vũng Tàu : 43
2.4.2. Những tồn tại trong thu hút các nguồn vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu và nguyên nhân: 44
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ CHO DU LỊCH TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU 47
3.1. Các mô hình nghiên cứu lý thuyết 47
3.1.1. Mô hình nghiên cứu môi trường vĩ mô PEST 47
3.1.2. Mô hình nghiên cứu Chỉ số cạnh tranh toàn cầu 48
3.1.3. Mô hình nghiên cứu Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 50
3.1.4. Mô hình nghiên cứu Các nhân tố cơ bản thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào một địa
phương ở Việt Nam 52
3.2. Mô hình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu : 54
3.2.1. Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư cho du lịch tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu : 54
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu 55
3.2.2.1. Nghiên cứu định tính 56
3.2.2.2. Xây dựng thang đo các nhân tố tác động và kết quả thu hút vốn đầu tư cho du lịch
tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. 56
3.2.2.3. Nghiên cứu định lượng 57
3.2.3. Kết quả nghiên cứu : 58
3.2.3.1 Thông tin mẫu nghiên cứu: 58
3.2.3.2 Thống kê mô tả : 59
3.2.3.3. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 60
3.2.3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA : 62
3.2.3.5. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 67
3.2.3.6. Kết quả kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu : 68
3.2.3.7. Kết luận rút ra từ kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu : 70
CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020 73
4.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển và nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển ngành du

lượng công trình 89
4.2.5. Giải pháp về nguồn nhân lực và hiệu quả đầu tư 89
4.2.5.1. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 89
4.2.5.2. Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tài chính cho các dự án đầu tư 91
4.2.6. Giải pháp về khoa học công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh 93
4.2.6.1 Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát
triển nhanh và bền vững 93
4.2.6.2. Tăng cường hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 100 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BOT: Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Build - Operation - Transfer)
BT: Xây dựng - Chuyển giao (Build – Transfer)
BTO: Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (Build - Transfer - Operation)
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
GCI : Chỉ số cạnh tranh toàn cầu (Global Competitiveness Index)
GDP: Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)
MICE: Gặp gỡ -Khen thưởng - Hội nghị - Triển lãm (Meetings - Incentives -
Conventions - Exhibitions)
ODA: Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
PCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI (Provincial Competitiveness Index)
PPP : Hợp tác công tư (Public Private Partnerships)
Hình 1.1 Sơ đồ dòng tiết kiệm và đầu tư
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư phát triển du
lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư phát triển du
lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã hiệu chỉnh


hàng năm của nhiều người dân tại các nước đang phát triển. Phát triển du lịch bền vững
tác động rất lớn đến việc thực hiện ba mục tiêu lớn của đất nước : phát triển kinh tế, chất
lượng đời sống xã hội được cải thiện và bảo vệ môi trường.
Đối với nước ta, Du lịch đã được Đảng và nhà nước xác định là “Một ngành kinh tế
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” với mục tiêu: “Phát
triển mạnh du lịch, từng bước đưa nước ta trở thành trung tâm du lịch có tầm cỡ trong khu
vực”. Thực hiện mục tiêu đó, Nhà nước và Chính phủ đã đề ra những bước thực hiện cụ
thể như : Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 – 2010 và Chương trình hành động
quốc gia về Du lịch giai đoạn 2006-2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Năm
2005, Quốc hội đã thông qua Luật Du lịch để điều chỉnh các quan hệ Du lịch ở tầm cao
hơn, khẳng định một lần nữa vị thế của ngành Du lịch ngay từ trong đường lối, chính sách
và thể chế.
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một quần thể thiên nhiên hài hoà, sơn thuỷ hữu tình, có
những bãi tắm tuyệt đẹp với bờ cát mịn thoai thoải và có những khu rừng nguyên sinh nổi
tiếng. Với những lợi thế và tiềm năng to lớn nói trên, thời gian qua du lịch Bà Rịa - Vũng
Tàu đã có những bước phát triển mạnh mẽ, hàng loạt dự án đầu tư vào các lĩnh vực khách
sạn, khu vui chơi giải trí, các tuyến, điểm du lịch với tổng số vốn đầu tư lên đến hàng tỷ
đôla đã được cấp phép.
Tuy nhiên, việc đầu tư kinh doanh du lịch và những đóng góp của ngành du lịch
cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian qua vẫn còn chưa
tương xứng với tiềm năng của Tỉnh, các dự án đã đăng ký vốn nhưng tỷ lệ vốn thực hiện
rất thấp. Vì vậy, việc tìm hiểu các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư, làm thế nào để
tăng cường thu hút vốn và gia tăng tỷ lệ vốn thực hiện đầu tư vào du lịch trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu và là một vấn đề hết sức bức thiết nhằm phát triển Du lịch và hình thành
một ngành kinh tế mũi nhọn tác động tích cực đến công cuộc phát triển kinh tế xã hội
- 2 -

chung của tỉnh. Vì lý do trên, tôi chọn đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến thu
hút vốn đầu tư cho du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu.


Chương 2 : Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Chương 3 : Phân tích các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư cho du lịch tại
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Chương 4 : Những giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu đến năm 2020

Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện được bản chất của hoạt động đầu tư trong nền
kinh tế, có thể áp dụng cho đầu tư của cá nhân, tổ chức và đầu tư của một quốc gia, vùng,
miền. Đồng thời dựa vào khái niệm này để nhận diện hoạt động đầu tư, tức là căn cứ vào
đó để thấy hoạt động nào là đầu tư, hoạt động nào không phải đầu tư theo những phạm vi
xem xét cụ thể.
Từ khái niệm đầu tư ta có thể rút ra một số đặc điểm của đầu tư như sau:
- 5 -

- Có sử dụng vốn : vốn là các nguồn lực có thể được huy động và sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm thu lại lợi ích cho chủ đầu tư. Vốn đầu tư có thể tồn tại
dưới 3 hình thái: tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật
liệu v.v…), tài sản vô hình (bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, bí quyết kinh
doanh, nhãn hiệu, quyền sử dụng đất…), tài sản tài chính (tiền, các giấy tờ có giá khác ), .
- Có sinh lợi : mục đích của đầu tư là đem lại lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội.
Thông thường, tư nhân và doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu lợi nhuận: là chênh lệch giữa
thu nhập mà hoạt động đầu tư đem lại cho chủ đầu tư với chi phí mà chủ đầu tư phải bỏ ra
để tiến hành hoạt động đầu tư đó. Còn chính phủ theo đuổi mục tiêu lợi ích kinh tế xã hội :
là chênh lệch giữa những gì mà xã hội thu được với những gì mà xã hội mất đi từ hoạt
động đầu tư. Lợi ích kinh tế xã hội được đánh giá qua các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu
định lượng.
- Có mạo hiểm : hoạt động đầu tư thường diễn ra trong một thời gian dài vì vậy nó
có tính mạo hiểm. Thời gian đầu tư càng dài thì tính mạo hiểm càng cao.
1.1.2. Phân loại về đầu tư :
Căn cứ vào tính chất đầu tư mà người ta chia đầu tư ra làm 2 loại, đó là đầu tư trực
tiếp và đầu tư gián tiếp.
- Đầu tư trực tiếp
Theo Luật đầu tư Việt Nam (2005), đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu
tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Nhà đầu tư có thể là Chính phủ
thông qua các kênh khác nhau để đầu tư cho xã hội, điều này thể hiện chi tiêu của Chính
phủ thông qua đầu tư các công trình, chính sách xã hội. Ngoài ra, người đầu tư có thể là tư

Từ khái niệm trên có thể rút ra những đặc điểm của vốn đầu tư như sau :
- Thứ nhất, đầu tư được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản của sự phát triển và sinh lời
nhưng để bắt đầu một quá trình sản xuất hoặc tái mở rộng quá trình này, trước hết phải có
vốn đầu tư. Nhờ sự chuyển hoá vốn đầu tư thành vốn kinh doanh tiến hành hoạt động, từ
đó tăng trưởng và sinh lời. Trong các yếu tố tạo ra sự tăng trưởng và sinh lời này vốn đầu
tư được coi là một trong những yêú tố cơ bản. Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò
quan trọng của vốn đầu tư trong việc phát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng
kích thích các nhà đầu tư nhằm mục đích sinh lời.
- Thứ hai, đầu tư đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, khối lượng vốn đầu tư lớn
thường là tất yếu khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết đảm
bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Vì sử dụng một khối lượng vốn lớn, nên nếu sử
- 7 -

dụng vốn kém hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế xã hội và sự
phát triển của doanh nghiệp.
- Thứ ba, quá trình đầu tư phải trải qua một quá trình lao động rất dài mới có thể
đưa vào sử dụng được.Mỗi công trình, dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ
thuộc vào nhiều yếu tố điều kiện tự nhiên, địa điểm hoạt động thay đổi liên tục và phân
tán, thời gian khai thác và sử dụng thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ
thuộc vào tính chất dự án. Quá trình đầu tư thường gồm ba giai đoạn: xây dựng dự án,
thực hiện dự án và khai thác dự án. Khi xét hiệu quả đầu tư cần quan tâm xem xét toàn ba
giai đoạn của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực
hiện dự án mà không chú ý vào cả thời gian khai thác dự án. Thời gian hoàn vốn là một
chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Thứ tư, đầu tư là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư chủ yếu
do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài. Trong thời gian này, các yếu tố kinh tế, chính trị
và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định
hết khi lập dự án. Sự thay đổi chính sách như quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi
chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có
thể gây nên thiệt hại cho các nhà đầu tư, tránh được hoặc hạn chế rủi ro sẽ thu được những

1.2.2.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn trong nước thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia. Nguồn vốn này
có ưu điểm là bền vững, ổn định, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và tránh được hậu
quả từ bên ngoài. Nguồn vốn trong nước bao gồm vốn Nhà nước, vốn tín dụng, vốn của
khu vực doanh nghiệp tư nhân và dân cư chủ yếu được hình thành từ các nguồn tiết kiệm
trong nền kinh tế.
- 9 -

Tiết kiệm trong nước được hình thành từ các khu vực sau:
- Tiết kiệm của ngân sách nhà nước: là số chênh lệch dương giữa tổng các khoản
thu mang tính không hoàn lại (chủ yếu là thuế) với tổng chi tiêu thường xuyên của ngân
sách. Tiết kiệm ở khâu tài chính này sẽ hình thành nên nguồn vốn đầu tư của nhà nước.
Nghĩa là số thu nhập tài chính mà ngân sách tập trung được không thể xem ngay đó là
nguồn vốn đầu tư của nhà nước, điều này còn tùy thuộc vào chính sách chi tiêu của ngân
sách. Nếu quy mô chi tiêu dùng vượt quá số thu nhập tập trung thì nhà nước không có
nguồn để tạo vốn cho đầu tư.
Đối với các nước đang phát triển, do tiết kiệm của nền kinh tế bị hạn chế bởi yếu tố
thu nhập bình quân đầu người, cho nên, để duy trì sự tăng trưởng kinh tế và mở rộng đầu
tư đòi hỏi nhà nước phải gia tăng tiết kiệm ngân sách nhà nước, trên cơ sở kết hợp xem
xét chính sách đó có chèn ép tiết kiệm của doanh nghiệp và dân cư không. Như vậy, để
gia tăng tiết kiệm của ngân sách nhà nước thì nền kinh tế cũng phải trả giá nhất định do sự
giảm sút tiết kiệm của khu vực tư nhân. Tuy nhiên sự sụt giảm sẽ không hoàn toàn tương
ứng với mức tăng tiết kiệm của ngân sách nhà nước nếu như tiết kiệm của ngân sách chủ
yếu là thực hiện bằng cách cắt giảm chi tiêu dùng ngân sách.
- Tiết kiệm của doanh nghiệp: là số lãi ròng có được từ kết quả kinh doanh. Đây là
nguồn tiết kiệm cơ bản để các doanh nghiệp tạo vốn cho đầu tư phát triển theo chiều rộng
và chiều sâu. Quy mô tiết kiệm của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố trực tiếp như
hiệu quả kinh doanh, chính sách thuế, sự ổn định kinh tế vĩ mô…
- Tiết kiệm của các hộ gia đình và tổ chức đoàn thể xã hội (sau đây gọi tắt là khu
vực dân cư): là khoản tiền còn lại của thu nhập sau khi đã phân phối và sử dụng cho mục

chính phủ,các tổ chức liên hợp quốc Vốn ODA được các chính phủ tài trợ là để thúc đẩy
tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ở các nước đang phát triển như xây dựng cơ sở hạ
tầng, đầu tư nghiên cứu các yếu tố không hoàn lại của vốn vay ODA ít nhất 25%, thời
gian cho vay dài, khối lượng cho vay lớn, thời gian ân hạn dài.
ODA một mặt nó là nguồn vốn bổ sung cho nguồn vốn trong nước để phát triển
kinh tế, bên cạnh đó nó giúp các quốc gia nhận viện trợ tiếp cận nhanh chóng các thành
tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Ngoài ra, nó tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ
tầng kinh tế xã hội và đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, các nước tiếp nhận
viện trợ thường xuyên phải đối mặt những thử thách rất lớn đó là gánh nặng nợ quốc gia
trong tương lai, chấp nhận những điều kiện và ràng buộc khắt khe về thủ tục chuyển giao
vốn, đôi khi còn gắn cả những điều kiện về chính trị
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI):
Đây là nguồn vốn do các nhà đầu tư nước ngoài đem vốn vào một nước để đầu tư
trực tiếp bằng việc tạo lập những doanh nghiệp. FDI đã và đang trở thành hình thức huy
- 11 -

động vốn nước ngoài phổ biến của nhiều nước đang phát triển khi mà các luồng dịch
chuyển vốn từ các nước phát triển đi tìm cơ hội đầu tư ở nước ngoài để gia tăng thu nhập
trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia.
Các hình thức chủ yếu của FDI ở nước ta như doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới các hình thức BOT,
BTO, BT. Khác với ODA, FDI không chỉ đơn thuần đưa ngoại tệ vào nước sở tại, mà còn
kèm theo chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và khả năng tiếp cận thị trường
thế giới, giải quyết việc làm, sử dụng tài nguyên trong nước…
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển không
chỉ đối với nước nghèo mà cả đối với các nước công nghệ phát triển. Nguồn vốn đầu tư
nước ngoài có đặc điểm khác với các nguồn vốn khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này
không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận đầu tư. Thay vì nhận lãi trên vốn đầu tư, nhà đầu
tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án hoạt động có hiệu quả. Đầu tư nước
ngoài đem theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy

Năm là, làm chảy máu chất xám sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài : Doanh
nghiệp nước ngoài còn cạnh tranh với doanh nghiệp trong nước trong lĩnh vực thu hút
nguồn nhân lực bởi chính sách lương, thưởng và những trợ cấp. Thông thường do được
hưởng nhiều ưu đãi và môi trường làm việc tốt hơn mà đa số những người có trình độ tay
nghề thường làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Việc này đã làm giảm
đáng kể nhân tài cho khu vực trong nước, góp phần làm giảm khả năng phát triển của khu
vực này .
Sáu là, làm gia tăng ô nhiễm môi trường : mục tiêu của doanh nghiệp nước ngoài là
muốn thu hồi vốn nhanh và có được lợi nhuận nhiều nên sẽ làm tăng thêm tình trạng ô
nhiễm môi trường do việc sử dụng công nghệ lạc hậu và không quan tâm đến việc đầu tư
công nghệ xử lý chất thải.
1.2.1.3. Mối quan hệ giữa nguồn vốn trong nước và nước ngoài
Với cách chia như trên, ta cần xem xét mối quan hệ giữa 2 nguồn vốn này đối với
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Với các nước nghèo, để phát triển kinh tế, và từ đó để
thoát ra khỏi khó khăn thì một vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốn gay gắt và từ đó
dẫn tới thiếu nhiều thứ khác cần thiết cho sự phát triển như công nghệ, cơ sở hạ tầng… Do
đó, trong những bước đi ban đầu, để tạo được cú hích đầu tiên cho sự phát triển, để có
được tích luỹ ban đầu từ trong nước cho đầu tư phát triển kinh tế, không thể không huy
động vốn từ nước ngoài. Không có một nước chậm phát triển nào trên con đường phát
triển lại không tranh thủ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhất là trong điều kiện nền kinh tế
mở. Tuy nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật để có thể tiếp thu và phát huy tác dụng của vốn đầu
- 13 -

tư nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế của đất nước lại chính là khối lượng vốn đầu tư
trong nước.
Nói như vậy để thấy một điều là : Nguồn vốn huy động trong nước và nguồn vốn
huy động từ nước ngoài có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thông qua nhiều cơ chế tác
động, cả trực tiếp và gián tiếp, nguồn vốn nước ngoài có tác dụng rất lớn làm cho nguồn
vốn trong nước tăng lên cả về quy mô và hiệu quả sử dụng. Đồng thời, các nguồn vốn
trong nước cũng tác động tích cực trở lại đối với nguồn vốn nước ngoài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status